wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizizz Lí Cuối Kì 1 - vinh10a6

Total questions: 87

Worksheet time: 2hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

a)

Một chiếc khăn voan nhẹ.

b)

Một sợi chỉ.

c)

Một chiếc lá cây rụng.

d)

Một viên sỏi.

2.

Thí nghiệm của Galilê ở tháp nghiêng Pida và ống Niutơn chứng tỏ:

a)

Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

b)

Rơi tự do là chuyển đều.

c)

Các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.

d)

Vật nặng rơi chậm hơn vật nhẹ.

3.

Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

a)

Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.

b)

Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

c)

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

d)

Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

4.

Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2. Bỏ qua mọi sức cản. Tính thời gian để vật rơi đến đất.

a)

2s.

b)

3s.

c)

4s.

d)

5s

5.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có vận tốc v = 60 m/s, g = 10 m/s2. Xác định quãng đường rơi của vật, tính thời gian rơi của vật.

a)

180m; 10s.

b)

180m; 6s.

c)

120m; 3s.

d)

110m; 5s.

6.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng

a)

9.8 29.8\ \sqrt[]{2} m/s.

b)

9,8 m/s.

c)

98 m/s.

d)

6,9 m/s.

7.

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2 s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 14\frac{1}{4} độ cao ban đầu .Lấy g = 10m/s2 .Thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

11,5 s

b)

17,45 s.

c)

14,93 s.

d)

15,82 s.

8.

Một vật rơi tự do trong thời gian 9 giây. Gọi s1 là quãng đường vật rơi trong 1 giây đầu, s2 là quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất. Hệ thức đúng là

a)

s2=17s1s_2=17s_1

b)

s2=s1s_2=s_1

c)

s2=9s1s_2=9s_1

d)

s2=11s1s_2=11s_1

9.

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0m/s. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật chuyển động đến khi đạt độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là:

a)

t = 0,4s; h = 0,8m.

b)

t = 0,4s; h = 1,6m.

c)

t = 0,8s; h = 3,2m.

d)

t = 0,8s; h = 0,8m.

10.

Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hai viên bi chạm đất cùng lúc

b)

Viên bi A chạm đất trước

c)

Viên vi B chạm đất trước

d)

Chưa đủ thông tin để trả lời.

11.

Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi

a)

chỉ phụ thuộc vào h.

b)

phụ thuộc vào v0 và h.

c)

phụ thuộc vào M, v0 và h.

d)

chỉ phụ thuộc vào M.

12.

Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là

a)

một đường elip.

b)

một đường thẳng.

c)

một đường hyperbol.

d)

một nhánh parabol.

13.

Khi vật được ném theo phương ngang thì chuyển động thành phần trên phương ngang Ox

a)

là chuyển động thẳng đều.

b)

là chuyển động nhanh dần đều.

c)

có gia tốc

d)

có phương trình chuyển động.

14.

Ở cùng một độ cao so với mặt đất, người ta đồng thời thả tự do viên bi A và ném viên bi B theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí thì

a)

bi A chạm đất trước bi B.

b)

bi A chạm đất sau bi B.

c)

bi A và bi B chạm đất cùng lúc.

d)

tầm xa của hai bi như nhau.

15.

Từ một độ cao, ném đồng thời hai vật theo phương ngang (cùng hướng) với vận tốc khác nhau v1 > v2 thì

a)

vật 1 chạm đất trước vật 2.

b)

vật 1 sẽ rơi xa hơn vật 2.

c)

tầm xa của hai vật như nhau.

d)

vật 2 chạm đất trước vật 1.

16.

Một vật được ném từ độ cao với vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L

a)

tăng 4 lần khi H tăng 2 lần.

b)

tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.

c)

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.

d)

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.

17.

Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy . Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là:

a)

3 s.

b)

4,5 s

c)

9 s.

d)

3\sqrt[]{3} .

18.

Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10m/s2. Tầm bay xa và vận tốc của vật khi chạm đất là:

a)

120 m; 50 m/s.

b)

50 m; 120 m/s.

c)

120 m; 70 m/s.

d)

70 m; 120 m/s.

19.

Một vật được ném ngang từ độ cao 5m,  tầm xa vật đạt được là 2m  Lấy g = 10m/s2.  Vận tốc ban đầu của vật bằng

a)

10 m/s

b)

2.5 m/s

c)

5 m/s

d)

2m/s

20.

Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng y = x210y\ =\ \frac{x^2}{10} . Lấy g = 9,8 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật là:

a)

7 m/s.

b)

5 m/s.

c)

2,5 m/s.

d)

4,9 m/s.

21.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 8 m/s. Lấy g = 10m/s2. Sau khi ném 2 s, phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc

a)

37,50.

b)

84,70.

c)

62,80.

d)

68,20.

22.

Trong hình vẽ sau, vận tốc của vật tại đỉnh I có

a)

Hướng ngang theo chiều từ I đến H.

b)

Hướng ngang theo chiều từ H đến I.

c)

Hướng thẳng đứng xuống dưới.

d)

Hướng thẳng đứng lên trên.

23.

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10m/s theo phương hợp với phương nằm ngang góc 30. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là

a)

1,25 m; 8,66 m.

b)

8,66 m; 1,25 m.

c)

1,25 m; 22,5 m.

d)

22,5 m; 8,66 m.

24.

Một vật được ném với vận tốc đầu 12 m/s từ mặt đất với góc ném so với mặt phẳng nằm ngang. Bỏ qua mọi sức cản. Lấy g = 10m/s2. Thời gian hòn đá rơi là:

a)

2,4 s.

b)

1,92 s.

c)

1,46 s.

d)

1,2 s.

25.

Một vật được ném từ độ cao 10 m so với mặt đất với góc ném so với mặt phẳng nằm ngang. Vật rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 100m. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi ném là:

a)

18 m/s.

b)

27 m/s.

c)

50 m/s.

d)

33 m/s.

26.

Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 thì véctơ gia tốc của chất điểm:

a)

Cùng phương, cùng chiều với lực F2 \overrightarrow{F2\ }

b)

Cùng phương, cùng chiều với lực F1 \overrightarrow{F1\ }

c)

Cùng phương, cùng chiều với lực F =F1 F2 \overrightarrow{F\ }=\overrightarrow{F1\ }-\overrightarrow{F2\ }

d)

Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F =F1 +F2 \overrightarrow{F\ }=\overrightarrow{F1\ }+\overrightarrow{F2\ }

27.

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực là:

a)


F1 F2  = F3 \overrightarrow{F1\ }-\overrightarrow{F2\ }\ =\ \overrightarrow{F3\ }

b)

F1 +F2  = F3 \overrightarrow{F1\ }+\overrightarrow{F2\ }\ =\ -\overrightarrow{F3\ }

c)

F1 F3  = F2 \overrightarrow{F1\ }-\overrightarrow{F3\ }\ =\ \overrightarrow{F2\ }

d)

F1 +F2  = F3 \overrightarrow{F1\ }+\overrightarrow{F2\ }\ =\ \overrightarrow{F3\ }

28.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực , của hai lực và ?

a)

F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.

b)

F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2.

c)

F luôn luôn lớn hơn F1 và F2.

d)

Ta luôn có hệ thức F1  F2FF1 +F2\left|F1\ -\ F2\right|\le F\le F1\ +F2

29.

Một vật có khối lượng m, chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 4N và F2 = 6N. Trường hợp nào sau đây độ lớn gia tốc của vật nhỏ nhất ?

a)

F1 \overrightarrow{F1\ } vuông góc với F2\overrightarrow{F2}

b)

F1 \overrightarrow{F1\ } hợp với F2\overrightarrow{F2} một góc 60°.

c)

F1 \overrightarrow{F1\ } cùng phương, cùng chiều với F2\overrightarrow{F2}

d)

F1 \overrightarrow{F1\ } cùng phương, ngược chiều với F2\overrightarrow{F2}

30.

