wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kỳ I KTPL

Total questions: 96

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

7.

hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

9.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

10.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

11.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

12.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

13.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

14.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

15.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

16.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

17.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

18.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

19.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

20.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

21.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

22.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

23.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác

b)

quyền lực

c)

không tự nguyện

d)

luôn bắt buộc

24.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

nguyên nhân của thất nghiệp

25.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

26.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

27.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệm cơ cấu

b)

thất nghiệm tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệm chu kỳ

28.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

thất nghiệp chu kỳ

29.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

30.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

31.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thứ yếu.

d)

độc lập.

32.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ

33.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

34.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

35.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

36.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

37.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

38.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

39.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

40.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

41.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

42.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động.

b)

nhà quản lý lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Bộ trưởng bộ lao động.

43.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người mua sức lao động.

b)

nhà đầu tư chứng khoán.

c)

nhân viên ngân hàng.

d)

người giới thiệu việc làm.

44.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

45.

trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh yếu tố nào dưới đây không thuộc lợi thế nội tại của các chủ thể sản xuất kinh doanh

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

46.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

47.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời.

48.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

49.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

50.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

51.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

52.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

53.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

54.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.

c)

Độc lập.

d)

Kiểm tra.

55.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

56.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định hình thức kinh doanh.

d)

Xác lập quan hệ về lao động.

57.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Lợi thế.

d)

Bệnh lý.

58.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

59.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội.

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

60.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

61.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

62.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

63.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

64.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

đối tác.

b)

khách hàng.

c)

người tiêu dùng.

d)

bạn bè.

65.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

66.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

67.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nóng nảy

b)

trung thực.

c)

cương quyết.

d)

nhân nhượng.

68.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân nhượng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi

69.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

lừa đảo.

70.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

Công bằng.

b)

Liêm chính.

c)

Nguyên tắc.

d)

Vụ lợi.

71.

Câu 1 : Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.

a)

Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.

b)

Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.

d)

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyện dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.

72.

Câu 2: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường.

d)

nhà nước có thể sử dụng cáp điện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm

73.

Bà H kinh doanh từ năm 16 tuổi và đã thành công trong ngành chế biến thuỷ sản. Bà mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn cả hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định, bà còn tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết phát triển. Bà tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng. Bà rất quan tâm đến đời sống người lao động nữ. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

a)

Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.

b)

Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt.

c)

Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.

d)

Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.

74.

Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất trong năm của ngành may mặc. Người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao các sản phẩm vì công ty luôn trung thực về chất lượng đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng tìm được sản phẩm ưa thích của mình vì giá cả phù hợp với thu nhập và nhu cầu. Bên cạnh đó, công ty luôn chủ động lấy ý kiến phản hồi để điều chỉnh sản phẩm của mình cũng như thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, tận tụy.

a)

trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hàng là biểu hiện chữ tín trong Đạo Đức Kinh doanh của doanh nghiệp

b)

tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh

c)

công ty mới Chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

d)

thực hiện tốt Đạo Đức Kinh Doanh Chính là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh

75.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh doanh?

a)

Quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính nguyên tắc và gắn kết các lợi ích.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

76.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược sản phẩm.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.

d)

Tạo được ấn tượng với khác hàng.

77.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

d)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

78.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

79.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

80.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

giải quyết việc làm.

c)

chống lạm phát giá cả.

d)

tăng thu nhập cho nhân viên.

81.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

83.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực hùng biện.

c)

năng lực quản lí.

d)

năng lực thuyết trình.

84.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

85.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

86.

Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính dự báo.

b)

Tính quyết đoán.

c)

Tính trung thực.

d)

Tính kiên trì.

87.

Các chủ thể sản xuất kinh doanh biết tạo ra các giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội là thể hiện phẩm chất nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Trách nhiệm.

b)

Vô tư.

c)

Nhân nhượng.

d)

Có ích.

88.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

cơ cấu thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

tính chất của thất nghiệp.

89.

Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng hoặc các loại công việc là thất nghiệp

a)

chu kỳ.

b)

tạm thời.

c)

tự nguyện.

d)

cơ cấu.

90.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

đối xử công bằng với nhân viên.

b)

không bán hàng kém chất lượng.

c)

tích cực làm từ thiện.

d)

hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

91.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán và người mua được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Đại diện.

b)

Gián tiếp.

c)

Trực tiếp.

d)

Ủy quyền.

92.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm cách để triệt hạ đối thủ.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Sản xuất hàng kém chất lượng.

d)

Phân biệt động nam và nữ.

93.

Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ thất nghiệp trong các ý dưới đây?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

94.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu mới của thị trường.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Khả năng huy động nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai.

95.

Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mĩ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hoá học, sinh học, dược học, cho ra các sản phẩm chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến các sản phẩm vì sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới; nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành; nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lên kế hoạch cụ thể, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được thương hiệu.

a)

a) Anh N xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân anh.

b)

b) Thế mạnh của anh N chính là anh có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh mỹ phẩm nên ý tưởng kinh doanh như vậy là hợp lý.

c)

c) Anh N có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh.

d)

d) Anh N có ý chí, khát vọng vươn lên để thực hiện thành công ý tưởng kính doanh.

96.

Chị M là giám đốc công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng. Từ khi thành lập, chị M không ngừng lao động sáng tạo, xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao đông và đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế - xã hội với đất nước. Trong kinh doanh, chị M luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng. Chị còn giáo dục nhân viên của mình thái độ phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm. Khi thị trường bán lẻ gặp khó khăn, chị M vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm, chế độ tiền lương cho người lao động trong công ty và tích cực tìm các giải pháp khắc phục. Nhờ đó, người lao động trong công ty của chị luôn nỗ lực hết mình, giữ gìn lề lối, tác phong trong công.

a)

chị M là người có năng lực lãnh đạo của người kinh doanh

b)

chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng chính là biểu hiện của Đạo Đức Kinh doanh

c)

chị M luôn thể hiện trách nhiệm xã hội của người sảnxuất kinh doanh

d)

việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của việc thực đạo đức kinh doanh