wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm du lịch Bhutan

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Để phát triển du lịch theo phương châm "Giá trị cao, ảnh hưởng thấp", Hội đồng Du lịch Bhutan yêu cầu các khách du lịch phải có một tổ chức sắp xếp chuyến đi cho họ (ví dụ làm thủ tục xin visa, đặt phòng, đặt ăn và thuê hướng dẫn viên). Loại tổ chức nào phù hợp nhất để Hội đồng Du lịch Bhutan hợp tác để thực hiện hiệu quả chính sách này?

a)

Bất kỳ công ty lữ hành nào được cấp phép ở Bhutan

b)

Bất kỳ công ty lữ hành quốc tế nào ở nước gửi khách

c)

Hội đồng Du lịch Bhutan tự làm việc này

d)

Các trung tâm làm visa tại Bhutan

2.

Điều gì sau đây không phải là yêu cầu để DMO tìm được một đối tác phù hợp?

a)

Có sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên (là điều kiện tiên quyết -> có nè)

b)

Có tài nguyên liên quan đến du lịch tương tự nhau (có luôn)

c)

Có thiện chí làm việc cùng nhau (có nè)

d)

Có ngân sách chi cho mối quan hệ hợp tác ngang nhau

3.

Vì sao so với các công ty du lịch, các DMO khó có thể đo lường hiệu quả hoạt động của mình?

a)

Các DMO chỉ có các số liệu về doanh thu trực tiếp

b)

Các DMO chịu trách nhiệm hoàn toàn về mảng marketing điểm đến

c)

Hoạt động của các DMO chủ yếu tập trung vào lợi ích của khách du lịch

d)

Các DMO không trực tiếp bán các sản phẩm và dịch vụ du lịch đến khách du lịch

4.

Các DMO tại Việt Nam thường thực hiện vận động hành lang đối với những đối tượng nào để lôi kéo sự ủng hộ phát triển du lịch?

a)

Người dân địa phương

b)

Lãnh đạo các doanh nghiệp du lịch

c)

Các chính trị gia có ảnh hưởng về mặt lập pháp

d)

Những nhà hoạt động về môi trường

5.

Nhận định nào sau đây về hợp tác chiến lược là đúng

a)

Mối quan hệ hợp tác chiến lược là những mối quan hệ hợp tác ngắn hạn

b)

Các đối tác chiến lược thường làm việc cùng nhau từ 3 năm trở lên

c)

Không cần thiết phải ký kết biên bản hợp tác chiến lược

d)

Vì là hợp tác chiến lược nên các bên tham gia không cần sự cam k

6.

Nghiên cứu hồ sơ khách du lịch đến Las Vegas năm 2018 sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp để thu thập dữ liệu. Phương pháp phỏng vấn cá nhân này có nhược điểm gì?

a)

Tỷ lệ trả lời và hoàn thành khảo sát quá cao

b)

Chi phí cao hơn các phương pháp khác

c)

Không phản ánh được hết trải nghiệm trong chuyến đi của khách

d)

Khách không có thời gian để hồi tưởng những trải nghiệm tại điểm đến

7.

Phương pháp thu thập dữ liệu nào thích hợp nhất khi nghiên cứu hồ sơ khách du lịch đến đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi nhằm thu được tỷ lệ trả lời cao?

a)

Khảo sát qua điện thoại

b)

Khảo sát lúc khách rời khỏi đảo

c)

Phỏng vấn nhóm tập trung

d)

Khảo sát trên mạng

8.

Tổ chức du lịch Hàn Quốc (KTO) đã tham gia vào Hội chợ du lịch quốc tế Cần Thơ 2019 để quảng bá du lịch Hàn Quốc và tìm kiếm các đối tác gửi khách sang Hàn Quốc. KTO đang thực hiện vai trò nào trong quản trị điểm đến?

a)

Quản lý khách du lịch

b)

Marketing và xúc tiến

c)

Quan hệ hợp tác và team-building

d)

Phát triển sản phẩm

9.

Khu vực nào trên thế giới được xem là khu vực tiên phong trong việc lập kế hoạch phát triển du lịch?

a)

Tây Âu

b)

Châu Úc

c)

Canada và Mỹ

d)

Đông Âu

10.

