Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 12
Total questions: 74
Worksheet time: 38mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Hàn Quốc.
Mông Cổ.
Ấn Độ.
Ma-lai-xi-a.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam)
Băng Cốc (Thái Lan).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Viêng Chăn (Lào).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999)
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991)
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971)
Hiến chương ASEAN (2007)
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Hiệp ước Ba-li (1976)
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm
Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC)
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li)
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
Tuyên bố Băng Cốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15- 8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 2, 1, 4.
1, 2, 3, 4.
3, 1, 2, 4.
1, 3, 2, 4.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?
Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đe
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ... Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hòa bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”. (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.
Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.
Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha
Anh
Mỹ
Trung Hoa Dân quốc
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ
Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Biên giới.
Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
Sài Gòn.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cao Bằng.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
Việt Bắc.
Biên giới.
Hoà Bình.
Điện Biên Phủ.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.
mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
Na-va.
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
Mác-san.
Ro-ve.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
Giành chính quyền bằng mọi giá.
Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
Tiến hành kháng chiến trường kì.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
“Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 – 47)
Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.
Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc kháng chiến này [kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954], ta đã tiêu diệt và làm bị thương hơn 50 vạn tên địch, đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, phá tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, buộc Pháp phải kí Hiệp định đình chiến ở Giơ-ne-vơ. Chiến tranh kết thúc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên của chiến tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến. Đường lối quân sự của Đảng trong thời kì này là sự kế tục và phát triển đường lối quân sự đã được hình thành về cơ bản trong thời kì trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối quân sự chỉ đạo việc tiến hành một cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.47 – 48)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng một đường lối quân sự hoàn toàn mới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới.
