wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối học kì 1-Cơ bản

Total questions: 117

Worksheet time: 4hrs 54mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của hoá học là

a)

cấu tạo (thành phần, cấu trúc) của chất, sự biến đổi (tính chất) của chất và năng lượng đi kèm của quá trình biến đổi đó.

b)

hình thành hệ mặt trời.

c)

tốc độ của ánh sáng trong chân không.

d)

quá trình phát triển của loài người.

2.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

3.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

4.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

5.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

a)

proton và α.

b)

proton và neutron.

c)

proton và electron.

d)

electron và neutron.

6.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

neutron và electron.

7.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của neutron.

b)

Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.

c)

Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

d)

Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.

8.

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số neutron.

c)

điện tích hạt nhân.

d)

tổng số proton và nơtron.

9.

Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

a)

số khối A.

b)

nguyên tử khối của nguyên tử.

c)

số hiệu nguyên tử Z.

d)

số khối A và số hiệu nguyên tử Z.

10.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

b)

số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

c)

tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó

d)

tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đồng vị?

a)

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số electron và cùng số neutron là đồng vị của nhau.

b)

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số proton và cùng số neutron là đồng vị của nhau.

c)

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.

d)

Các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau có số neutron bằng nhau là đồng vị của nhau.

12.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.

b)

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng khác nhau về số neutron.

c)

Đồng vị là những nguyên tố có cùng số neutron, khác nhau về số khối.

d)

Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối, nhưng khác nhau về số neutron.

13.

Orbital nguyên tử là

a)

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

b)

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

c)

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

d)

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

14.

Orbital s có dạng

a)

Hình tròn.

b)

hình số 8 nổi.

c)

Hình cầu.

d)

hình bầu dục.

15.

Orbital p có dạng:

a)

Hình tròn.

b)

hình số 8 nổi.

c)

Hình cầu.

d)

hình bầu dục.

16.

Số electron tối đa trong một AO là

a)

2

b)

3

c)

6

d)

1

17.

Hình ảnh này là hình ảnh của orbital nào?

a)

Orbital s

b)

Orbital p

c)

Orbital py

d)

Orbital pz

18.

Số electron tối đa trong một AO là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

19.

Theo nguyên lí Pauli

a)

Mỗi orbital chi chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau.

b)

Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 1 electron.

c)

Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có cùng chiều tự quay.

d)

Mỗi orbital chứa tối đa 3 electron.

20.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.

b)

Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, trên cùng một phần lớp có năng lượng bằng nhau.

c)

Các electron trên cùng một lớp, phân lớp đều có mức năng lượng bằng nhau.

d)

Các electron trên cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

21.

Lớp electron gần hạt nhân nguyên tử nhất kí hiệu là

a)

lớp K.

b)

lớp L.

c)

lớp M.

d)

lớp N.

22.

Mendeleev sắp xếp các nguyên tố vào bảng dựa trên

a)

mối liên hệ giữa khối lượng nguyên tử và tính chất các nguyên tố tương ứng.

b)

tên gọi của các nguyên tố hóa học.

c)

thời điểm khám phá ra nguyên tố hóa học.

d)

cấu trúc của nguyên tử các nguyên tố hóa học.

23.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại ngày nay được xây dựng dựa trên cơ sở sử dụng mối liên hệ

a)

khối lượng nguyên tử - tính chất.

b)

số hiệu nguyên tử - tính chất.

c)

số khối - tính chất.

d)

cấu hình electron - tính chất.

24.

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

a)

số electron.

b)

số lớp electron.

c)

số electron hóa trị.

d)

số electron ở lớp ngoài cùng.

25.

Nhóm nguyên tố là

a)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.

b)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

c)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.

d)

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a)

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số phân lớp electron.

b)

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.

c)

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

d)

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.

27.

Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

a)

Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

c)

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.

d)

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

28.

Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của

a)

điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

bán kính nguyên tử.

c)

khối lượng nguyên tử.

d)

số lớp electron

29.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khi hiếm gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

30.

Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium) khi

a)

nguyên tử nhường electron

b)

nguyên tử nhận thêm electron

c)

nguyên tử nhường hoặc nhận thêm electron hoặc góp chung electron hóa trị với các nguyên tử khác

d)

nguyên tử góp chung electron hóa trị với các nguyên tử khác

31.

Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như của

a)

kim loại kiềm.

b)

phi kim.

c)

khí hiếm.

d)

nguyên tử cùng nhóm với nó.

32.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Fluorine

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Chlorine

33.

Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là

a)

Na (Z = 11)

b)

Cl (Z = 17)

c)

Ne (Z=10)

d)

O (Z = 8)

34.

Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

a)

ion âm.

b)

ion dương.

c)

hạt không mang điện.

d)

ion âm hoặc dương.

35.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z=19) phải nhường đi

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

36.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z= 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e→ Mg2+

b)

Mg → Mg2+ + 2e

c)

Mg + 6e → Mg

d)

Mg + 6e→ Mg2+

37.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S+ 2e→ S2-

b)

S→ S²+ + 2e

c)

S→ S6+ + 6e

d)

S→ S²- + 2e

38.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

a)

Cation và anion.

b)

Các anion.

c)

Cation và các electron tự do.

d)

Electron và hạt nhân nguyên tử.

39.

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa

a)

các nguyên tử trung hòa.

b)

giữa nguyên tử và ion mang điện tích dương.

c)

giữa nguyên tử và ion mang diện tích âm.

d)

giữa các ion mang điện tích trái dấu.

40.

Liên kết ion thường được hình thành khi

a)

kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình

b)

2 phi kim điển hình tác dụng với nhau

c)

kim loại điển hình tác dụng với khí hiếm

d)

phi kim điển hình tác dụng với khí hiếm

41.

Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

a)

Nitrogen và oxygen

b)

Carbon và oxygen

c)

Sulfur và oxygen

d)

Calcium và oxygen

42.

Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

a)

chất lỏng.

b)

chất khi

c)

tinh thể rắn

d)

rắn, lỏng hoặc khí

43.

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

HCl.

b)

H2O.

c)

NH3.

d)

K₂O

44.

Liên kết trong phân tử NaCl thuộc loại

a)

liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết cộng hóa trị phân cực

d)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

45.

Trong tinh thể NaCl, xung quanh một ion Na+ có bao nhiêu ion Cl- gần nhất?

a)

1.

b)

2.

c)

6.

d)

8.

46.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

b)

một cặp electron chung

c)

một hay nhiều cặp electron chung

d)

các electron hóa trị riêng

47.

Dựa vào số cặp electron chung, liên kết cộng hóa trị được chia thành

a)

2 loại: liên kết σ và liên kết π

b)

2 loại: liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực

c)

3 loại: liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

d)

2 loại: liên kết đơn và liên kết đôi

48.

Công thức biểu diễn cấu tạo nguyên tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng là

a)

công thức phân tử

b)

công thức electron

c)

công thức Lewis

d)

công thức đơn giản nhất

49.

Liên kết đôi là liên kết hoá học gồm:

a)

hai liên kết xichma (σ).

b)

một liên kết xichma (σ) và một liên kết pi (π).

c)

hai liên kết pi (π).

d)

một liên kết xichma (σ) và hai liên kết pi (π).

50.

Liên kết xichma (σ) là liên kết hóa học trong đó trục của orbital liên kết:

a)

Trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.

b)

Song song với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.

c)

Vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.

d)

Tạo với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết một góc 45 °.

51.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực:

a)

N2

b)

HCl

c)

H2O

d)

KCl

52.

Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết cộng hóa trị trong đó

a)

cặp electron thuộc về hẳn một nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

b)

cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp

c)

cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

d)

cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào

53.

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là

a)

sử dụng những định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, ... cũng như các kết quả nghiên cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn đề của lí thuyết hóa học.

b)

nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phản tích, định lượng...

c)

giải quyết các vấn đề hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau

d)

Cả A, B và C đều sai

54.

Việc nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng... là nội dung của phương pháp

a)

nghiên cứu lí thuyết

b)

nghiên cứu ứng dụng

c)

nghiên cứu thực nghiệm

d)

học tập trải nghiệm

55.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

neutron và electron.

56.

Nếu xem nguyên tử như một quả cầu thi khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Đường kính nguyên tử gần bằng đường kính của hạt nhân

b)

Đường kính của nguyên tử gấp 10 lần đường kính của hạt nhân

c)

Đường kinh của nguyên tử gấp 4 lần đường kính của hạt nhân

d)

Đường kính của nguyên tử gấp 10 000 lần đường kinh của hạt nhân

57.