Ai đã mang khái niệm về phân tích SWOT đến với lĩnh vực lập kế hoạch du lịch?

a)

Người dân địa phương

b)

Những nhà lập kế hoạch phát triển cộng đồng

c)

Những chuyên gia về bán hàng

d)

Những nhà lập kế hoạch chiến lược

11.

Những phát biểu sau đây đều giải thích cho việc tại sao không nên đánh giá một điểm đến du lịch thành công thông qua số lượt khách du lịch đến với điểm đến đó, ngoại trừ:

a)

Đối với các điểm đến phụ thuộc lớn vào du lịch, số lượt khách đến đông đồng nghĩa với việc người dân địa phương có thêm nhiều cơ hội việc làm.

b)

Việc thu hút một lượng khách lớn là một trong những mục tiêu trong kế hoạch phát triển du lịch của điểm đến nhưng không phải ưu tiên hàng đầu.

c)

Cần xem xét ngành du lịch có đóng góp đáng kể vào GDP của điểm đến hay không.

d)

Khách du lịch đến quá đông gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên tại điểm đến, đe dọa lợi ích của các thế hệ tương lai.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn đến vấn đề xây dựng mối quan hệ với cộng đồng địa phương tại điểm đến?

a)

Giao tiếp tốt với cộng đồng địa phương cũng là một cách thu hút người dân tham gia vào hoạt động du lịch

b)

DMO nên tập trung vào một kênh thông tin nhiều người dùng nhất (ví dụ mạng xã hội) để duy trì đối thoại liên tục với cộng đồng địa phương

c)

DMO không chỉ cần giao tiếp tốt với cộng đồng địa phương mà còn phải giáo dục họ về du lịch để gia tăng nhận thức về tác động tích cực của du lịch

d)

Giao tiếp với cộng đồng địa phương là truyền thông cho họ biết về những gì DMO đã và đang làm

13.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói kế hoạch quản lý khủng hoảng và thảm họa đối với giai đoạn giảm thiểu rủi ro trước khủng hoảng? Giai đoạn này

a)

chủ yếu liên quan đến việc phân tích các rủi ro một cách chi tiết

b)

cần có sự hỗ trợ của chính phủ về tài chính và chuyên môn để chuẩn bị cho các loại khủng hoảng

c)

chủ yếu liên quan đến việc xác định các rủi ro tiềm ẩn

d)

cần có sự phối hợp giữa DMO và khách du lịch để giảm thiểu rủi ro

14.

Trường hợp nào sau đây không được xem là một nỗ lực của DMO trong việc xây dựng mối quan hệ với các bên hữu quan ngành du lịch?

a)

Lãnh đạo Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng ăn tối cùng đoàn farmtrip từ các tỉnh Tây Nguyên đến khảo sát các khu, điểm du lịch tại Đà Nẵng

b)

Sở du lịch thành phố HCM tổ chức buổi họp nhằm lắng nghe ý kiến từ các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch để tìm ra giải pháp khắc phục khó khăn do tác động của dịch COVID-19

c)

Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng đại diện các bên hữu quan trong ngành đứng ra giải quyết tranh chấp về khu vực đỗ xe của hai công ty vận tải hành khách trên địa bàn thành phố

d)

Tổng cục Du lịch trao tặng Giải thưởng Du lịch VN nhằm vinh danh các tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực cho sự phát triển của du lịch VN

15.

Nghiên cứu mà DMO thực hiện để thu thập thông tin về một thị trường tiềm năng mới nổi nên là loại nghiên cứu gì?

a)

Nghiên cứu theo nhu cầu

b)

Nghiên cứu liên tục

c)

Nghiên cứu định kỳ

d)

Loại nào cũng được tùy theo ngân sách của DMO

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dịch vụ "khách hàng bí ẩn" trong bối cảnh quản trị điểm đến

a)

DMO có các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch riêng, nên không cần sử dụng dịch vụ khách hàng bí ẩn

b)

DMO lựa chọn người thực hiện dịch vụ khách hàng bí ẩn là thành viên của DMO, được đào tạo bài bản về đánh giá dịch vụ kinh doanh

c)

DMO có thể sử dụng dịch vụ khách hàng bí ẩn để đánh giá xếp hạng các tổ chức kinh doanh du lịch và khách sạn tại điểm đến

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

17.

