NEW
Font size
WorksheetsTÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Quá trình tâm lý là :
Sự phản ảnh các hiện tượng tâm lý khách quan của con người.
Những hoạt động tâm lý có khởi đầu, có kết thúc, có diễn biến, có kết thúc nhằm biến các tác động khách quan bên ngoài thành hình ảnh chủ quan bên trong.
Quá trình ý chí.
Quá trình nhận thức.
Quá trình cảm xúc.
Trạng thái tâm lý :
Là cảm giác con người tác động bởi hoàn cảnh
Là cảm xúc của con người trước hiện tượng khách quan.
Là đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người trong một thời gian nhất định.
Là những đặc điểm của hoạt động tâm lý của con người diễn ra trong khoảng thời gian ngắn được gây nên bởi hoàn cảnh bên ngoài
Là tính do dự, lơ đãng, quyết tâm của con người.
Thuộc tính tâm lý là:
Quá trình tâm lý diễn ra thường xuyên trong đời sống.
Quá trình hình thành từ trạng thái tâm lý.
Trạng thái tâm lý lập đi lập lại trong đời sống.
Nét tâm lý bền vững của nhân cách cá nhân
Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, nét tâm lý thường xuyên lập đi lập lại trở thành đặc điểm tâm lý bền vững của nhân cách.
Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý là :
Quá trình tâm lý là nguồn gốc của đời sống tâm lý.
Quá trình tâm lý là cái nền của tâm lý
Quá trình tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý.
Quá trình tâm lý là quá trình nhận thức.
Quá trình tâm lý là quá trình cảm xúc ý chí .
Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý là :
Thuộc tính tâm lý là gốc của đời sống tâm lý.
Thuộc tính tâm lý là cái nền của tâm lý.
Thuộc tính tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý.
Thuộc tính tâm lý là quá trình nhận thức
Quá trình tâm lý là quá trình cảm xúc ý chí .
Quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý là:
Trạng thái tâm lý là gốc của đời sống tâm lý.
Trạng thái tính tâm lý là cái nền của tâm lý.
Trạng thái tâm lý là nét đặc trưng của tâm lý.
Trạng thái tâm lý là quá trình nhận thức.
Trạng thái tâm lý là quá trình cảm xúc ý chí
Cảm giác là sự phản ảnh những thuộc tính tâm lý :
Phản ảnh đơn giản nhất.
Phản ảnh riêng lẻ của sự vật khách quan.
Phản ảnh tính chất cường độ và thời gian sự vật hiện tượng.
Phản ảnh mở đầu giúp con người nhận thức sự vật hiện tượng.
Phản ảnh riêng lẻ, trực tiếp, đơn giản sự vật khách quan và lệ thuộc vào tính chất, cường độ, thời hạn tồn tại của sự vật hiện tượng, giữ vai trò mở đầu của hoạt động nhận thức.
Cảm giác là
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Phản ảnh cái bản chất của thế giới.
Trừu tượng.
Nhận thức cảm tính, phản ảnh cái bên ngoài, cụ thể và trực quan
Cảm giác bên trong là:
Thị giác, thính giác
Thăng bằng
Khứu giác, vị giác, xúc giác
Cảm giác đau, đói, khát, no
Cảm giác vận động, cảm giác về cơ thể, cảm giác thăng bằng.
Tri giác là quá trình tâm lý :
Phản ảnh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan.
Phản ảnh ý thức của con người về các sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác.
Tri giác là cảm giác được phát triển lên.
Tri giác được phản ảnh cao hơn cảm giác.
Phản ảnh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan.Phản ảnh ý thức của con người về các sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác.Tri giác là cảm giác được phát triển lên.Tri giác được phản ảnh cao hơn cảm giác.
Quá trình nhận thức là :
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan
Những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan, quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể, những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài.
Quá trình cảm xúc là :
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan
Những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan, quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể, những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài.
Quá trình ý chí là :
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan
Những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình phản ảnh bản thân hiện tượng khách quan, quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể
Quá trình điều khiển, điều hành các hoạt động của chủ thể, những rung cảm của chủ thể khi nhận thức thế giới bên ngoài.
Cảm giác bên ngoài là:
Thị giác, thính giác
Thăng bằng
Thị giác, thính giác , khứu giác, vị giác, xúc giác
Cảm giác đau, đói, khát, no
Cảm giác vận động, cảm giác về cơ thể, cảm giác thăng bằng.