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Để hợp lực cũng có độ lớn bằng 10N thì góc giữa hai lực đó bằng :

a)

0

b)

90

c)

120

d)

60

31.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Biết góc của hai lực là 900. Hợp lực có độ lớn là :

a)

1N

b)

25N

c)

15 N

d)

2 N

32.

Phân tích lực F thành hai lực F1 và F2 vuông góc nhau. Biết độ lớn của lực F = 100N; F1 = 60N thì độ lớn của lực F2 là:

a)

F2 = 40N

b)

13600\sqrt[]{13600} N

c)

F2 = 80 N

d)

F2 = 640 N

33.

Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một góc 450 và OB nằm ngang. Độ lớn của lực căng của dây OA bằng:

a)

P2P\sqrt[]{2}

b)

P2\frac{P}{\sqrt[]{2}}

c)

P

d)

2P

34.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ :

a)

Chúi người về phía trước

b)

Nghiêng sang trái

c)

Ngả người về phía sau

d)

Nghiêng sang phải

35.

Định luật I Newton khẳng định rằng:

a)

Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của lực nào.

b)

Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.

c)

Khi hợp lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được.

d)

Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.

36.

Hai lực cân bằng là hai lực

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

không bằng nhau về độ lớn.

c)

bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.

d)

có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng và cùng đặt lên một vật.

37.

Định luật I Newton còn được gọi là:

a)

Định luật li tâm

b)

Định luật hướng tâm

c)

Định luật quán tính

d)

Định luật phi quán tính

38.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:

a)

Vật dừng lại ngay.

b)

Vật tiếp tục chuyển động với vận tốc 3 m/s.

c)

Vật đổi hướng chuyển động.

d)

Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

39.

Một viên bi chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang. Nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.

b)

Gia tốc của vật khác không.

c)

Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời.

d)

Gia tốc của vật bằng không.

40.

Công thức định luật II Newton là:

a)

F =ma\overrightarrow{F\ }=ma

b)

F=ma F=m\overrightarrow{a\ }

c)

F = ma \overrightarrow{F}\ =\ m\overrightarrow{a\ }

d)

F = ma \overrightarrow{F}\ =\ -m\overrightarrow{a\ }

41.

Theo định luật II Newton thì:

a)

Khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

b)

Khối lượng tỉ lệ thuận với gia tốc của vật.

c)

Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn lực tác dụng lên vật.

d)

Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.

42.

Theo định luật II Newton thì khối lượng của một vật là đại lượng đặc trưng cho:

a)

Mức quán tính của vật.

b)

Mức hấp dẫn của vật.

c)

Mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật.

d)

Mức cân nặng của vật.

43.

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn và  lên một vật khối lượng vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết  Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2a1\frac{a2}{a1}  là:

a)

3/2

b)

2/3

c)

3

d)

1/3

44.

Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,020 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:

a)

10 m/s

b)

2,5 m/s

c)

0,1 m/s

d)

0,01 m/s

45.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2 truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s2. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc:

a)

1,5 m/s2.

b)

2 m/s2.

c)

4 m/s2.

d)

8 m/s2.

46.

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2 .Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là

a)

1,0 tấn.

b)

1,5 tấn.

c)

2,0 tấn.

d)

2,5 tấn.

47.

Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là :

a)

10 N.

b)

15 N.

c)

1,0 N.

d)

5,0 N.

48.

Một vật có khối lượng 50 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có tốc độ 0,7 m/s. Lực tác dụng vào vật có giá trị là:

a)

F = 17,5 N.

b)

F = 4,9 N.

c)

F = 35 N.

d)

F = 24,5 N.

49.

Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 5 m/s thì bắt đầu chịu tác dụng của lực cản. Sau 2 s vật đi được quãng đường 5 m. Độ lớn của lực cản tác dụng lên vật là

a)

8 N.

b)

15 N.

c)

12 N.

d)

5 N.

50.

Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với độ lớn vận tốc ban đầu 2 m/s. Sau thời gian 4 giây nó đi được quãng đường 24 m. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo và lực cản Fc = 0,5N, hai lực này ngược chiều nhau. Độ lớn của lực kéo là :

a)

2,5 N.

b)

1,5 N.

c)

10 N.

d)

2 N.

51.

Trong một vụ đụng xe, xe con bị hư hỏng nặng hơn xe tải. Chọn đáp án đúng:

a)

Lực của xe tải tác dụng lên xe con lớn hơn lực xe con tác dụng lên xe tải.

b)

Lực của xe tải tác dụng lên xe con lớn hơn trọng lượng xe con

c)

Lực của xe con tác dụng lên xe tải bằng lực xe tải tác dụng lên xe con.

d)

Lực của xe tải tác dụng lên xe con nhỏ hơn lực xe con tác dụng lên xe tải.

52.

Trong các cách viết công thức của định luật III Newton sau đây, cách viết nào đúng:

a)

F12 = - F21

b)

F12=F21\overrightarrow{F12}=\overrightarrow{F21}

c)

F12=F21\overrightarrow{F12}=-\overrightarrow{F21}

d)

F12 = F21

53.

Hai lực trực đối là hai lực:

a)

Tác dụng vào cùng một vật

b)

Không bằng nhau về độ lớn

c)

Bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng phương

d)

Có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau

54.

Một người có trọng lượng 500 N đứng yên trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn là:

a)

Lớn hơn 500N.

b)

Bằng 500N.

c)

Bé hơn 500N.

d)

Phụ thuộc vào gia tốc g.

55.

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là lực nào?

a)

Lực mà xe tác dụng vào ngựa.

b)

Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

c)

Lực mà ngựa tác dụng vào xe.

d)

Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.

56.

Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực:

a)

Cân bằng.

b)

Có cùng điểm đặt.

c)

Cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

Xuất hiện và mất đi đồng thời.

57.

Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton:

a)

Là cặp cực cân bằng.

b)

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

Không cần phải bằng nhau về độ lớn.

d)

Tác dụng vào cùng một vật.

58.

Một quả cam khối lượng m. Khối lượng Trái đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Quả cam hút Trái đất một lực có độ lớn bằng Mg.

b)

Quả cam hút Trái đất một lực có độ lớn bằng mg.

c)

Trái đất hút quả cam một lực có độ lớn bằng Mg.

d)

Trái đất hút quả cam một lực mạnh hơn lực mà quả cam hút trái đất vì khối lượng trái đất lớn hơn.

59.

Hai xe lăn được nối với nhau bằng một lò xo nhẹ. Cho hai xe áp gần nhau bằng cách buộc dây để nén lò xo lại (hình vẽ). Khi ta đốt dây buộc, lò xo dãn ra và sau một thời gian Δt rất ngắn, hai xe đi về hai phía ngược nhau. Gọi F2 là lực do xe (2) tác dụng lên xe (1) trong thời gian Δt đó. Lực F1 do xe (1) tác dụng lên xe (2) sẽ là

a)

F1 = 0,5.F2.

b)

F1 = 2.F2.

c)

F1 = F2.

d)

F1 = 4F2.

60.

Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với độ lớn vận tốc 5 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên. Sau va chạm, xe 1 bật lại với tốc độ 150 cm/s, xe hai chuyển động với độ lớn vận tốc 200 cm/s. Biết khối lượng xe hai là 400 g. Khối lượng xe một xấp xỉ bằng:

a)

300g

b)

245g

c)

125g

d)

175g

61.

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 180 m, lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

a)

Phương rơi của vật là phương thẳng đứng, chiều rơi từ trên xuống dưới, tính chất thẳng đều

b)

Vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực

c)

Quãng đường vật rơi được sau 3 s là 30 m.

d)

Thời gian vật rơi hết 100 m cuối cùng là 2 s.

