wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài4 Ôn Tập Chủ Nghĩa Xã Hội

Total questions: 87

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Từ những năm 1944 -1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

2.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

3.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

4.

Năm 1949, ở Đông Âu, nước nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

Cộng hòa Nhân dân Ba Lan.

c)

Cộng hòa Tiệp Khắc.

d)

Cộng hòa Hung-ga-ri.

5.

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

những thành tựu của Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai.

6.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

7.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn?

a)

Giai đoạn đầu tiên.

b)

Hai giai đoạn chính.

c)

Ba giai đoạn chính.

d)

Bốn giai đoạn chính

8.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

9.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

10.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

11.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn sụp

12.

Đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

13.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

sự nổ lực của toàn thể nhân dân.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

14.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu các nước Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

công nghiệp hóa nền kinh tế.

b)

phát triển thương nghiệp, dịch vụ.

c)

đầu tư phát triển nông nghiệp.

d)

điện khí hóa toàn quốc.

15.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

16.

Năm 1949, Trung Quốc đã…

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

17.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

18.

Sau khi Hiệp định Gionever được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.

19.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển treo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

20.

Sự kiện đã diễn ra ở Trung Quốc vào năm 1949?

a)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc giành thắng lợi hoàn toàn.

b)

Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

c)

Cuộc chiến tranh thuốc phiện ở Trung Quốc giành thắng lợi.

d)

Cách mạng Văn hóa Giai cấp Vô sản ở Trung Quốc.

21.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.

22.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Coolômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê.

23.

Sau khi giành được độc lập, Chính phủ cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự, văn.

24.

cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự, văn hóa.

25.

Sau khi tiến hành những cải cách dân chủ, từ năm 1961 Cu-ba trải qua thời kỳ nào sau đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Công nghiệp hóa đất nước.

d)

Khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

26.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Gặp nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

27.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

tàn dư của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

28.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cu-ba vẫn kiên định đi theo

a)

thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

con đường xã hội chủ nghĩa.

29.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Công nông nghiệp phát triển.

30.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm k

4 lines
32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành những siêu cường.

b)

Trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

b)

trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

kinh tế được phục hồi, xã hội ổn định.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

c)

kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

d)

kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Giai đoạn sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thời kỳ thống trị của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

c)

Thời kì hình thành và mở rộng xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu.

36.

Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1990, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường "sắt và máu".

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng

37.

Sau khi bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1990, việc thống nhất nước Đức được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Con đường "sắt và máu".

b)

Chiến tranh giành độc lập.

c)

Cách mạng tư sản.

d)

Sát nhập ôn hòa.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện diễn ra ở Nhà nước Liên bang Xô viết vào tháng 12 năm 1991?

a)

Nhà nước Liên bang Xô viết ra đời.

b)

Nước Nga Xô viết được thành lập.

c)

Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự kiện Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã vào tháng 12 năm 1991?

a)

Chế độ Quân chủ lập hiến sụp đổ.

b)

Chế độ Tư bản chủ nghĩa sụp đổ.

c)

Chế độ Cộng hòa Tổng thống sụp đổ.

d)

Chế độ Xã hội chủ nghĩa sụp đổ.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

c)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng và ổn định.

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.

c)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Áp dụng máy móc, rập khuôn mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế.

d)

Sự chia rẽ trong nội bộ Nhà nước Liêng bang Xô viết.

45.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn đến tình trạng trì trệ kéo dài.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

Sự sa sút, khủng hoảng về lòng tin của nhân dân đối với chính quyền.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lý kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm về cách thức tiến hành.

48.

Ủa chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm về cách thức tiến hành.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

d)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

49.

Sự kiện gì đã diễn ra ở nước Đức năm 1990.

a)

Bismarck thống nhất nước Đức.

b)

Bức tường Béc-lin bị phá bỏ.

c)

Biên giới Đông Đức và Tây Đức dụng lên.

d)

Đức đánh chiếm Châu Âu.

50.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Thiếu thống nhất trong công tác chỉ đạo về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

52.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

53.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

54.

Ý nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

55.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

56.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

57.

Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

58.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, từ năm 1991 nhân dân Cu-ba vẫn quyết tâm

a)

đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

đi theo con đường tổng thống Liên bang.

d)

đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

59.

Nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Cu-ba từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc.

60.

Sau 35 năm đổi mới (1986), nhân dân Lào đã thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

a)

xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

hiện đại hóa toàn diện đất nước.

61.

Ưu tiên hàng đầu trong cải cách của Chính phủ Cu-ba thực hiện từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách trong nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

62.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

a)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

b)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

63.

Đây là hình ảnh thủ đô của một nước đã kiên định đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Hà Nội (Việt Nam).

b)

La Ha-ba-na (Cu Ba).

c)

Viêng Chăn (Lào).

d)

Bắc Kinh (Trung Quốc).

64.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

65.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa đất nước.

66.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là lấy phát triển kinh tế làm trọ

4 lines
67.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

68.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

69.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

70.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp hành không vũ trụ.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Công nghệ thông tin - viễn thông thế hệ mới.

71.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục (từ 2010-2020), với mục tiêu trở thành một trong những cường quốc

a)

có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

b)

có nền kinh tế hành đầu thế giơi.

c)

khoa học - kĩ thuật hàng đầu thế giới.

d)

đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới.

72.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng".

73.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

74.

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác - Lênin

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như "một con thuyền không thể đón gió" và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời.

4 lines
79.

Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

a)

Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

b)

Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khủng hoảng

c)

Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị "đốt cháy thành tro" và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ

d)

Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách nhanh chóng, ồ ạt

80.

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại

c)

Nội dung đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được xâ

81.

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại

4 lines
82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chièu dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nhìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới" (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu - ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học."

4 lines
84.

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu - ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cu - ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu - ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Giáo dục Cu - ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo

a)

Đúng

b)

Sai