Các quy luật của cảm giác là:
Quy luật ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm giác
Quy luật về sự thích ứng
Quy luật về sự tác động qua lại
Quy luật về sự thích ứng, quy luật về sự tác động qua lại
Quy luật ngưỡng cảm giác và độ nhạy cảm giác, sự thích ứng, sự tác động qua lại
Tăng cảm giác là:
Tăng khả năng thu nhận kích thích có thật
Tăng khả năng thu nhận kích thích không có thật
Tăng khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Cảm giác không đúng
Giảm cảm giác là:
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích không có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Cảm giác không đúng
Mất cảm giác là:
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích không có thật
Giảm khả năng thu nhận kích thích có thật, không có thật
Không có khả năng thu nhận kích thích có thật
Cảm giác không đúng
Tri giác là quá trình :
Nhận thức ban đầu của lý tính
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính cao hơn so với cảm giác, Từ cảm giác tri giác phản ảnh tổng hợp các thuộc tính của sự vật hiện tượng thành hình ảnh trọn vẹn trên não bộ.
Nhận thức trực quan, cụ thể.
Nhận thức đơn lẻ bằng cảm giác
Phân loại tri giác dựûa vào hình thức tồn tại của sự vật hiện tượng là:
Tri giác vận động.
Tri giác không gian
Tri giác phân tích .
Tri giác thời gian.
Tri giác thời gian, tri giác vận động, tri giác không gian .
Qui luật của tri giác là:
Tính trọn vẹn.
Tính lựa chọn và ổn định.
Tính đối tượng và có ý nghĩa.
Tính tổng giác và có ý nghĩa.
Tính đối tượng , trọn vẹn, lựa chọn, có ý nghĩa, ổn định và tổng giác.
Rối loạn tri giác gồm :
Ảo tưởng.
Ảo giác thật.
Ảo giác giả.
Tri giác sai thực tại và giải thể nhân cách.
Ảo tưởng, ảo giác thật, ảo giác giả, tri giác sai thực tại và giải thể nhân cách
Phân loại tri giác dựûa vào bộ máy phân tích là :
Tri giác nhìn, nghe
Tri giác nghe,
Tri giác ngửi, nếm
Tri giác sờ mó
Tri giác nhìn, nghe, ngửi, sờ mó, nếm
Phân loại tri giác dựûa vào :
Hình thức tồn tại của sự vật hiện tượng
Bộ máy phân tích
Hình thức tồn tại của sự vật hiện tượng, bộ máy phân tích
Tri giác nhìn, nghe
Tri giác không gian
Ảo tưởng là :
Tri giác sai lệch về toàn bộ một sự vật hiện tượng có thật của thế giới khách quan
Tri giác sai lệch về toàn bộ một sự vật hiện tượng không có thật của thế giới khách quan
Những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng có thực trong hiện thực khách quan
Những ảo giác được người bệnh chấp nhận như những sự vật tượng không giống trong hiện thực khách quan
Tri giác sai lệch về toàn bộ một sự vật hiện tượng có thật của thế giới khách quan và không có thật của thế giới khách quan.
Biểu tượng là:
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính và lý tính.
Quá trình trung gian chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính tới nhận thức lý tính.
Quá trình chuyển từ số lượng sang chất lượng của quá trình nhận thức
Biểu tượng có đặc điểm là nhận thức cảm tính, nó phản ảnh sự vật hiện tượng:
Trực quan
Cụ thể
Đơn lẻ
Khái quát.
Trực quan, cụ thể, đơn lẻ
Biểu tượng có đặc điểm là nhận thức lý tính , nó phản ảnh sự vật hiện tượng :
Trừu tượng.
Khái quát.
Tổng hợp
Trực tiếp
Gián tiếp
Biểu tượng là:
Thuộc tính tâm lý.
Trạng thái tâm lý.
Quá trình tâm lý.
Quá trình tâm lý nhằm phục hồi các sự vật hiện tượng đã qua cảm giác và tri giác.
Quá trình ký ức và tưởng tượng.
Biểu tượng là quá trình tâm lý thuộc giai đoạn nhận thức :
Cảm tính.
Lý tính.
Chuyển tiếp vừa cảm tính vừa lý tính.
Trực quan cảm giác.
Trực quan cụ thể.
Phẩm chất của chú ý gồm :
Sức tập trung và sức bền của chú ý.
Sự di chuyển và phân phối của chú ý.
Khối lượng của chú ý
Sức tập trung và sức bền của chú ý, sự di chuyển và phân phối của chú ý, khối lượng của chú ý.
Sự rèn luyện và sự tập trung.
Trí nhớ là :
Quá trình tâm lý đã được tri giác.
Quá trình tâm lý đã qua cảm giác, tri giác.
Sự phản ảnh hiện thực khách quan nhưng hiện thực khách quan đó đã được tác động trong quá khứ.
Quá trình lưu giữ lại ( nhận lại ) những hình tượng đã qua tri giác.