Nhận định nào sau đây là đúng: Các DMO do khu vực tư nhân quản lý là: rất có kỹ năng và kinh nghiệm trong marketing và bán hàng

a)

rất có kỹ năng và kinh nghiệm trong marketing và bán hàng

b)

ít có khả năng nhận diện các cơ hội thị trường

c)

giỏi thực hiện việc lập kế hoạch du lịch dài hạn → không có khả năng xây dựng kế hoạch dài hạn

d)

ít chú ý tới các chương trình về quản trị quan hệ khách hàng

18.

Việc hợp tác với các hãng hàng không đóng góp nhiều nhất vào việc thực hiện vai trò nào trong quản trị điểm đến của Tổng cục Du lịch Việt Nam?

a)

Quản lý chi tiêu

b)

Quản lý khách du lịch

c)

Marketing và xúc tiến

d)

Phát triển sản phẩm

19.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Người dân có thể nhìn nhận du lịch một cách tiêu cực và từ bỏ công việc liên quan đến du lịch

b)

Người dân không thể không chào đón khách du lịch đến với địa phương của họ, nhưng họ có thể từ chối cung cấp dịch vụ cho khách du lịch

c)

Cần xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng địa phương vì người dân là những khách hàng tiềm năng của ngành du lịch tại điểm đến

d)

Người dân chia sẻ các tiện nghi và dịch vụ với khách du lịch

20.

Đâu không phải là lợi thế của lập kế hoạch du lịch điểm đến theo kiểu từng bước?

a)

Quy trình được phát triển dựa trên những kinh nghiệm lập kế hoạch du lịch thành công trên thực tế (có)

b)

Chính phủ can thiệp sâu hoặc tham gia nhiều vào quá trình lập kế hoạch

c)

Bước sau của quy trình được thực hiện dựa trên kết quả của các bước trước đó (có luôn)

d)

Việc phân tích các thông tin liên quan đến du lịch được thực hiện một cách logic (có)

21.

Nhận định nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa hoạt động quản trị điểm đến của các DMO và hoạt động quản trị doanh nghiệp tại các công ty du lịch?

a)

Các DMO gần như có thể quyết định được chất lượng và số lượng các dịch vụ du lịch

b)

Các DMO chịu áp lực về việc tăng doanh thu để trả nợ

c)

Các DMO không thể thực hiện chức năng định giá các dịch vụ du lịch

22.

Khách du lịch có thể đánh giá diện mạo (apperance) của một điểm đến qua những khía cạnh sau, ngoại trừ:

a)

Vệ sinh vỉa hè đi bộ trong thành phố

b)

Tính cách cởi mở, phóng khoáng của người dân địa phương

c)

Vẻ bề ngoài của các cơ sở lưu trú

d)

Cách bài trí và trang hoàng sân bay khi khách đặt chân đến

23.

Địa phương nào sau đây không nằm trong giai đoạn 1 của chương trình thí điểm đón khách du lịch quốc tế đến VN từ tháng 11/2021?

a)

Quảng Nam

b)

Phú Quốc (Kiên Giang)

c)

Hải Phòng

d)

Đà Nẵng

e)

Khánh Hòa

24.

Với kiểu lập kế hoạch du lịch điểm đến sử dụng cách tiếp cận quản trị chiến lược, kỹ thuật nào sau đây là không đúng?

a)

Tuyên bố viễn cảnh

b)

Tuyên bố giá trị cốt lõi

c)

Phân tích SWOT

d)

Tuyên bố sứ mệnh

25.

Nhận định nào sau đây thể hiện rõ nhất sự khác biệt giữa quản trị điểm đến và marketing điểm đến?

a)

Mục tiêu của marketing điểm đến không nhắm đến việc đạt được viễn cảnh của điểm đến cũng như của DMO, còn quản trị điểm đến thì có → sai

b)

Marketing điểm đến nhận được nguồn kinh phí hoạt động lớn hơn so với quản trị điểm đến.

c)

Marketing điểm đến là một trong những vai trò của quản trị điểm đến

26.

