Font size
WorksheetsCâu hỏi Địa Lý Dân Cư
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 1mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
A. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân chiếm trên 50% (năm 2021).
B. Số lượng lao động liên tục giảm do già hoá dân số.
C. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm trên 26% (năm 2021).
D. Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của lao động Việt Nam?
A. Nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ.
B. Người lao động cần cù, sáng tạo.
C. Người lao động ít kinh nghiệm sản xuất.
D. Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng nhanh.
Năng suất lao động xã hội của nước ta
A. còn thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện.
B. ngày càng tăng nhưng còn thấp so với thế giới.
C. cao và ngày càng tăng nhanh.
D. khá cao nhưng đang có dấu hiệu suy giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển chất lượng của nguồn lao động nước ta?
A. Khả năng hội nhập tốt với lao động thế giới.
B. Tỉ lệ lao động có trình độ sơ cấp ngày càng chiếm ưu thế.
C. Lao động đã qua đào tạo liên tục tăng.
D. Tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học - công nghệ.
Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta là
A. Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước.
B. Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước.
Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta, năm 2005 và 2021
Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
luôn cao nhất.
có xu hướng giảm.
có xu hướng tăng.
luôn thấp nhất.
Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành công nghiệp, xây dựng
luôn cao nhất.
có xu hướng giảm.
có xu hướng tăng.
luôn thấp nhất.
Từ năm 2005 đến năm 2021, tỉ lệ lao động của ngành dịch vụ
luôn cao nhất.
có xu hướng giảm.
có xu hướng tăng.
luôn thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta từ năm 2005 đến năm 2021?
Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp, xây dựng tăng nhanh nhất.
Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng nhanh nhất.
Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng chậm nhất.
Tỉ lệ lao động ngành dịch vụ giảm.
Dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở nước ta từ năm 2005 đến năm 2021?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn
Tốc độ tăng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.
Quy mô và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn.
Trong giai đoạn 2005 - 2021, tỉ lệ lao động khu vực thành thị trong tổng lao động
tăng liên tục.
giảm liên tục.
cao nhất và đang tăng.
cao nhất và đang giảm.
ai đoạn 2005 - 2021, tỉ lệ lao động khu vực thành thị trong tổng lao động
tăng liên tục.
giảm liên tục.
cao nhất và đang tăng.
cao nhất và đang giảm.
Thời gian qua, nguồn lao động của nước ta có nhiều thay đổi cả về số lượng và chất lượng, tác động đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
Nguồn lao động dồi dào là nhân tố quan trọng thu hút vốn đầu tư.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên luôn chiếm khoảng 1/2 số dân.
Chất lượng lao động được nâng lên chủ yếu nhờ hợp tác quốc tế.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hằng năm.
Thị trường lao động nước ta đang phát triển theo hướng linh hoạt, hiệu quả.
Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao nhờ đổi mới hệ thống đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.
Sự liên kết thị trường việc làm giữa các vùng trong nước đang được đẩy mạnh.
Số lượng các việc làm mới gia tăng, nhất là các công việc truyền thống.
Năm 2021, tỉ lệ lao động của nhóm tuổi từ 50 tuổi trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng số lao động cả nước?
Từ năm 2010 đến năm 2021, số lượng lao động tăng thêm của nhóm tuổi tăng nhiều nhất là bao nhiêu triệu người?
Đô thị nào sau đây được hình thành vào thế kỉ III trước Công nguyên và là đô thị đầu tiên của nước ta?
Thành Cổ Loa.
Hoa Lư.
Thăng Long.
Sài Gòn.
Đô thị nào sau đây được hình thành từ thế kỉ XI với chức năng chính là hành chính và kinh tế?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Thăng Long.
Đô thị nào sau đây được hình thành từ thế kỉ XI với chức năng chính là hành chính và kinh tế?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Thăng Long.
Nội dung nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hoá của nước ta ở giai đoạn 1975-1986?
Đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, mạng lưới đô thị được mở rộng.
Kết cấu hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hiện đại.
Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
Từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, đô thị ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị ở nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng.
Kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại và đồng bộ.
Các đô thị được hình thành với chức năng hành chính, quân sự.
Hình thành một số vùng đô thị và xây dựng các đô thị thông minh.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là
56,5%
62,9%.
37,1%.
14,7%.
Đô thị nào sau đây có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hoá của cả nước
Hà Nội.
Biên Hoà.
Nha Trang.
Hải Phòng.
Đô thị nào sau đây gần với chức năng công nghiệp, dịch vụ cảng biển?
Thái Nguyên.
Biên Hoà.
Hải Dương.
Hải Phòng.
Căn cứ vào tiêu chí về chức năng, trình độ phát triển, quy mô dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp,... đô thị nào sau đây thuộc loại đô thị đặc biệt?
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Hải Phòng.