Nguyên tử có đường kính gấp 10000 lần đường kinh của hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 12 cm thì đường kính của nguyên tử là

a)

200 m.

b)

600 m.

c)

300 m.

d)

1200 m.

58.

Thông tin nào sai đây không đúng?

a)

Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

b)

Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

c)

Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.

d)

Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

59.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr?

a)

Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

b)

Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

c)

Electron không bị rơi vào hạt nhân do chịu tác dụng của lực đẩy tĩnh điện với hạt nhân.

d)

Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.

60.

Phát biểu đúng khi nói về mô hình nguyên tử hiện đại là

a)

Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

b)

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

c)

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

d)

Các electron chuyển động theo những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân, tạo thành đám mây electron.

61.

Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng

a)

2 lần số thứ tự của lớp đó

b)

số thứ tự của lớp đó

c)

bình phương số thứ tự của lớp đó

d)

không xác định

62.

Số orbital trong các phân lớp s, p d,f lần lượt bằng.

a)

1, 3, 5, 7.

b)

1, 2, 4, 6.

c)

3, 5, 7, 9.

d)

1, 2, 3, 4.

63.

Cho nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

8.

b)

6.

c)

12.

d)

16.

64.

Chọn phát biểu sai:

a)

Trong một phân lớp các e có mức năng lượng bằng nhau.

b)

Lớp M có 9e tối đa.

c)

Trong một lớp các electron có mức năng lượng xấp xỉ nhau.

d)

Lớp N có 16 orbital.

65.

Ở lớp thứ hai (n=2) có bao nhiêu phân lớp electron?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp không theo nguyên tắc nào?

a)

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

c)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.

d)

Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.

67.

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: Li (1s22s1), Mg (1s22s22p63s2), C (1s22s22p2). Nguyên tố nào cùng thuộc chu kì 2?

a)

Li, Mg, C.

b)

Li, Mg.

c)

Li, C.

d)

Mg, C.

68.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. X thuộc

a)

ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.

b)

ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIB.

c)

ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIB.

d)

ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.

69.

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Nhận xét sai là:

a)

X có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

X có 4 electron p ở lớp ngoài cùng.

c)

X có 3 lớp electron.

d)

X là nguyên tố khí hiếm.

70.

Cấu hình e nguyên tử Aluminium (Al) là 1s22s22p63s23p1. Al thuộc loại nguyên tố

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

71.

Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?

a)

1s22s22p63s23p6

b)

1s22s22p63s23p5.

c)

1s22s22p63s23p1.

d)

1s22s22p63s23p3.

72.

Nguyên tố có Z =22 thuộc loại nguyên tố

a)

s.

b)

p.

c)

d.

d)

f.

73.

Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bố vào phân lớp 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng được phân bổ vào phân lớp 3p3. X, Y lần lượt là

a)

Kim loại và Phi kim.

b)

Phi kim và Kim loại.

c)

Kim loại và khí hiếm.

d)

Phi kim và khí hiếm.

74.

Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không thay đổi.

d)

biến đổi không theo quy luật.

75.

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

biến đổi không theo quy luật.

d)

không thay đổi.

76.

Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

a)

Tính KL tăng, tinh PK giảm.

b)

Tính KL giảm, tính PK tăng.

c)

Tính KL giảm, tính PK giảm.

d)

Tính KL tăng, tính PK tăng.

77.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

a)

Iodine (I)

b)

Hydogen (H)

c)

Caesium (Cs)

d)

Fluorine (F)

78.

Đối với các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của nguyên tố

a)

có xu hướng tăng dần.

b)

có xu hướng giảm dần.

c)

có xu hướng không đổi.

d)

không dự đoán được xu hướng biến đổi.

79.

Kết luận nào sau đây không đúng: Trong một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:

a)

Tính kim loại tăng dần.

b)

Tính phi kim giảm dần.

c)

Độ âm điện giảm dần.

d)

Tính base của các oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid cũng tăng dần.

80.

Biết: P (Z = 15), S (Z = 16). O (Z = 8), F (Z = 9). Tính phi kim tăng dần trong dãy là

a)

P, S, O, F.

b)

O, S, P, F.

c)

O, F, P, S.

d)

F. O, S, P.

81.