DMO của Hà Nội sử dụng kết quả của các bài báo đã công bố về sự trung thành thương hiệu điểm đến của khách du lịch đ��� làm nền tảng cho dự án phân tích hình ảnh điểm đến HN. DMO của HN đang sdung loại dữ liệu nào cho dự án nghiên cứu của mình?

a)

Dữ liệu lỗi thời

b)

Dữ liệu nội bộ

c)

Dữ liệu thứ cấp

d)

Dữ liệu sơ cấp

27.

Lợi ích nào sau đây mà Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng nhận được là lớn nhất khi họ hợp tác với các blogger du lịch nước ngoài?

a)

Tiếp cận cơ sở dữ liệu khách hàng - những người theo dõi (followers) của các blogger du lịch

b)

Tăng ngân sách để thực hiện các vai trò quản trị điểm đến

c)

Tiếp cận được với các thị trường khách mới

d)

Cải thiện chuyên môn về xúc tiến và marketing điểm đến

28.

Điểm đến có đặc điểm nào sau đây phù hợp nhất với quy trình lập kế hoạch hội họp - phân tích - báo cáo - phê duyệt? → được thực hiện bởi các cơ quan chính phủ và thường có sự tham gia của các chuyên gia tư vấn...

a)

Điểm đến lớn

b)

Điểm đến nhỏ

c)

Điểm đến lớn và nhạy cảm

d)

Điểm đến nhỏ và nhạy cảm

29.

DMO Đà Nẵng đã có tác động rất lớn đến việc tổ chức được lễ hội kinh khí cầu Đà Nẵng năm 2019. Lễ hội này được DMO tác động ở khía cạnh nào của sản phẩm điểm đến du lịch?

a)

Sản phẩm vật chất (physical product)

b)

Sản phẩm trọn gói (packages)

c)

Chương trình (programmes)

d)

Con người (people)

30.

Không đúng đối với nhiệm vụ truyền thông về bản kế hoạch phát triển du lịch tại điểm đến?

a)

Cần phải truyền thông một cách chi tiết bản kế hoạch cho những bên hữu quan bên trong điểm đến (độc giả nhất định)

b)

Cần phải truyền thông một cách dễ hiểu bản kế hoạch cho những bên hữu quan bên ngoài điểm đến

c)

Cần phải truyền thông kế hoạch phát triển du lịch một cách cuốn hút

d)

Các DMO cần phải chú ý đến công tác truyền thông kế hoạch phát triển du lịch.

31.

Nghiên cứu nào là đầu vào cho hệ thống marketing điểm đến?

a)

Phân tích những lễ hội lớn của điểm đến

b)

Phân tích tác động của du lịch vào phát triển kinh tế của điểm đến

c)

Phân tích cạnh tranh

d)

Phân tích thái độ cộng đồng dân cư

32.

Nội dung nào sau đây không thuộc phân tích môi trường bên ngoài khi Sở Du lịch thành phố HCM thực hiện lập kế hoạch phát triển du lịch thành phố đến năm 2030?

a)

Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển du lịch của thành phố

b)

Phân tích tiềm năng phát triển du lịch của thành phố

c)

Phân tích tác động của các chính sách hỗ trợ đầu tư và kích cầu du lịch của chính phủ VN đến sự phát triển du lịch của thành phố

d)

Phân tích tác động của đại dịch COVID-19 đến sự phát triển du lịch của thành phố

33.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khách du lịch thu nhập cao mang lại doanh thu cao hơn cho điểm đến

b)

Không có quy luật

c)

Khách du lịch trung lưu mang lại doanh thu cao cho điểm đến

d)

"Khách du lịch ba lô" mang lại doanh thu cao cho điểm đến

34.

Điều gì sau đây là không cần thiết khi thực hiện các hành động để điểm đến du lịch phục hồi sau khủng hoảng hoặc thảm họa tại điểm đến?

a)

Đánh giá thái độ của khách du lịch trước khủng hoảng

b)

Đo lường hiệu quả của việc lập kế hoạch quản lý khủng hoảng và thảm họa

c)

Rút kinh nghiệm công tác triển khai kế hoạch quản lý khủng hoảng

d)

Chuẩn bị kế hoạch tiếp tục hoạt

35.

Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch theo kiểu từng bước là gì?

a)

Phân tích cơ sở

b)

Phân tích lần đầu

c)

Phân tích tạm thời

d)

Phân tích sơ cấp

36.

Bản tuyên bố định vị là kết luận của bước nào trong quy trình lập kế hoạch theo kiểu từng bước?

a)

Bước 3 - Tổng hợp và xây dựng viễn cảnh

b)

Bước 4 - Xác định mục đích, lựa chọn chiến lược và thiết lập mục tiêu

c)

Bước 5 - Phát triển kế hoạch

d)

Bước 6 - Thực hiện và giám sát kế hoạch

37.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân tích hình ảnh điểm đến du lịch bằng cách phân tích những gì mọi người đang nói/viết về điểm đến?

a)

Phương pháp này ngày càng phổ biến vì marketing truyền miệng trở nên rất phổ biến trong du lịch

b)

Khách quan hơn do mọi người chủ động ý kiến và vì thế hình ảnh điểm đến chính xác hơn

c)

Độ tin cậy của thông tin không cao như dữ liệu thực tế thu được từ khách du lịch

d)

Ít tốn kém hơn so với các cuộc điều tra trực tiếp

38.

Lập kế hoạch theo kiểu HỘI HỌP - PHÂN TÍCH - BÁO CÁO - PHÊ DUYỆT là mất nhiều thời gian do:

a)

Cần có sự phê duyệt của DMO

b)

Cần có sự phê duyệt của các bên hữu quan

c)

Cần có sự phê duyệt của cả chính phủ, DMO và các bên hữu quan

d)

Cần có sự phê duyệt của nhiều cấp chính phủ trước khi tiến hành bước tiếp theo

39.

Khung thời gian nào phù hợp nhất với một bản kế hoạch hành động du lịch (tourism action plan):

a)

Ít hơn 5 tháng

b)

Nhiều hơn 10 năm

c)

Nhiều hơn 5 năm

d)

5 năm

40.

Điều gì là không đúng đối với một bản kế hoạch du lịch điểm đến?

a)

Là một báo cáo chi tiết được thiết kế cho những độc giả nhất định

b)

Có thể dược làm thành nhiều bản khác nhau nhắm đến những đối tượng khác nhau

c)

Chỉ lưu hành nội bộ trong DMO, không phát hành rộng rãi ra công chúng

d)

Là một tài liệu bằng văn bản mô tả những điều cần làm để một điểm đến đạt được viễn cảnh, các mục đích và các mục tiêu

41.

Nhận định nào sau đây là một thách thức lớn cho việc hợp tác trong quản trị điểm đến?

a)

Mối quan hệ hợp tác thường bị tác động bởi biến động thị trường, có thể dẫn đến việc hủy bỏ hợp tác

b)

Việc đo lường kết quả hợp tác tương đối dễ dàng, nhưng các bên lại gặp khó khăn trong việc phân chia lợi ích hợp tác

c)

Các đối tác thường muốn độc lập và không muốn chia sẻ thông tin trong quá trình hợp tác

d)

Các quan hệ hợp tác chiến lược có kết quả mang tính ngắn hạn, thường kéo dài trong vòng 1 năm

42.

Ở Úc có hai tổ chức quản trị điểm đến du lịch cấp quốc gia, đó là The Departure of Resources, Energy and Tourism - RET và Tourism Australia - TA. Lý do tồn tại hệ thống quản trị điểm đến kép của ÚC là:

a)

Tránh tình trạng khó quy trách nhiệm khi những trục trặc xảy ra. Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Tách bạch vai trò marketing cho một tổ chức vì tầm quan trọng của nó

c)

Tránh quyền lực tập trung đối với quản lý du lịch

43.

Mô hình ADVICE thể hiện các đối tượng mà khách du lịch tương tác tại điểm đến. Chữ cái E trong đó đại diện cho đối tượng nào?

a)

Nhân viên làm việc trong ngành du lịch tại điểm đến (Employees)

b)

Môi trường điểm đ��n (Environment)

c)

Đại sứ quán của quốc gia gửi khách (Embassy)

d)

Các doanh nghiệp du lịch (Enterprises)

44.

