wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập Quản Lý Môi Trường

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý môi trường là gì?

a)

Là sự tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục… các biện pháp này có thể đan xen lẫn nhau, phối hợp, tích hợp với nhau nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của quốc gia

b)

Là sự tích hợp tất cả các công cụ quản lý vào việc quản lý môi trường

c)

Là quản lý để đạt sự phát triển bền vững

d)

Là sự tích hợp tất cả các công cụ quản lý vào việc quản lý môi trường và quản lý để đạt sự phát triển bền vững

2.

Suy thoái môi trường là gì?

a)

Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

b)

Là sự tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục… các biện pháp này có thể đan xen lẫn nhau, phối hợp, tích hợp với nhau nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của quốc gia

c)

Là quá trình thiết lập các hoạt động để thực hiện các chức năng cơ bản

d)

Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cong người, sinh vật và tự nhiên

3.

Môi trường được chia thành hai loại chính, và cũng chính hai loại này là tác nhân gây ô nhiễm môi trường chính, hai thành phần này là:

a)

Tự nhiên và nhân tạo

b)

Vô cơ và hữu cơ

c)

Vô sinh và hữu sinh

d)

Tất cả đáp án trên

4.

Sự phát triển cân đối giữa kinh tế và môi trường hoạt động trên các phương thức chủ yếu nào?

a)

Chỉ hoạt đông trên phương thức liên tục điều hòa giữa khối lượng sản xuất là chất lượng môi trường

b)

Chỉ hoạt động trên phương thức phân chia môi trường thành từng bộ phận để chúng có thể sinh sản lượng cao

c)

Hoạt động trên cả 2 phương thức là liên tục điều hòa giữa khối lượng sản xuất là chất lượng môi trường và phân chia môi trường thành từng bộ phận để chúng có thể sinh sản lượng cao và được bảo vệ tốt theo những sách lượt quản lý khác nhau

5.

Theo Liên Hợp Quốc, phát triển bền vững có nghĩa là gì?

a)

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mản các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

b)

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mản các nhu cầu hiện tại của con người và có thể tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

c)

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mản một phần các nhu cầu hiện tại của con người nhưng sẽ tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

d)

Phát triển bền vững là sự phát triển không thoả mản các nhu cầu hiện tại của con người nhưng cũng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai

6.

Quản lý môi trường có bao nhiêu chức năng cơ bản?

a)

3 chức năng

b)

4 chức năng

c)

5 chức năng

d)

6 chức năng

7.

Các chức năng cơ bản của quản lý môi trường bao gồm?

a)

Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo; ra quyết định; kiểm tra giám sát và đánh giá và điều chỉnh

b)

Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; ra quyết định

c)

Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; ra quyết định; kiểm tra giám sát và đánh giá và điều chỉnh

d)

Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo; ra quyết định; kiểm tra giám sát và đánh giá và điều chỉnh; xử phạt

8.

Trồng nhiều cây xanh, xây dựng đê bao để đối phó với thiên tai và xây dựng các nhà máy xử lý nước thải trước khi đổ ra các nguồn được xem là:

a)

Phòng chống tai biến, suy thoái môi trường

b)

Hướng tới sự phát triển bền vững

c)

Kết hợp các mục tiêu quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư

d)

Chính sách người gây ô nhiễm phải trả tiền

9.

Các loại thuế, phí môi trường và các quy định xử phạt đối với các phạm vi về quản lý môi trường được hình thành từ nguyên tắc nào sau đây:

a)

Phòng chống tai biến, suy thoái môi trường

b)

Hướng tới sự phát triển bền vững

c)

Kết hợp các mục tiêu quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư

d)

Người gây ô nhiễm phải trả tiền (polluter pays principle)

10.

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý môi trường chủ yếu?

a)

3 nguyên tắc

b)

4 nguyên tắc

c)

5 nguyên tắc

d)

6 nguyên tắc

11.