Sự phản ảnh hiện thực khách quan nhưng hiện thực khách quan đó đã được tác động trong quá khứ, quá trình lưu giữ lại ( nhận lại ) những hình tượng đã qua tri giác.
Tưởng tượng là
Quá trình nhận thức bằng cách xây dựng các hình ảnh hoàn toàn mới.
Quá trình nhận thức phản ảnh cái chưa có trong kinh nghiệm.
Quá trình tâm lý tạo ra cái mới từ biểu tượng đã có.
Quá trình nhận thức tạo ra cái mới từ biểu tượng đã có, phản ảnh cái chưa có trong kinh nghiệm.
Quá trình nhận thức phản ảnh cái chưa có trong kinh nghiệm từ biểu tượng đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới bằng các hình ảnh mới khái quát hơn.
Trí nhớ là:
Quá trình ký ức.
Quá trình lưu giữ hình ảnh của quá khứ gần như nguyên vẹn.
Hình ảnh của sự vật hiện tượng được phản ảnh trong quá khứ
Hình ảnh quá khứ hiện lên não bộ khi có kích thích.
Ký ức, Là hình ảnh quá khứ của sự vật hiện tượng xuất hiện trên não bộ trên cơ sở biểu tượng đã có về sự vật hiện tượng đó.
Tưởng tượng là:
Quá trình biểu tượng
Quá trình biểu tượng cái quá khứ.
Biểu tượng về sự vật hiện tượng trong quá khứ nhưng không giống hình ảnh của quá khứ.
Hình ảnh mới xuất phát từ hình cũ của quá khứ
Hình ảnh của sự vật hiện tượng được biểu tượng trong quá khứ, nhưng khác với quá khứ vì cho ta hình ảnh mới không có trong kinh nghiệm
Quan hệ giữa biểu tượng trí nhớ và tưởng tượng trong phản ảnh sự vật hiện tượng
Biểu tượng là hình ảnh đã được cảm giác.
Biểu tượng là hình ảnh đã được cảm giác và tri giác.
Trí nhớ là hình ảnh đã biểu tượng gần như nguyên vẹn trong quá khứ.
Tưởng tượng là hình ảnh đã biểu tượng trong quá khứ nhưng cho hình ảnh hoàn toàn mới.
Biểu tượng gần như nguyên vẹn của quá khứ là Trí nhớ, Biểu tượng hoàn toàn mới so với biểu tượng trong quá khứ là tưởng tượng
Cảm xúc là quá trình tâm lý có đặc điểm :
Phản ánh bản thân sự vật hiện tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với sự vật hiện tượng.
Phản ánh bản thân đối tượng
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng.
Phản ánh mối liên hệ của con người với đối tượng có liên quan tới nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Tình cảm của con người có đặc điểm và nguồn gốc :
Là thuộc tính tâm lý chỉ có ở người, ổn định, thực hiện chức năng xã hội và gắn liền với phản xạ có điều kiện.
Là trạng thái tâm lý có ở người và động vật, nhất thời, thực hiện chức năng sinh vật và gắn liền với bản năng.
Là thuộc tính tâm lý chỉ có ở người, ổn định, thực hiện chức năng xã hội và gắn liền với phản xạ có điều kiện, có sau cảm xúc.
Là quá trình tâm lý xuất hiện trước cảm xúc.
Là quá trình tâm lý chỉ có ở người xuất hiện sau cảm xúc
Nét đặc trưng của đời sống tình cảm là :
Tính đối cực ( 2 mặt )
Tính ổn định và chân thực.
Tính nhận thức.
Tính khái quát.
Tính đối cực , tính ổn định và chân thực, tính nhận thức, tính khái quát.
Tình cảm con người có các qui luật là:
Lây lan.
Thích ứng và cảm ứng
Di chuyển và pha trộn.
Về sự hình thành tình cảm từ cảm xúc.
Lây lan,thích ứng và cảm ứng, di chuyển và pha trộn,về sự hình thành tình cảm từ cảm xúc.
Các sai sót trong cảm xúc tình cảm do :
Rối loạn cảm xúc
Do giảm cảm xúc
Do tăng cảm xúc.
Do mất cảm xúc
Rối loạn cảm xúc, giảm cảm xúc.do tăng cảm xúc, mất cảm xúc
Khái niệm tư duy :
Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức.
Là giai đoạn nhận thức lý tính.
Là sự nhận thức lý tính
Là giai đoạn phát triển cao của nhận thức, là nhận thức lý tính mang bản chất xã hội và nẩy sinh từ hoạt động sống.
Tư duy mang bản chất xã hội.
Tư duy có các đặc điểm là:
Tính có vấn đề và tính khái quát.