Thiết kế nào sau đây không phải là thiết kế nghiên cứu sơ cấp?

a)

Phỏng vấn nhóm tập trung

b)

Khảo sát bằng các câu hỏi qua mạng xã hội

c)

Sử dụng kết quả từ các báo cáo của Ngân hàng Thế giới

d)

Phỏng vấn cá nhân

45.

DMO của điểmm đến Chicago ở Mỹ đã mời các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp trong thành phố đến giúp du khách du lịch chụp những bức ảnh đẹp. Nhận định nào không đúng trong trường hợp này?

a)

Đây là chương trình làm tăng sự tham gia của cộng đồng địa phương vào lĩnh vực du lịch

b)

DMO đang nỗ lực để phục vụ khách hàng tốt hơn

c)

DMO đang nỗ lực tăng khả năng tiếp cận của khách đến các dịch vụ tại điểm đến

d)

Những nhiếp ảnh gia này là các đối tác của DMO

46.

Quản trị tối ưu doanh thu điểm đến là một quy trình mà một điểm đến áp dụng để

a)

tối đa hóa doanh thu của khách du lịch trong một khoảng thời gian nhất định

b)

tối đa hóa chi tiêu của khách du lịch trong một khoảng thời gian nhất định

c)

tối đa hóa thời gian lưu trú của khách du lịch trong một khoảng thời gian nhất định

d)

tối đa hóa doanh thu của các hãng lữ hành, các đại lý du lịch và các điểm thu hút khách trong một khoảng thời gian nhất định

47.

Điều gì sau đây không phải là hạn chế của việc sử dụng video để diễn giải và cung cấp thông tin tại điểm thu hút của điểm đến du lịch?

a)

Việc sản xuất video đòi hỏi những đạo diễn và nhà sản xuất có tay nghề cao

b)

Video nhanh lỗi thời

c)

Việc sản xuất video tốn kém chi phí nếu muốn có chất lượng cao

d)

Ít người xem

48.

Chiến lược truyền thông về khủng hoảng nên được kích hoạt ngay lập tức trong giai đoạn nào trong quản trị khủng hoảng điểm đến?

a)

Phục hồi sau khủng hoảng (Recovery)

b)

Ứng phó trong khủng hoảng (Response)

c)

Sẵn sàng trước khủng hoảng (Readiness)

d)

Giảm thiểu rủi ro trước khủng hoảng (Reduction)

49.

Tại sao những nhà tư vấn độc lập thường được thuê để thực hiện các nghiên cứu cần thiết cho việc lập kế hoạch du lịch dài hạn và để xúc tiến quá trình lập kế hoạch?

a)

Họ phụ thuộc vào chính phủ khi thực hiện việc lập kế hoạch

b)

Họ chấp nhận những phê duyệt của chính phủ đối với tiến trình nghiên cứu của họ

c)

Họ có kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch du lịch

d)

Họ thực hiện lập kế hoạch du lịch với chi phí thấp hơn

50.

Nội dung nào sau đây trong kế hoạch phát triển du lịch của một điểm đến ít liên quan nhất đến việc đảm bảo khả năng tiếp cận điểm đến của khách du lịch?

a)

Phân vùng du lịch

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách

c)

Nâng cấp hệ thống đặt chỗ các dịch vụ lưu trú và vui chơi, giải trí

d)

Phát triển hệ thống tuyến điểm đến và hành lang du lịch

51.

Nhận định nào sau đây về hợp tác trong quản trị điểm đến là không đúng?

a)

Một mối quan hệ hợp tác thành công là một mối quan hệ kéo dài, giống như một cuộc hôn nhân tốt đẹp

b)

Mỗi mối quan hệ hợp tác có mục tiêu riêng và mục tiêu này không nhất thiết phải phù hợp với chiến lược phát triển của từng đối tác

c)

Mỗi đối tác phải mạnh và có một điểm trội riêng để đóng góp vào mối quan hệ hợp tác

d)

Quan hệ hợp tác phải được hợp thức hóa, có thể bằng hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ

52.