Một trong các nguyên tắc quản lý môi trường là:

a)

Hướng tới sự phát triển bền vững

b)

Hướng tới sự phát triển thần kỳ

c)

Hướng tới sự phát triển nhanh chóng

d)

Hướng tới sự phát triển vượt bậc

12.

Tất cả các nguyên tắc quản lý môi trường bao gồm:

a)

Hướng tới sự phát triển bền vững; kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư; phòng chống tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên; người gây ô nhiễm phải trả tiền

b)

Kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư; thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp; phòng chống tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc xử lý hồi phục nếu để xảy ra ô nhiễm; người gây ô nhiễm phải trả tiền.

c)

Hướng tới sự phát triển vượt bậc; kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư; thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp.

13.

Nguyên nhân của việc vượt ra ngoài giới hạn và sụp đổ trong sự phát triển là gì?

a)

Giới hạn của tự nhiên

b)

Do sự tăng trưởng còn chậm, chưa đáp ứng đủ yêu cầu

c)

Sự phản ứng quá nhanh của con người đối với các biến đổi về sinh thái

d)

Tất cả các ý trên

14.

Nguyên nhân của việc vượt ra ngoài giới hạn và sụp đổ trong sự phát triển là gì?

a)

Giới hạn hiểu biết của con người

b)

Do sự tăng trưởng quá nhanh

c)

Sự phản ứng quá nhanh của con người đối với các biến đổi về sinh thái

d)

Tất cả các ý trên

15.

Nguyên nhân của việc vượt ra ngoài giới hạn và sụp đổ trong sự phát triển là gì?

a)

Giới hạn hiểu biết của con người

b)

Do sự tăng trưởng còn chậm, chưa đáp ứng đủ yêu cầu

c)

Sự chậm trễ trong phản ứng của con người đối với các biến đổi về sinh thái

d)

Tất cả các ý trên

16.

Có bao nhiêu nhân dẫn đến việc vượt ra ngoài giới hạn và sụp đổ trong sự phát triển?

a)

2 nguyên nhân

b)

3 nguyên nhân

c)

4 nguyên nhân

d)

5 nguyên nhân

17.

Công nghệ và thị trường không ngăn cản được sự sụp đổ trong giới hạn của sự phát triển vì sao?

a)

Vì công nghệ và thị trường phục vụ cho mục tiêu xã hội

b)

Vì công nghệ và thị trường phục vụ cho mục tiêu kinh tế

c)

Vì công nghệ và thị trường phục vụ cho mục tiêu môi trường

d)

Vì công nghệ và thị trường phục vụ cho mục tiêu kỹ thuật

18.

Phát triển bền vững được xem là sự phát triển trên các khía cạnh nào?

a)

Kinh tế - chính trị - môi trường

b)

Kinh tế - giáo dục - môi trường

c)

Xã hội - giáo dục - môi trường

d)

Kinh tế - xã hội - môi trường

19.

Các hệ thống quản lý môi trường ở Việt Nam từ Trung Ương đến địa phương theo thứ tự cụ thể nào?

a)

Tổng cục Môi trường; (2) Cơ quản Quản lý Môi trường của các Bộ; (3) Các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh; (4) Các Chi cục bảo vệ Môi trường cấp tỉnh và thành phố.

b)

Bộ Tài nguyên và Môi trường; (2) Tổng cục Môi trường; (3) Cơ quản Quản lý Môi trường của các Bộ; (4) Các Chi cục bảo vệ Môi trường cấp tỉnh và thành phố.

c)

Bộ Tài nguyên và Môi trường; (2) Tổng cục Môi trường; (3) Cơ quản Quản lý Môi trường của các Bộ; (4) Các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh; (5) Các Chi cục bảo vệ Môi trường cấp tỉnh và thành phố.

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường; (2) Tổng cục Môi trường; (3) Các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh; (4) Cơ quản Quản lý Môi trường của các Bộ; (5) Các Chi cục bảo vệ Môi trường cấp tỉnh và thành phố.

20.

