NEW
Font size
WorksheetsKTPL
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “….. là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm”.
Lao động.
Khởi nghiệp.
Việc làm.
làm việc
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội.
tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội.
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
người bán sức lao động và người mua sức lao động.
người bán và người mua.
người sản xuất và người tiêu dùng.
người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
việc làm.
lao động
thị trường lao động
tuyển dụng
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
tìm được chỗ làm phù hợp.
tìm được người thích hợp.
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.
có thu nhập ổn định.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm
người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng được đào tạo bài bản.
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
ập trung phát triển nguồn lao động giản đơn.
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Xu thế phát triển chung của các nền kinh tế trong thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, 5.0 đó là
cầu về lao động giản đơn giảm mạnh.
cầu về lao động giản đơn tăng mạnh.
cầu về lao động giản đơn bình ổn.
cung – cầu về lao động cân bằng nhau.
Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa
thị trường lao động và thị trường việc làm.
người lao động và người sử dụng lao động.
Nhà nước và các doanh nghiệp.
Nhà nước và người lao động.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
lợi thế nội tại.
cơ hội kinh doanh.
cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
Tính vượt trội.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính mới mẻ, độc đáo
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đâyphản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
. sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doan
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần.
Câu hỏi: Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
