wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LS 12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

c)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).

2.

Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ?

a)

Canađa.

b)

Bỉ.

c)

Lúcxămbua.  

d)

Cộng hòa Liên bang Đức.

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

4.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là

a)

liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.

c)

liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.

d)

liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

5.

Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:

a)

Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

c)

Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?

a)

Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.

b)

Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.

c)

Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng . toàn cầu.

d)

Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

7.

Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

a)

Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

b)

Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

d)

Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.

8.

Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn trong tình trạng đối đầu.

b)

Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.

c)

Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.

d)

Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

9.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) có điểm gì tương đồng?

a)

Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe : Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.

d)

Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

10.

So với chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt?

a)

Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ.

b)

Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.

d)

Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.

11.

Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mĩ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao nhiêu tiền để khôi phục kinh tế?

a)

17 tỉ USD.

b)

18 tỉ USD.

c)

70 tỉ USD.

d)

71 tỉ USD.

12.

Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.

d)

D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

13.

Chiến tranh lạnh là

a)

cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

c)

sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

d)

cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

14.

“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là

a)

“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.

b)

“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.

c)

“Kế hoạch phát triển châu Âu”.

d)

“Kế hoạch tái thiết châu Âu”.

15.

Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

16.

Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

SEATO.

b)

NATO.

c)

CENTO.

d)

ANZUS.

17.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

18.

Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

a)

nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.

b)

xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

c)

xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.

d)

thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, hợp tác.

19.

Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

b)

xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

d)

xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

20.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

a)

Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

b)

Diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

c)

Thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

d)

Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

21.

) Khi bước vào thế kỷ XXI, Sự xuất hiện của yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ?

a)

A. Chủ nghĩa ly khai.

b)

B. Chủ nghĩa cực đoan.            

c)

C. Chủ nghĩa khủng bố.            

d)

D. Toàn cầu hóa

22.

): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?

a)

     Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

 

  

b)

   Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

 

    

c)

Bắt tay với Trung Quốc.

 

d)

Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

23.

     Chiến lược toàn cầu của Mĩ do Tổng thống nào đề ra ?

a)

A. Tru-man.               

 

b)

    B. Ken-nơ-đi.              

c)

   C. Ai-xen-hao.             

d)

  D. Gion-xơn.

24.

): Nguyên nhân làm cho kinh tế lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm

 

1973 đến 1982 là:

 

   

a)

Do chạy đua vũ trang với Liên Xô.

 

  

b)

  Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

 

   

c)

Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới

 

 

d)

   Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

25.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với

 

 

a)

A. Nhật Bản.                

b)

B. Liên Xô.                  

c)

  C. các nước thuộc địa.    

d)

D. Mĩ.

26.

Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là

 

a)

A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.             

b)

  B. Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

C. Liên hợp quốc.                                             

d)

D. Liên minh châu Âu (EU).

27.

Năm 1967, Cộng đồng than - thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) hợp nhất thành

 

EU).

a)

A. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.                          

b)

  B. Liên minh kinh tế - chính trị Châu Âu.

c)

C. Cộng đồng Châu Âu (EC).                              

d)

D. Liên minh Châu Âu (EU)

28.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

 

   

a)

  Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

 

    

b)

Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

 

    

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

 

   

d)

  Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

29.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là

 

a)

A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

    

b)

sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.

 

    

c)

tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.

 

    

d)

vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

30.

Hãy cho biết tình hình của Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

a)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt.

b)

     Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thé giới.

c)

Bị kinh tế Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh quyết liệt

d)

     Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng.

31.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

32.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

33.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

“Quỹ độc lập”

b)

“Ngày đồng tâm”.

c)

Tăng gia sản xuất”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”.

34.

Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

a)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

hành lập Nha An Ninh

d)

Thành lập Nha Cảnh sát

35.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

a)

Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

c)

Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

36.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

a)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

d)

Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

37.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

b)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

c)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

d)

Phát động ngày đồng tâm.

38.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

39.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Hơn 90% dân số mù chữ.

d)

Ngoại xâm và nội phản.

40.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

c)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

d)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

41.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

a)

sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

b)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

c)

sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

42.

Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

a)

Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

43.

Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội

2. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Tạm ước.

3. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

a)

2,1,3.

b)

1,3,2.

c)

3,1,2.

d)

2,3,1.

44.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

d)

Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn .

45.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

a)

sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

b)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

c)

sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

d)

vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

46.

Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết nạn dốt.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

47.

Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

a)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

c)

Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

48.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

49.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

50.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân.

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.