Tiêu chuẩn ISO 9000 là gì?

a)

Là các tiêu chuẩn chung cho công tác quản lý chất lượng sản phẩm

b)

Là các tiêu chuẩn chung cho công tác quản lý chất lượng môi trường

c)

Là các tiêu chuẩn chung cho công tác quản lý chất lượng thủy sản

d)

Là các tiêu chuẩn chung cho công tác quản lý chất lượng nông nghiệp

21.

Tiêu chuẩn HACCP được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Quản lý an toàn giao thông

b)

Quản lý an toàn thực phẩm

c)

Quản lý an toàn lao động

d)

Quản lý an toàn thông

22.

Tiêu chuẩn ISO 14000 có bao nhiêu nhóm chính?

a)

1 nhóm: Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường

b)

2 nhóm: Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường; Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm

c)

3 nhóm: Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường; Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm; Nhóm hệ thống quản lý môi trường

d)

2 nhóm: Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường; Nhóm hệ thống quản lý môi trường

23.

Phạm vi áp dụng của ISO 14000:

a)

Tất cả các doanh nghiệp

b)

Các khu vực như dịch vụ, ngân hàng, khách sạn, xuất nhập khẩu, buôn bán, khai thác

c)

Các cơ quan như trường học, Chính phủ, tổ chức quân sự

d)

Tất cả các đáp án trên

24.

Một số hệ thống tiêu chuẩn quản lý ở Việt Nam và trên thế giới được triển khai áp dụng là:

a)

ISO, HACCP

b)

ISO, WQI

c)

HACCP, WHO

d)

HACCP, WTO

25.

Có bao nhiêu công cụ trong quản lý môi trường?

a)

6 công cụ

b)

7 công cụ

c)

8 công cụ

d)

9 công cụ

26.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ

b)

Công cụ thủy sản

c)

Công cụ công nghiệp

d)

Công cụ nông nghiệp

27.

Các khó khăn của các giải pháp quản lý công nghiệp trên Thế giới và Việt Nam được xác định là:

a)

Cần định lượng hóa các tác động môi trường tại từng công đoạn và thời điểm di chuyển của sản phẩm

b)

Mức độ tác động của sản phẩm đối với môi trường, phụ thuộc vào người sử dụng môi trường tồn tại và hoạt động của sản phẩm

c)

Có nhiều loại sản phẩm làm khó khăn đối với nhà quản lý

d)

Tất cả đáp án trên

28.

Câu 28 : Xác định, định lượng đầu vào và đầu ra; xác định ảnh hưởng và các tác động trong toàn bộ thời gian; xác định và phân tích các khả năng giảm thiểu tác động đến môi trường được xem là:

a)

3 bước của giải pháp quản lý kỹ thuật trong quản lý công nghiệp

b)

3 đặc điểm của giải pháp quản lý kỹ thuật trong quản lý công nghiệp

c)

3 chỉ tiêu của giải pháp quản lý kỹ thuật trong quản lý công nghiệp

d)

3 cách vận hành của giải pháp quản lý kỹ thuật trong quản lý công nghiệp

29.

Câu 29: Đánh giá – quan trắc – quy hoạch môi trường, công nghệ xử lý chất thải và tái chế tái sử dụng được xem là các công cụ:

a)

Công cụ kỹ thuật

b)

Công cụ kinh tế

c)

Công cụ giáo dục

d)

Tất cả đáp án trên

30.

Các loại thuế tài nguyên, phí môi trường, giấy phép môi trường được xem là:

a)

Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

b)

Công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường

c)

Công cụ giáo dục trng quản lý môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Các loại quỹ, trợ cấp môi trường được hình thành từ công cụ nào trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ kinh tế

b)

Công cụ kỹ thuật

c)

Công cụ giáo dục

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Trong công cụ kinh tế, danh hiệu được thể hiện dưới hình thức nhãn mác của tổ chức môi trường dành cho các sản phẩm có sử dụng công nghệ hoặc giải pháp thân thiện với môi trường, nhằm cung cấp thông tin và khuyến cáo người tiêu dùng lựa chọn vì mục tiêu bảo vệ môi trường là:

a)

Thị trường giấy phép

b)

Nhãn sinh thái

c)

Ký quỹ môi trường

d)

Tất cả đáp án trên

33.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ kinh tế

b)

Công cụ thủy sản

c)

Công cụ lâm nghiệp

d)

Công cụ nông nghiệp

34.

