wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Sinh Học 11

Total questions: 52

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sai khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?

a)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

c)

Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.

d)

Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.

2.

Trong các loài động vật sau, loài nào tiêu hóa nội bào là chủ yếu?

a)

Giun đất.

b)

Động vật nguyên sinh.

c)

Côn trùng.

d)

Cá.

3.

Lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột có tác dụng

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

4.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa ngoại bào.

5.

Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây dị ứng.

b)

Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận động; nhịn đại tiện.

c)

Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều đường.

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn; vệ sinh môi trường khô.

6.

Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là

a)

manh tràng.

b)

ruột non.

c)

dạ dày.

d)

ruột già

7.

Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là cá tế bào

a)

xúc tu.

b)

chân đế.

c)

trên thành túi.

d)

ruột non.

8.

Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hóa sẽ đi vào

a)

ruột non.

b)

máu và hệ tuần hoàn.

c)

các tế bào.

d)

hệ hô hấp.

9.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

10.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự?

a)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

b)

Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

c)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

d)

Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

11.

Tại sao chim có hệ hô hấp hiệu quả nhất trong số các nhóm động vật?

a)

Có phổi lớn hơn các động vật khác cùng kích thước.

b)

Luồng không khí chảy một chiều qua phổi, không bị pha trộn.

c)

Có nhiều mao mạch hơn các loài khác.

d)

Khí quản phân nhánh sâu hơn.

12.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào giúp phổi của động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả?

a)

Bề mặt trao đổi khí rộng, mỏng, và ẩm.

b)

Hệ thống ống khí phân nhánh sâu vào cơ thể.

c)

Lượng hemoglobin trong máu ít.

d)

Có lớp vỏ kitin bao phủ cơ quan hô hấp.

13.

Tại bề mặt trao đổi khí của cơ thể động vật, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

O2 và CO2 đều khuếch tán từ ngoài vào cơ thể.

b)

O2 và CO2 đều khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài.

c)

CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài, O2 khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể.

d)

CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài, O2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài.

14.

Phát biểu nào sai khi nói về hình thức trao đổi khí qua mang?

a)

Tôm, cua là các động vật có hình thức trao đổi khí qua mang.

b)

Mang cá xương được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.

c)

Trao đổi khí qua mang là hình thức trao đổi khí mà CO2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, O2 từ máu khuếch tán vào nước.

d)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.

15.

Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là

a)

tôm.

b)

cua.

c)

cá sấu.

d)

trai.

16.

Động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang là

a)

rùa.

b)

lươn.

c)

chim.

d)

cá sấu.

17.

Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:

a)

dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

c)

tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.

d)

nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

18.

Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu. Đây là một đặc điểm của:

a)

Hệ tuần hoàn kín.

b)

Hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn đơn.

d)

Hệ tuần hoàn kép.

19.

Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:

a)

Lưỡng cư.

b)

Bò sát.

c)

Giun đốt.

d)

Chim.

20.

Hệ tuần hoàn đơn có ở:

a)

Cá xương.

b)

Chân khớp.

c)

Lưỡng cư.

d)

Chim.

21.

Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, việc máu chảy hoàn toàn trong mạch máu đem lại ưu điểm gì?

a)

Giảm áp lực máu trong cơ thể.

b)

Trao đổi chất hiệu quả hơn giữa máu và tế bào.

c)

Tiết kiệm năng lượng cho tim.

d)

Phân phối máu đồng đều đến mọi cơ quan.

22.

Điểm khác biệt giữa tuần hoàn kép ở động vật lưỡng cư và chim là gì?

a)

Lưỡng cư có tim 4 ngăn, còn chim có tim 3 ngăn.

b)

Lưỡng cư có sự pha trộn máu, còn chim không có.

c)

Lưỡng cư không có phổi, còn chim có phổi hiệu quả.

d)

Chim sử dụng động mạch chủ kép, còn lưỡng cư thì không.

23.

Máu giàu oxygen và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?

a)

Tâm nhĩ trái.

b)

Tâm nhĩ phải.

c)

Tâm thất trái.

d)

Tâm thất phải.

24.

Hệ dẫn truyền tim gồm

a)

tim, nút xoang nhĩ và các sợi Purkinje.

b)

tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.

c)

tâm nhĩ, tĩnh mạch phổi, bó His và các sợi Purkinje.

d)

nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.

25.

Cơ chế của việc tiêm vaccine phòng bệnh là

a)

đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên, đồng thời ghi nhớ kháng thể.

b)

đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể, đồng thời ghi nhớ kháng nguyên.

c)

đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

d)

đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

26.

Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh?

a)

Vì để xác định liều lượng kháng sinh cần tiêm cho bệnh nhân.

b)

Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa dị nguyên, thử phản ứng dị ứng giúp tránh những phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm.

c)

Vì để đảm bảo kháng sinh được cơ thể sử dụng chính xác khi tiêm vào cơ thể.

d)

Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa kháng thể, thử phản ứng dị ứng giúp kiểm tra hoạt động của kháng thể trên cơ thể.

27.

Bệnh được chia thành 2 nhóm là

a)

bệnh di truyền và bệnh không di truyền.

b)

bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.

c)

bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.

d)

bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.

28.

Dựa vào tính đặc hiệu với tác nhân gây bệnh, miễn dịch được chia thành hai tuyến là

a)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

b)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

c)

hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

d)

hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.

29.

Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là

a)

miễn dịch bẩm sinh.

b)

miễn dịch thích ứng.

c)

miễn dịch thu được.

d)

miễn dịch tế bào.

30.

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là

a)

miễn dịch bẩm sinh.

b)

miễn dịch thích ứng.

c)

miễn dịch tự nhiên.

d)

miễn dịch tế bào.

31.

Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

32.

Đâu là phát biểu biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.

33.

Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ:

a)

tủy xương.

b)

thành mạch.

c)

tuyến ức.

d)

lá lách.

34.

Viêm là phản ứng

a)

xảy ra nhằm phá hủy tế bào nhiễm vi khuẩn.

b)

xảy ra khi các tế bào bị tổn thương.

c)

xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng.

d)

xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.

35.

Câu 35. Trong việc duy trì cân bằng nội môi, khi cơ thể mất nước, tế bào nào sau đây sẽ tiết ra hormone ADH (hormone chống bài niệu) để kích thích thận tái hấp thu nước?

a)

Tế bào thận.

b)

Tế bào tuyến yên.

c)

Tế bào tuyến tụy.

d)

Tế bào gan.

36.

Câu 36. Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Kích thích → Trung khu điều hòa → Thụ thể → Cơ quan trả lời.

b)

Kích thích → Cơ quan trả lời → Thụ thể → Trung khu điều hòa.

c)

Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hòa → Cơ quan trả lời.

d)

Kích thích → Thụ thể → Cơ quan trả lời → Trung khu điều hòa.

37.

Câu 37. Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở:

a)

cầu thận.

b)

ống thận.

c)

nephron thận.

d)

khoang Bowman.

38.

Câu 38. Một quả thận có khoảng bao nhiêu nephron?

a)

1 triệu.

b)

10 triệu.

c)

2 triệu.

d)

1,5 triệu.

39.

Câu 39. Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn:

a)

lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu

b)

lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.

c)

lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu.

d)

lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.

40.

Câu 40. Ống thận gồm:

a)

ống lượn gần, ống lượn xa, ống góp, ống dẫn nước tiểu.

b)

ống lượn gần, ống lượn xa, ống dẫn nước tiểu.

c)

ống lượn gần, ống lượn xa, ống góp, quai Henle.

d)

ống góp, quai Henle, ống dẫn nước tiểu.

41.

Câu 41. Huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm sẽ kích thích thận tăng tiết:

a)

angiotensin.

b)

renin.

c)

aldosterone.

d)

ADH.

42.

Angiotensin kích thích co động mạch tới thận, giúp:

a)

Điều hòa huyết áp thể tích máu

b)

thận tăng tiết renin.

c)

tăng tái hấp thụ Na+, và nước.

d)

giảm áp suất thẩm thấu của máu.

43.

Mỗi nhận định sau đây về hoạt động của tim và hệ mạch là Đúng hay Sai?

a)

Trong hệ thống mạch máu thì động mạch nối trực tiếp với tĩnh mạch để khép kín hệ tuần hoàn.

b)

Hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn đi nuôi cơ thể và vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi lấy oxygen.

c)

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch được tạo ra do tim co bóp đẩy máu vào động mạch.

d)

Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất còn tâm thất co đẩy máu vào tâm nhĩ và các động mạch.

44.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn?

a)

Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ở động vật ở cạn.

b)

Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.

c)

Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn.

d)

Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.

45.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?

a)

Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.

b)

Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.

c)

Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.

d)

Máu chảy với áp lực thấp.

46.

Anh nghia dz k

a)

đẹp zai

b)

siêu đz

47.

Khi nói về hoạt động của tim, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.

b)

Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.

c)

Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.

d)

Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thê hoạt động suốt đời mà không mỏi.

48.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ?

a)

Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.

b)

Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.

c)

Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.

d)

Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên đủ số lượng (ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).

49.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về miễn dịch?

a)

Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.

b)

Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.

c)

Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.

d)

Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.

50.

ăn hết cứt (chình) chx

a)

rồi

b)

chx

51.

Khi đề cập về bệnh ở người, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.

b)

Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.

c)

Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.

d)

Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.

52.

Khi nói về miễn dịch ở người và động vật, mỗi mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

b)

Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

c)

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

d)

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được.