Khi diễn giải thông tin điểm đến cho khách du lịch, người thực hiện cần tuân theo những nội dung sau đây, ngoại trừ:

a)

Tạo điều kiện để khách du lịch sử dụng tối đa các giác quan

b)

Khi khách hứng thú, có thể sáng tạo một số trải nghiệm hoặc câu chuyện để tăng trải nghiệm cho khách

c)

Chủ động tham gia vào quá trình diễn giải

d)

Kết nối với những vị khách hào hứng và thấy kiến thức đang được

53.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về khủng hoảng điểm đến có thể xảy ra do những yếu tố bên ngoài tác động

a)

Khí hậu ở điểm đến khác biệt (nhiều tháng lạnh/nhiều tháng nóng)

b)

Thảm họa xảy ra khi khách du lịch sử dụng các phương tiện giao thông

c)

Khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến khả năng đi du lịch của khách

d)

Khủng hoảng chính trị và bất ổn dân sự có thể ngăn cản khách du lịch đi du lịch đến một số điểm đến cụ thể

54.

Edinburgh Tourism Action Group được thành lập với các đại diện đến từ các bên hữu quan, các cơ quan trong và ngoài ngành du lịch, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển du lịch tổng thể cho Edinburgh trong giai đoạn 2020 - 2030. Hình thức tổ chức gồm nhiều bên liên quan như thế này không mang lại lợi ích nào sau đây cho công tác quản trị điểm đến?

a)

Cắt giảm chi phí lập kế hoạch du lịch

b)

Chia sẻ trách nhiệm trong quá trình lập kế hoạch du lịch

c)

Đóng góp về mặt chuyên môn từ nhiều lĩnh vực liên quan

d)

Tạo nhận thức về quyền sở hữu chung bản kế hoạch du lịch được lập nên

55.

VisitEngland, VisitScotland và Visit Wales thu thập dữ liệu về số lượng và doanh thu của các chuyến du lịch nội địa có ở lại qua đêm của người dân Anh mỗi tháng. Những tổ chức này đang thực hiện loại nghiên cứu quản trị điểm đến nào?

a)

Nghiên cứu định kỳ

b)

Nghiên cứu hàng năm

c)

Nghiên cứu theo nhu cầu

d)

Nghiên cứu liên tục

56.

Các kết quả của các nghiên cứu điểm đến cần đối chiếu với những điều sau, ngoại trừ:

a)

Các mục tiêu cụ thể

b)

Mục đích nghiên cứu

c)

Thời kỳ cùng kỳ năm ngoái

d)

Các câu hỏi nghiên cứu

57.

Câu hỏi nào sau đây có thể dùng để đánh giá sức hấp dẫn (attractiveness) của một điểm đến?

a)

Việc phát triển du lịch tại điểm đến có được lên kế hoạch kỹ lưỡng không?

b)

Khách du lịch tiềm năng có bị hấp dẫn bởi những chiến lược quảng bá điểm đến không?

c)

Điểm đến có các điểm thu hút đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch không?

d)

Khách du lịch có cảm thấy được chào đón và nhận được các dịch vụ chất lượng tốt tại điểm đến không?

58.

Trong loại nghiên cứu quản trị điểm đến nào đáp viên được yêu cầu xếp hạng các thuộc tính khác nhau của một điểm đến?

a)

Phân tích phát triển sản phẩm

b)

Phân tích thị trường khách tiềm năng

c)

Phân tích thái độ của cộng đồng cư dân địa phương

d)

Phân tích hình ảnh điểm đến

59.

Phát biểu nào sau đây về hợp tác công-tư trong quản trị điểm đến là đúng?

a)

Quan hệ đối tác công-tư đang dần trở nên lỗi thời vì bộc lộ điểm yếu về mặt quản lý chi phí của các bên tham gia

b)

Các DMO được hình thành dựa trên hợp tác công-tư có thể hoạt động độc lập, không chịu sự quản lý của nhà nước

c)

Các DMO được hình thành dựa trên hợp tác công-tư có thể khắc phục những điểm yếu của khu vực công và khu vực tư trong quản trị điểm đến

d)

Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng là một ví dụ về DMO được hình thành dựa trên hợp tác công tư

60.

Theo cách tiếp cận của Morrison (2013), lựa chọn nào sau đây được coi là một điểm đến du lịch?

a)

Hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội

b)

Bảo tàng Chăm ở Đà Nẵng

c)

Thánh địa Mỹ Sơn ở Quảng Nam

d)

Đảo Lý Sơn ở Quãng Ngãi