Giải pháp quản lý môi trường đất tại Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các giải pháp nào?

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ môi trường, xây dựng chiến lược liên vùng, liên ngành trong khai thác bảo vệ tài nguyên đất

b)

Tăng cường các biện pháp kỹ thuật canh tác đất như cày sâu, xới đất nhiều lần; trong nông nghiệp hạn chế sử dụng nông dược hóa học, hạn chế sử dụng thuốc có độc tính cao

c)

Tăng diện tích phủ xanh thảm thực vật, kiên quyết xử lý nghiêm các doanh nghiệp cơ sở gây ô nhiễm Tài nguyên đất, khống chế các chất thải rắn, lỏng vào môi trường đất

d)

Tất cả phương án trên

35.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ thủy sản

b)

Công cụ giáo dục

c)

Công cụ công nghiệp

d)

Công cụ giao thông

36.

Các giải pháp quản lý được áp dụng trên thế giới và Việt Nam chủ yếu là về các môi trường nào sau đây?

a)

Đất, nước, không khí, công nghiệp

b)

Đất, nước, không khí, nông - lâm nghiệp

c)

Đất, nước, không khí, thủy sản

d)

Đất, nước, không khí, dịch vụ - xây dựng

37.

Các giải pháp quản lý môi trường không khí chủ yếu quản lý theo các nguồn nào?

a)

Quản lý các nguồn ô nhiễm tĩnh và động

b)

Quản lý các nguồn ô nhiễm di dời

c)

Quản lý các nguồn ô nhiễm tĩnh, động và di dời

d)

Quản lý các nguồn theo địa giới hành chính

38.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ thủy sản

b)

Công cụ giao thông

c)

Công cụ nông nghiệp

d)

Công cụ đánh giá tác động môi trường

39.

Bố trí các khu công nghiệp được xem là giải pháp nào sau đây?

a)

Quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm tĩnh

b)

Quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm động

c)

Quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm di dời

d)

Tất cả đáp án trên

40.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ pháp luật và chính sách

b)

Công cụ thủy sản

c)

Công cụ công nghiệp

d)

Công cụ nông nghiệp

41.

Quy định thời gian và khu vực hạn chế phương tiện giao thông, ưu tiên giao thông công cộng và quản lý chất lượng nhiên liệu dùng trong giao thông được xem là:

a)

Giải pháp quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm tĩnh

b)

Giải pháp quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm động

c)

Giải pháp quản lý môi trường không khí theo nguồn ô nhiễm di dời

d)

Tất cả đáp án trên

42.

Đâu là một trong những công cụ trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ thủy sản

b)

Công cụ quản lý tổng hợp

c)

Công cụ công nghiệp

d)

Công cụ nông nghiệp

43.

Đâu là ví dụ về công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ trong quản lý môi trường?

a)

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong quy hoạch môi trường, xử lý rác thải với công nghệ plasma

b)

Các tiêu chuẩn ISO, HACCP

c)

Các công cụ cho vay hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân và xử phạt khi vi phạm

d)

Các loại thuế, phí và giấy phép môi trường

44.

Thuế/phí môi trường, các hình thức ký quỹ môi trường và nhãn sinh thái là các ví dụ về công cụ nào trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ giáo dục

b)

Công cụ pháp luật và chính sách

c)

Công cụ quản lý tổng hợp

d)

Công cụ kinh tế

45.

Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí ở Việt Nam bao gồm:

a)

Giảm thiểu chất phát thải vào không khí, loại bỏ xăng pha chì, từng bước loại bỏ các phương tiện cơ giới không đủ điều kiện lưu hành

b)

Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiểm soát bụi trong xây dựng và giao thông vận tải, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về môi trường không khí

c)

Thực hiện quan trắc môi trường không khí, ban hành các TCVN về chất lượng môi trường không khí

d)

Tất cả đáp án trên

46.

Các giải pháp quản lý môi trường nước trên Thế giới tập trung vào các khía cạnh nào?

a)

4 khía cạnh: Xã hội, kinh tế, công bằng về mặt chính trị, bền vững môi trường

b)

4 khía cạnh: Xã hội, kinh tế, văn hóa, giáo dục

c)

4 khía cạnh: Xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường

d)

4 khía cạnh: Xã hội, kinh tế, môi trường, công bằng giáo dục

47.

Các khắc phục của LHQ về quản lý môi trường nước trên Thế giới bao gồm:

a)

Cải thiện các phương thức sử dụng nước đặc biệt là tưới tiêu, bảo vệ các nguồn tài nguyên nước và chống ô nhiễm, đổi mới và xây dựng mới các cơ cấu sản xuất và phân phối nước sạch

b)

Nghiên cứu những phương pháp và giải pháp khoa học - công nghệ nhằm khai hóa có hiệu quả nhất tài nguyên nước cho mục đích sử dụng nước trước mắt và lâu dài, xây dựng hệ thống luật tài nguyên nước quốc tế

c)

Ứng dụng nhiều phần mềm mô phỏng vào việc quản lý tài nguyên nước và thủy lợi, giải pháp khử mặn nước biển, bảo vệ các nguồn tài nguyên nước và chống ô nhiễm

d)

Tất cả đáp án trên

48.

Truyền thông môi trường là một ví dụ về công cụ nào trong quản lý môi trường?

a)

Công cụ quản lý tổng hợp

b)

Công cụ pháp luật và chính sách

c)

Công cụ giáo dục

d)

Công cụ đánh giá tác động môi trường

49.

Trong công cụ đánh giá tác động môi trường, các phương pháp được sử dụng chủ yếu là:

a)

Quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường

b)

Kết hợp hài hòa tất cả các công cụ trong quản lý môi trường

c)

Quản lý trực tiếp trong khía cạnh môi trường giữa doanh nghiệp và nhà nước bằng các pháp luật và chính sách

d)

Phương pháp danh mục; ma trận; chập bản đồ môi trường; sơ đồ mạng lưới; phương pháp mô hình

50.

Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước ở Việt Nam bao gồm?

a)

Thực thi Luật Tài nguyên nước, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến các vấn đề về Tài nguyên nước. Đặc biệt, nâng cao vai trò của các cơ quan dân cử, đại diện là Quốc hội

b)

Chính phủ đã thực hiện chiến lược phát triển có hiệu quả và bền vững nhằm khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, xây dựng các kế hoạch dài hạn phòng ngừa và xử lý sự cố ô nhiễm môi trường

c)

Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế trong công tác quản lý về lĩnh vực môi trường, phát triển công nghệ kỹ thuật môi trường, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ nguồn Tài nguyên nước

d)

Tất cả đáp án trên

51.

Các giải pháp bảo vệ Tài nguyên đất trên thế giới đã được thực hiện là?

a)

Trồng rừng tạo lớp che phủ, khai thác đất hợp lý theo đúng các nguyên lý sinh thái học

b)

Hạn chế sử dụng hóa chất đặc biệt là chất độc, làm thủy lợi canh tác hợp lý để cải tạo đất tăng độ phì nhiêu, xử lý chất thải và rác thải để chống ô nhiễm đất

c)

Có chiến lược ứng phó với nguy cơ hoang mạc hóa, sử dụng hợp lý tài nguyên nước

d)

Tất cả đáp án trên

52.

Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam do các tác động nào?

a)

Xói mòn, rửa trôi; sa mạc hóa; đất nhiễm mặn nhiễm phèn

b)

Hệ sinh thái rừng bị phá hủy; hệ sinh thái đất bị khủng hoảng

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Tất cả đáp án trên

53.