Những yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta?
Vị trí, chức năng, vai trò, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.
Quy mô, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị.
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị,
Quy mô GDP và tỉ lệ đóng góp của ngành dịch vụ trong n
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi quy mô dân số khu vực thành thị ở nước ta, giai đoạn 2005-2021?
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Tăng, giảm không ổn định.
Ít biến động.
Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện quy mô dân số thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2005 - 2021?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường biểu diễn.
Biểu đó thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô đô thị của nước ta.
Tốc độ tăng trưởng số lượng đô thị của nước ta.
Số lượng đô thị phân theo cấp đô thị của nước ta.
Quy mô và cơ cấu đô thị của nước ta.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi số lượng thành phố của nước ta, giai đoạn 2009-2021?
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Tăng, giảm không đều.
Ít biến động.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự gia tăng số lượng đô thị của nước ta, giai đoạn 2009-2021?
Số lượng thành phố tăng nhanh nhất.
Số lượng thị trấn tăng nhanh nhất.
Số lượng thị xã tăng nhiều nhất.
Số lượng thị trấn tăng nhiều nhất.
Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp nước ta.
Có nhiều cách phân loại đô thị khác nhau dựa vào các tiêu chí về vị trí, chức năng, quy mô, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế - xã hội…
Dựa vào trình độ phát triển, chia thành đô thị h
Năm 2021, số dân đô thị của vùng Đông Nam Bộ gấp bao nhiêu lần vùng Tây Nguyên?
Năm 2021, số đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần vùng Đông Nam Bộ?
Năm 2021, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có bao nhiêu đô thị?
M Bộ gấp bao nhiêu lần vùng Tây Nguyên?
Năm 2021, số đô thị của vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần vùng Đông Nam Bộ?
Năm 2021, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có bao nhiêu đô thị?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nghĩa nào sau đây?
Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
Nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực 1 (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản), tỉ trọng ngành thuỷ sản có xu hướng
giảm sút.
ổn định.
tăng nhanh.
tăng, giảm thất thường.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế ngoài Nhà nước.
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cả 3 thành phần kinh tế trên.
Theo quy hoạch của Quốc hội, số lượng các vùng kinh tế - xã hội của nước ta tính đến năm 2023 là
4 vùng.
5 vùng.
6 vùng.
7 vùng.
Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xây dựng các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia.
Phát triển các hành lang kinh tế nội vùng và liên vùng.
Xây dựng các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu.
Xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm phát triển bền vững.
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là kết quả của công cuộc đổi mới, của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, với vai trò của các thành phần kinh tế khác nhau.
là kết quả của công cuộc đổi mới, của chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, với vai trò của các thành phần kinh tế khác nhau.
Kinh tế Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Kinh tế ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong thu hút vốn đầu tư và công nghệ.
Kinh tế ngoài Nhà nước góp phần tạo động lực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các địa phương.
Việc khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã làm cho cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch. Từ sự chuyển dịch của các ngành kinh tế tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Trong nông nghiệp, các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được phát triển.
Trong công nghiệp, các khu chế xuất, khu công nghệ cao được hình thành.
Trong dịch vụ, các trung tâm thương mại được hình thành, chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế giúp cho các vùng kinh tế giảm bớt sự phụ thuộc từ bên ngoài.
Dựa vào biểu đồ sau: Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010-2021
So sánh tỉ trọng GDP nhóm ngành công nghiệp, xây dựng giữa các năm từ 2010 đến 2021, năm nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
2010
2011
2012
2021
Năm nào ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có tỉ trọng GDP cao nhất?
2010
2011
2012
2021
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng GDP nhóm ngành dịch vụ tăng bao nhiêu phần trăm (%)?
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm
khoanh nuôi, bảo vệ rừng; chế biến gỗ.
khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.
trồng rừng và bảo vệ rừng.
lâm sinh; khai thác, chế
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm
khoanh nuôi, bảo vệ rừng; chế biến gỗ.
khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.
trồng rừng và bảo vệ rừng.
lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho
quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
phát triển vùng trồng cây ăn quả.
trồng cây lương thực, thực phẩm.
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hoá mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021?
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021,
tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm cao nhất.
tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm thấp nhất.
tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng chậm nhất.
tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng ít nhất.
Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2010-2021?
Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
Năm 2021 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa.
rồng và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2010-2021?
Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
Năm 2021 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2010.
Năm 2015 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất.
Năm nào sau đây có năng suất lúa cao nhất?
Năm 2010.
Năm 2015.
Năm 2020.
Năm 2021.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng cao và đang áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác giảm.
Các mô hình canh tác mới được mở rộng.
Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao.
Tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn.
Cơ cấu cây trồng của nước ta ngày càng đa dạng, các cây trồng được phân bố ngày càng hợp lí, phát huy được điều kiện sản xuất của các địa phương.
Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa đóng vai trò chủ đạo và được phân bố tập trung nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao được mở rộng và được trồng tập trung thành các vùng chuyên canh.
Cây điều và hồ tiêu được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì phù hợp với điều kiện về khí hậu và thổ nhưỡng.
Cây ăn quả có diện tích tăng nhanh, cơ cấu cây ăn quả ngày càng đa dạng và được trồng tập trung ở nhiều tỉnh.
Năm 2021, diện tích cây cao su gấp bao nhiêu lần diện tích cây chè?
Trong giai đoạn 2010 - 2021, diện tích cây cao su tăng
Năm 2021, diện tích cây cao su gấp bao nhiêu lần diện tích cây chè?
Trong giai đoạn 2010 - 2021, diện tích cây cao su tăng bao nhiêu nghìn ha?
Năm 2015, diện tích cây chè ít hơn diện tích cây cà phê bao nhiêu nghìn ha?
Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là bao nhiêu triệu ha?
14,7
42
4,5
7,8
Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng trồng lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?
Rừng chắn cát ven biển
Rừng đầu nguồn các con sông
Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên
Các dải rừng ngập mặn ven biển
Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?
Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển
Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển
Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn
Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát triển nông nghiệp nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ
Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công nghệ đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
Góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản.
Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.
Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác.
Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khai thác.
Tăng tỉ trọng nuôi trồng.
Tỉ trọng khai thác ổn định.
Tỉ trọng nuôi trồng ổn định.
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Các điều kiện kinh tế - xã hội như chính sách, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, nguồn lao động,... có tác động mạnh đến sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta.
Nguồn lao động được đào tạo để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
Việc ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản, đồng thời bảo vệ môi trường.
Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản nước ta tăng bao nhiêu lần?
Từ năm 2010 đến năm 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng bao nhiêu triệu tấn?
Năm 2021, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng sản lượng thuỷ sản?
Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản giảm bao nhiêu phần trăm (%)?
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành mấy nhóm?
4 nhóm
34 nhóm
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành mấy nhóm?
4 nhóm.
34 nhóm.
5 nhóm.
24 nhóm.
Ti trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm qua tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tốc độ tăng trường nhanh, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tốc độ tăng trưởng chậm hơn các ngành công nghiệp khác, chính sách mở cửa.
Nhóm ngành công nghiệp quan trọng, sản phẩm gắn với tiêu dùng của người dân.
Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao về giá cả trên thị trường quốc tế.
Năm 2021, các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là
Việt Trì, Đà Nẵng, Biên Hoà.
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
Cẩm Phả, Vĩnh, Thủ Dầu Một.
Hạ Long, Huế, Cần Thơ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2018-2022?
Chỉ số qua các năm đều giảm.
So với năm 2021, chỉ số năm 2022 tăng 2,7%.
So với năm 2018, chỉ số năm 2020 thấp hơn 6,8%.
Chỉ số thấp nhất vào năm 2020.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2022?
Phát biểu nào sau đây không đúng với chỉ số sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2022?
Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn cao nhất.
Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng luôn thấp nhất.
Năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cao hơn nhóm ngành công nghiệp khai khoáng 14,4%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp của nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải luôn cao hơn nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Để thể hiện chỉ số phát triển công nghiệp của nước ta trong giai đoạn 2018-2022, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
biểu đồ tròn.
biểu đồ kết hợp.
biểu đồ miền.
biểu đồ đường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta, năm 2010 và 2021?
Nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỉ trọng cao hơn nhóm ngành công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành ở nước ta năm 2010 và 2021?
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí giảm.
Tỉ trọng nhóm ngành công
So với năm 2010, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2021 tăng
6,5%
7,5%
6,8%
7,1%
Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập quốc tế.
Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới.
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp.
Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm: kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lí các ngành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, gắn với khai thác t
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng. Nước ta có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phân bố tập trung ở các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Trên phạm vi cả nước đã hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các trung tâm công nghiệp...
Các khu công nghệ cao được hình thành từ đầu thế kỉ XXI, phân bố chủ yếu ở các đô thị ven biển.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn...
Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường.
Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghệ cao.
Việc mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo,
Sự phát triển khoa học - công nghệ đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Sự phát triển khoa học - công nghệ đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự thay đổi do việc đẩy mạnh chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế của đất nước,...
Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế đã góp phần tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước trong ngành công nghiệp.
Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách tái cơ cấu nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước.
Chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế đã góp phần gia tăng tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, vốn,...
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Sự phát triển khoa học - công nghệ góp phần thúc đẩy sự phát triển các khu công nghệ cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến số lượng, mức độ tập trung các khu công nghiệp ở các địa phương.
Dựa vào bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) của nước ta, giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010