Độ âm điện của các nguyên tố F(Z = 9), C1 (Z = 17), Br (Z = 35). I (Z = 53) xếp theo chiều giảm dần là

a)

F>CI>Br> I.

b)

I> Br>CI > F.

c)

CI>F>I> Br.

d)

I> Br> F> CI.

82.

Tính kim loại của các nguyên tố Al (Z=13), Mg (Z=12), Na (Z=11), Si (Z=14) xếp theo chiều tăng dần là

a)

Na <Mg < Al < Si.

b)

Si < Al<Mg < Na.

c)

Si < Mg < Al< Na.

d)

Al <Na < Si < Mg.

83.

Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là

a)

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3;

b)

Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH

c)

Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH

d)

Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3

84.

Các chất H2SiO3, HClO4, H2SO4 và H3PO4 được sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid là

a)

H2SiO3, HClO4, H2SO4, H3PO4

b)

HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3

c)

H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

d)

H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HClO4

85.

Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

a)

Tính kim loại và phi kim.

b)

Tính acid - base của các hydroxide.

c)

Khối lượng nguyên tử.

d)

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

86.

Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là:

a)

kim loại

b)

khí hiếm

c)

phi kim

d)

base

87.

Nguyên tố X có Z = 8. Tính chất hóa học cơ bản của X là

a)

tính kim loại.

b)

tính phi kim.

c)

tính kim loại và tính phi kim.

d)

tính trơ.

88.

Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là

a)

YO, YOH

b)

Y2O, YOH

c)

Y2O5, Y(OH)2

d)

YO, Y(OH)2

89.

Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là Y2O5. Y thuộc nhóm

a)

IIA

b)

VA

c)

IIIA

d)

VIA

90.

Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid - base của chúng là

a)

X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.

b)

XO3, H2XO4, tính acid.

c)

XO2, H2XO3, tính acid.

d)

XO, X(OH)2, tính base,

91.

Cho các ion sau: K+, Na+, Mg2+, Ca2+ , O2-, Cl-. Số ion có 18 electron là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

92.

Phân tử K2O được hình thành do

a)

sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và 1 nguyên tử O.

b)

sự kết hợp giữa 2 ion K+ và 1 ion O2-

c)

sự kết hợp giữa 1 ion K+ và 1 ion O2-

d)

sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và 1 ion O2-

93.

Dãy các phân tử đều có liên kết ion là .

a)

Cl2, Br2, I2, HCl

b)

HCl, H2S, NaCl, N2O

c)

BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.

d)

HCl, H3PO4, H2SO4, MgO.

94.

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử MgO là

a)

Mg ⟶ Mg+ + 1e; O + 1e ⟶ O; Mg+ + O⟶ MgO

b)

O ⟶ O2+ + 2e; Mg + 2e ⟶ Mg2−; O2+ + Mg2−⟶ MgO

c)

O ⟶ O+ + 1e; Mg + 1e ⟶ Mg; O+ + Mg⟶ MgO

d)

Mg ⟶ Mg2+ + 2e; O + 2e ⟶ O2−; Mg2+ + O2−⟶ MgO

95.

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2

a)

Ca ⟶ Ca2+ + 2e; Cl + 1e ⟶ Cl; Ca2+ + Cl⟶ CaCl2

b)

Ca ⟶ Ca2+ + 2e; Cl + 1e ⟶ Cl; Ca2+ + 2Cl⟶ CaCl2

c)

Ca ⟶ Ca+ + 1e; Cl + 2e ⟶ Cl2−; Ca+ + Cl2−⟶ CaCl2

d)

Ca ⟶ Ca2+ + 2e; Cl + 2e ⟶ Cl2-; Ca2+ + Cl2−⟶ CaCl2

96.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các hợp chất ion?

a)

Các hợp chất ion không tan trong nước.

b)

Ở trạng thái nóng chảy các ion có thể di chuyển khá tự do nên hợp chất ion khi nóng chảy dẫn điện.

c)

Khi tan trong nước, các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.

d)

Ở trạng thái rắn các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion ở trạng thái rắn thường không dẫn điện.

97.

Liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử được gọi là

a)

liên kết ion.

b)

liên kết cộng hóa trị có cực.

c)

liên kết hydrogen.

d)

liên kết cho - nhận.

98.

