NEW
Font size
WorksheetsSinh Lý Tuần Hoàn
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Hai tính chất sinh lý của ĐM:
Tính đàn hồi và tính dẫn truyền
Tính đàn hồi và trương lực thành mạch
Tính co thắt và tính hưng phấn
Tính hưng phấn và tính dẫn truyền
Vận tốc máu lớn nhất trong:
Cung ĐMC
TMC
Tiểu ĐM
Mao mạch
Sự lan truyền điện thế động trong tim nhanh nhất ở vùng:
Nút xoang
Bó His
Sợi Purkinje
Cơ thất
Tăng kích thích dây X sẽ làm tăng hoạt động:
Nhịp tim
Dẫn truyền trong tim
Bài tiết acetylcholin
Bài tiết norepinephrin
Khi hoạt động thể lực, yếu tố nào sau đây tăng lên:
Lưu lượng tim
Áp suất tâm trương
Áp suất ĐMP
Kháng lực ĐMP
Điện thế hoạt động của cơ tim có giai đoạn cao nguyên vì:
Kênh calci cân bằng với kênh kali
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion natri
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion kali
Tế bào cơ tim có kênh calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion natri
Bình thường, lượng máu mà tim co bóp tống máu qua van ĐMC trong một lần co bóp khoảng:
70-90ml
40-60ml
20-40ml
100-120ml
Nút xoang là nút tạo nhịp chỉ huy cho toàn tim vì lý do;
Phát nhịp đều đặn
Tần số phát nhịp cao hơn các nơi khác
Chịu sự kiểm soát của hệ TK tự chủ
Gần nút nhĩ thất
Tế bào cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không” vì:
Cơ tim co đặc tính trơ có chu kỳ
Cơ tim hoạt động có tính nhịp điệu
Cơ tim có cầu dẫn truyền hưng phấn
Cơ tim là cấu trúc hợp bào
Giai đoạn tâm nhĩ thu không có đặc điểm sau:
Kéo dài khoảng hơn 0,08-0,1s
Áp suất tâm nhĩ lớn hơn áp suất tâm thất
Van nhĩ thất mở
Tống khoảng 70% máu xuống tâm thất
Ở giai đoạn tăng áp đồng thể tích của chu kỳ tim:
Van nhĩ thất đóng, van tổ chim mở
Van nhĩ thất và van tổ chim đều mở
Van nhĩ thất và van tổ chim đều đóng
Van nhĩ thất mở, van tổ chim đóng
Đúng vào lúc nghe được tiếng tim thứ hai thì:
Nhĩ đag co
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
Thất đã giãn hoàn toàn, nhĩ đang co
Huyết áp trung bình:
Là trung bình cộng của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
Phản ứng sự ứ trệ tuần hoàn khi bị kẹp
Bằng một bằng ba hiệu áp cộng huyết áp tối đa
Phản ứng hiệu lực làm việc thực sự của tim trong một chu kỳ
Van ĐMC đóng ở trước thời kỳ:
Tống máu
Giãn đồng thể tích
Co cơ đẳng trường
Tâm nhĩ thu
Trong giai đoạn 3 (tái cực muộn) của điện thế hoạt động, kênh nào khuếch tán lớn nhất:
Na+
K+
Ca++
Cl
Chọn câu đúng về huyết áp tối đa:
Là huyết áp của kỳ tâm trương, có trị số 90-140mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm thu, có trị số 90-140mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm trương, có trị số 50-90mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm thu, có trị số 50-90mmHg
Giai đoạn từ tiếng tim thứ nhất đến tiếng tim thứ hai là
Giai đoạn tâm thất thu
Giai đoạn tâm nhĩ thu
Giãn đẳng trường
Co đồng thể tích
Van nhĩ thất đóng là lúc bắt đầu pha nào của chu kỳ tim?