Tính gián tiếp và quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Là một quá trình.
Là hành động trí tuệ.
Tính có vấn đề và tính khái quát,tính gián tiếp và quan hệ mật thiết với ngôn ngữ,là một quá trình,là hành động trí tuệ.
Sản phẩm của tư duy là trí tuệ thể hiện :
Khả năng thao tác tư duy.
Năng lực khái quát hóa.
Năng lực trừu tượng hóa.
Phân tích, tổng hợp
Khái niệm, phạm trù...giúp chủ thể phán đoán suy lý.
Hành động trí tuệ thường sử dụng các thao tác sau:
Phân tích
Tổng hợp
So sánh
Trừu tượng hóa, khái quát hóa
Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa.
Các giai đoạn đầy đủ của quá trình của tư duy :
Xác định vấn đề và giải quyết vấn đề.
Huy động kiến thức và giải quyết vấn đề.
Huy động tri thức, kinh nghiệm, tìm liên tưởng và sàng lọc liên tưởng.
Xác định vấn đề, giải quyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ tư duy và tìm kết quả.
Xác định vấn đề, huy động tri thức và kinh nghiệm, hình thành giả thuyết, kiểm tra giả thuyết và thực hiện giả thuyết, giải quyết vấn đề.
Những phẩm chất cơ bản của tư duy liên quan tới nhân cách là:
Mức độ sâu sắc và khái quát của tư duy
Tính logic chặt chẽ
Khả năng cơ động, linh hoạt, mềm dẻo
Khả năng độc lập
Mức độ sâu sắc và khái quát của tư duy, tính logic chặt chẽ, khả năng cơ động, linh hoạt, mềm dẻo, khả năng độc lập
Sai sót trong tư duy là
Hiện tượng tâm lý bình thường
Do bệnh lý
Sai sót thuộc về kết quả tư duy
Sai sót hình thức thao tác của tư duy
Hiện tượng tâm lý bình thường, do bệnh lý
Các sai sót trong tư duy là:
Sự định kiến
Ý tưởng ám ảnh
Sự định kiến, ý tưởng ám ảnh, hoang tưởng
Hoang tưởng, sự định kiến
Sự định kiến, ý tưởng ám ảnh
Phân loại tư duy theo phương diện lịch sử là:
Tư duy trực quan - hành động
Tư duy trực quan - hình ảnh, trực quan - hành động, trừu tượng
Tư duy trừu tượng, trực quan - hành động
Tư duy trực quan - hình ảnh
Tư duy trực quan - hình ảnh, trực quan - hành động
Tư duy trừu tượng là tư duy phát triển cao hơn và chỉ có ở người bao gồm:
Tư duy hình tượng
Tư duy ngôn ngữ - logic
Tư duy trực quan - hành động
Tư duy trực quan - hình ảnh
Tư duy hình tượng - Tư duy ngôn ngữ - logic
Sai sót tư duy về kết quả tư duy ö những sự vật hiện tượng có thực nhưng người bệnh cố gán cho nó một ý nghĩa khác quá mức, không đúng như vốn có của nó là
Hoang tưởng
Sự định kiến
Ý tưởng ám ảnh
Hoang tưởng, sự định kiến
Ảo giác
Sai sót của tư duy có quan hệ chặt chẽ với những sai sót của quá trình tâm lý khác như là
Ý thức
Cảm xúc
Chú ý
Năng lực, vốn hiểu biết
Ý thức, cảm xúc, chú ý, năng lực, vốn hiểu biết
Hai thao tác cơ bản, đặc trưng của tư duy. Chúng có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau tương tự như thao tác phân tích, tổng hợp là
Tổng hợp, so sánh
Phân tích , so sánh
Trừu tượng hóa, so sánh
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Khái quát hóa, phân tích
Kết quả của tư duy là những sản phẩm của trí tuệ đi từ
Khái niệm - Phán đoán - Suy lý
Phán đoán - Suy lý - Khái niệm
Suy lý - Phán đoán - Khái niệm
Khái niệm - Suy lý - Phán đoán
Phán đoán - Khái niệm - Suy lý
Phản ánh thế giới thông qua các cơ quan cảm giác ( giác quan ) chính là cảm giác :
Đúng
Sai
Biểu tượng là quá trình tâm lý trung gian giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính :
Đúng
Sai
Cảm giác không đúng, người bệnh có những cảm xúc không bình thường, kỳ lạ hoặc có sự lẫn lộn về cảm giác đó là mất cảm giác
Đúng
Sai
Cảm giác không đúng, người bệnh có những cảm xúc không bình thường, kỳ lạ hoặc có sự lẫn lộn về cảm giác đó là loạn cảm giác
. Đúng
Sai