Các biện pháp quản lý tài nguyên đất ở Việt Nam bao gồm?

a)

Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, thực hiện tốt việc giao đất và rừng cho người dân sử dụng theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước

b)

Xác định rõ, công khai và tăng quyền sử dụng đất; nghiêm chỉnh thi hành luật đất đai; tăng cường quản lý đất đai về số lượng và chất lượng

c)

Trồng rừng và tránh lạm dụng phân bón cũng như thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, nâng cao nhận thức người dân về

d)

Tất cả đáp án trên

54.

Các giải pháp quản lý công nghiệp ở Việt Nam là:

a)

Các chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường

b)

Các văn bản liên quan về quản lý môi trường khu công nghiệp

c)

Sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp

d)

Tất cả đáp án trên

55.

Tất cả các công cụ trong quản lý môi trường bao gồm?

a)

Công cụ tiên tiến; kinh tế; giáo dục; đánh giá tác động môi trường; quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường; pháp luật và chính sách; quản lý tổng hợp

b)

Công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ; kinh tế; phòng tránh rủi ro sức khỏe; đánh giá tác động môi trường; quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường; pháp luật và chính sách; quản lý tổng hợp

c)

Công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ; giáo dục; đánh giá tác động môi trường; quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường; pháp luật và chính sách; quản lý tổng hợp

d)

Công cụ kỹ thuật, khoa học công nghệ; kinh tế; giáo dục; đánh giá tác động môi trường; quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường; pháp luật và chính sách; quản lý tổng hợp

56.

Có bao nhiêu mục tiêu được xem là dài hạn trong quản lý môi trường?

a)

4 mục tiêu

b)

5 mục tiêu

c)

6 mục tiêu

d)

7 mục tiêu

57.

Mục tiêu nào được xem là mục tiêu cụ thể trong công tác quản lý môi trường?

a)

Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện những nơi môi trường suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học

b)

Cải thiện chất lượng môi trường

c)

Giải quyết các vấn đề về môi trường

d)

Phòng ngừa sự cố môi trường

58.

Mục tiêu nào được xem là mục tiêu cụ thể trong công tác quản lý môi trường?

a)

Khắc phục tối đa ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường

b)

Phòng ngừa sự cố môi trường

c)

Giảm thiểu thiệt hại môi trường khi xảy ra sự cố

d)

Giải quyết mâu thuẩn giữa tăng trưởng và phát triển

59.

Mục tiêu nào được xem là mục tiêu cụ thể trong công tác quản lý môi trường?

a)

Giải quyết mới quan hệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

b)

Giải quyết mâu thuẩn giữa tăng trưởng và phát triển

c)

Khẳng định vai trò Quản lí của Nhà nước về môi trường bằng pháp luật

d)

Góp phần ổn định kinh tế – chính trị – xã hội

60.

Các mục tiêu dài hạn trong công tác quản lý môi trường bao gồm:

a)

Cải thiện chất lượng môi trường; giải quyết các vấn đề về môi trường; phòng ngừa sự cố môi trường; giảm thiểu thiệt hại môi trường khi xảy ra sự cố; giải quyết mâu thuẩn giữa tăng trưởng và phát triển; khẳng định vai trò Quản lý của Nhà nước về môi trường bằng pháp luật; góp phần ổn định kinh tế – chính trị – xã hội

b)

Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện những nơi môi trường suy thoái, bảo tồn ĐDSH

c)

Khắc phục tối đa ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường

d)

Giải quyết mới quan hệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

61.

Quản lý công nghiệp trên Thế giới và Việt Nam được thực hiện bằng các giải pháp quản lý nào?

a)

Giải pháp quản lý bằng luật pháp chính sách

b)

Giải pháp quản lý bằng kinh tế

c)

Giải pháp quản lý kỹ thuật

d)

Tất cả phương án trên