Co đồng thể tích
Giữa tâm trương
Giãn đồng thể tích
Máu về thất nhanh
Trong thì tâm nhĩ thu:
Áp suất trong tâm nhĩ nhỏ hơn trong tâm thất
Van nhĩ thất đang đóng
Đẩy máu trong tâm nhĩ xuống tâm thất
Chiếm phần lớn thời gian của chu chuyển tim
Tính nhịp điệu của cơ tim là khả năng:
Tự phát nhịp của tất cả cơ tim cùng một lúc
Tự phát nhịp của bộ phận chủ nhịp
Dẫn truyền xung động của tất cả cơ tim
Dẫn truyền xung động của hệ thống dẫn truyền
Sự đóng van ĐMP xảy ra do:
Sự chênh lệch áp suất giữa ĐMC và tâm thất phải
Sự chênh lệch áp suất giữa ĐMP và tâm thất phải
Sự chênh lệch áp suất giữa ĐMC và ĐMP
Sự chênh lệch áp suất giữa ĐMC và tâm thất trái
Thể tích nháp bóp (Thể tích tống máu):
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào ĐM trong một phút
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào ĐM trong một phút
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào ĐM trong một lần co bóp
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào ĐM trong một lần co bóp
Tăng tiền tải do:
Tăng áp lực TM trung tâm
Tăng thể tích thất trái cuối tâm trương
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng thể tích tuần hoàn
Vị trí tạo nhịp bình thường trong tim người là
Nút nhĩ thất
Nút xoang
Bó Bachman
Bó His
Tiếng tim thứ nhất S1:
Kết thúc thời kỳ tâm nhĩ co
Mở đầu thời kỳ tâm thất co
Kết thúc thời kỳ tâm thất co
Mở đầu thời kỳ tâm thất trương
Khi xoa vào xoang cảnh làm tim đập chậm lại bởi vì
Làm giảm tác dụng của hệ giao cảm trên nút xoang
Tăng tác dụng của TK X trên nút xoang
Tăng tác dụng của TK X trên dẫn truyền từ nhĩ đến thất
Giảm tác dụng của hệ g
Lưu lượng tim
Là phân suất tống máu
Là cung lượng tim
Là thể tích tống máu
Cả 3 ý đều đúng
Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải vì:
Nó tống máu với thể tích tâm thu lớn hơn
Nó phải tống máu qua một lỗ hẹp là van tổ chim
Nó phải tống máu với một áp suất cao hơn
Nó phải tống máu với một tốc độ cao hơn
Đặc điểm sinh lý của ĐM:
Tính đàn hồi: ĐM giãn ra lúc tâm thu và co lại lúc tâm trương
Tính co thắt: thành ĐM có cơ trơn co lại làm hẹp lòng mạch máu
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Lưu lượng máu chảy trong mạch là:
Tăng theo bán kính của mạch
Thường hằng định, quyết định bởi cung lượng tim
Lưu lượng máu ĐM lớn hơn trong mao mạch
Tính bằng thể tích máu di chuyển qua đoạn mạch trong một phút
Pha khử cực của tế bào loại đáp ứng nhanh (tế bào co cơ)
Na+ đi vào làm khử cực màng
Ca++ đi vào làm khử cực màng
Na+ đi ra làm khử cực màng
Ca++ đi ra làm khử cực màng
Bình thường, mỗi chu kỳ tim kéo dài:
0,2s
0,4s
0,6s
0,8s
Hệ thống nút nhận sự chi phối của cả TK giao cảm và TK X là
Nút xoang và mạng Purkinje
Nút xoang và bó His
Nút nhĩ thất và mạng Purkinje
Nút xoang và nút nhĩ thất
Định luật Frank – Starling:
Lực co cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dài sợi cơ trước khi co
Lực co cơ tim tỷ lệ nghịch với chiều dài sợi cơ trước khi co
Máu về tâm nhĩ phải nhiều sẽ gây kích thích nút xoang
Lực co bóp của cơ tim tỷ lệ thuận
Máu về thất trong kỳ tâm nhĩ thu chiếm bao nhiêu % thể tích tâm thất cuối tâm thu
30%
50%
70%
90%
Tiếng tim thứ hai S2 sinh ra là do:
Đóng van nhĩ thất
Máu được tống vào ĐM
Đóng van ĐM
Máu về tâm thất
Khi kích phó giao cảm làm ảnh hưởng đến hoạt động tim, chọn câu sai
Tăng nhịp tim
Giảm trương lực cơ tim
Giảm lực co tim
Kéo dài thời gian dẫn truyền
Lưu lượng tim (cung lượng tim)
Lưu lượng tim tỉ lệ thuận với nhịp tim
Lưu lượng tim bằng thể tích cuối tâm thu nhân với nhịp tim
Lưu lượng tim người lớn lúc nghỉ ngơi là 10-12 lít/phút
Lưu lượng tim là thể tích máu 2 tâm thất bơm được/phút
Tâm thất thu:
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim
Là giai đoạn mở đầu là van nhĩ thất đóng
Là giai đoạn máu đươc tống vào ĐM
Là giai đoạn được tính từ khi van tổ chim mở
Vận tốc máu chậm nhất tại:
ĐMC
ĐM lớn
Mao mạch
TMC
Chọn câu đúng về huyết áp tối thiểu:
Là huyết áp của kỳ tâm thu, có trị số 90-140mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm trương, có trị số 90-140mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm thu, có trị số 50-90mmHg
Là huyết áp của kỳ tâm trương, có trị số 50-90mmHg
Đóng van nhĩ thất là do quá trình nào sau đây:
Tâm nhĩ thu
Co cột cơ dây chằng lá van
Giãn tâm thất
Áp suất máu trong tâm thất cao hơn trong tâm nhĩ
Hoạt động của tế bào cơ tim là khả năng đáp ứng với kích thích
Theo qui luật “tất cả hoặc không”
Theo qui luật tương quan cường độ kích thích và cường độ đáp ứng
Ngay cả khi cơ tim đang co
Khi cơ đã giãn ra tối đa
Tổng thiết diện lớn nhất là ở:
Cung ĐMC
Tiểu ĐM
Mao mạch
TMC
Yếu tố chính làm tăng hậu tải:
Áp suất tâm nhĩ trái
Áp suất ĐMC tâm trương
Áp suất ĐMP
Áp suất TM