Phát biểu nào sau đây là đúng về liên kết cho nhận?

a)

Liên kết cho nhận là liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

b)

Liên kết cho nhận là liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ cả hai nguyên tử.

c)

Liên kết cho nhận là liên kết hình thành do tương tác van der Waals giữa các nguyên tử.

d)

Liên kết cho nhận là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang diện tích trái dấu.

99.

Dựa vào giá trị độ âm điện. Al(1,61); Cl(3,16), liên kết giữa nguyên tử Al và Cl thuộc loại

a)

liên kết ion

b)

liên kết cộng hóa trị có cực

c)

liên kết cộng hóa trị không cực

d)

liên kết đơn

100.

Dựa vào độ âm điện. Na (0,93); O(3,44); C(2,55); H(2,20); Cl(3,16), liên kết trong phân tử nào thuộc loại liên kết cộng hóa trị không cực là

a)

NaCl

b)

CH4

c)

H₂O

d)

HCl

101.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự hình thành liên kết cộng hóa trị?

a)

Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố kim loại.

b)

Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim.

c)

Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.

d)

Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa các nguyên tử khi hiếm.

102.

Khẳng định sai là

a)

Liên kết được tạo nên từ xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết σ

b)

Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi π

c)

Liên kết đơn còn gọi là liên kết π

d)

Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π, liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π

103.

Các AO xen phủ tạo liên kết đơn trong phân tử Cl2

a)

2 AO s xen phủ trục tạo liên kết đơn

b)

1 AO s và 1 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

c)

2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn

d)

2 AO ps xen phủ bên tạo liên kết đơn

104.

Cho các phát biểu sau

(1) Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực. (2) Nếu cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

(3) Cặp electron dùng chung luôn được tạo nên tử 2 electron của cùng một nguyên tử.

(4) Cặp electron dùng chung được tạo nên tử 2 electron hóa trị.

Phát biểu đúng là

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (4)

c)

(2) và (3)

d)

(2) và (4)

105.

Năng lượng của một liên kết hoá học là :

a)

Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.

b)

Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể lỏng, tạo thành các nguyên tử ở thể lỏng.

c)

Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể rắn, tạo thành các nguyên tử ở thể rắn.

d)

Năng lượng cần thiết để phá vỡ I mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể lỏng.

106.

Cho biết năng lượng liên kết của H-F là 565 KJ/ mol, H- Cl là 431 KJ/ mol: H-Br là 364 KJ/mol H-I là 297 KJ/mol. Liên kết trong phân tử nào bên nhất

a)

H-Br.

b)

H-I.

c)

H-Cl.

d)

H-F

107.

Độ âm điện của H và O lần lượt là 2,20 và 3,44. Liên kết O - H trong phân tử H2O là liên kết

a)

ion.

b)

cộng hóa trị không cực

c)

cộng hóa trị có cực.

d)

cho nhận.

108.

Liên kết σ ở trong phân tử H - F được hình thành do sự xen phủ

a)

giữa AO 1s của H và AO 1s của F.

b)

giữa AO 1s của H và AO 2s của F.

c)

giữa AO 2p của H và AO 2s của F.

d)

giữa AO 1s của H và AO 2p của F.

109.

Liên kết hydrogen là

a)

liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

b)

liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

c)

liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng,

d)

liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

110.

Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0°C và (xấp xỉ) 100 C, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do

a)

các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho - nhận.

b)

các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.

c)

các phân tử nước liên kết khả chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.

d)

các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị

111.

Tương tác van der Waals làm

a)

giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất

b)

giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất

c)

tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất

d)

tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất

112.

Tương tác van der Waals tăng khi

a)

khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.

b)

khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.

c)

khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

d)

khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.

113.

Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là

a)

N, O, F.

b)

O, F, CI.

c)

N, F. Cl.

d)

F. Cl. Br.

114.

Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các

a)

ion âm và ion dương

b)

lưỡng cực tạm thời

c)

lưỡng cực cảm ứng

d)

lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng

115.

Liên kết cộng hoá trị là

a)

liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.

b)

liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.

c)

liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các cặp electron chung.

116.

Nguyên tử nào sau đây khi hình thành ion có khuynh hướng nhận 1 electron?

a)

Fluorine (Z =9).

b)

Oxygen (Z=8).

c)

Carbon (Z=6).

d)

Phosphor (Z=15).

117.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O.

b)

C2H4.

c)

CH3OH.

d)

NH3.