62.

Từ cùng một độ cao 180 m so với đất thả hai vật rơi tự do cách nhau 1 s. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Chọn t = 0 là lúc thả vật rơi trước, trục oy thẳng đứng, gốc O tại vị trí thả rơi, chiều dương là chiều chuyển động.

a)

Hai vật chạm đất cách nhau 1 s.

b)

Vận tốc hai vật chạm đất đều là 60 m/s.

c)

Khoảng cách giữa hai vật sau 3 s kể từ lúc thả vật rơi trước là 20 m.

d)

Thời điểm khoảng cách giữa 2 vật bằng 20 m là t = 1,5 s.

63.

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của những người leo núi, với tốc độ 250 km/h theo phương ngang. Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua lực cản của không khí.

a)

Chuyển động của gói hàng chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.

b)

Quỹ đạo gói hàng là 1 nhánh parabol

c)

Thời gian gói hàng chạm đất là 5,9 s.

d)

Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi khoảng 418 m (tính theo phương ngang) để họ có thể nhận được hàng.

64.

Một người đang chơi ở đỉnh tòa nhà cầm một vật có khối lượng m ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu là 20m/s xuống đất, bỏ qua lực cản của không khí. Cho g = 10m/s2. Nếu chọn gốc O là vị trí ném vật; trục 0x theo hướng vận tốc đầu; trục 0y thẳng đứng hướng xuống, gốc thời gian lúc ném.

a)

Độ lớn vận tốc của vật tăng dần theo thời gian.

b)

Tầm ném xa tỉ lệ thuận với vận tốc ban đầu và độ cao ban đầu của vật.

c)

Chuyển động của vật xét trên trục Ox có phương trình: x = 20t (m)

d)

Phương trình quỹ đạo của vật có dạng y = x280-\frac{x^2}{80} (m)

65.

Từ mặt đất một quả cầu được ném theo phương hướng lên hợp với phương ngang một góc 600 với vận tốc ban đầu 20 m/s. Bỏ qua mọi ma sát, lực cản. Chọn HTTĐ Oxy, gốc O tại vị trí bắt đầu ném, Ox nằm ngang chiều dương cùng chiều vo , Oy vuông góc Ox, hướng xuống. Mốc thời gian lúc bắt đầu ném. Lấy g = 10 m/s2

a)

Phương trình quỹ đạo của quả cầu là y = 3x x220y\ =\ \sqrt[]{3}x\ -\frac{x^2}{20} (cm)

b)

Độ cao cực đại vật đạt được so với mặt đất là 10 m

c)

Tầm bay xa của vật là 20320\sqrt[]{3} (m)

d)

Vận tốc của vật lúc chạm đất là 10 m/s

66.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2 truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s2.

a)

Gia tốc của chiếc xe được xác định bằng biểu thức a  = Fm\overrightarrow{a\ \ }=\ \frac{\overrightarrow{F}}{m}

b)

Chiếc xe chuyển động với gia tốc có độ lớn không đổi và cùng hướng với lực

c)

Mức quán tính vật 2 lớn hơn vật 1

d)

Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc 1,5m/s2.

67.

Một chiếc xe tải có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 36km/h thì hãm phanh để tránh hố sâu cách xe 50m Lực hãm phanh của xe có độ lớn không đổi là 4000N. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.

a)

Sau khi hãm phanh, xe tải chuyển động chậm dần đều.

b)

Gia tốc của xe tải có độ lớn là 0,5 m/s2

c)

Sau 5s thì xe tải dừng lại.

d)

Thực tế xe có thêm lực ma sát với đường có độ lớn 2940N. Xe dừng lại cách vị trí của hố sâu 14.4m

68.

Một máy bay chở khách có khối lượng tổng cộng là 300 tấn. Lực đẩy tối đa của động cơ là 340 kN. Máy bay phải đạt tốc độ 285 km/h mới có thể cất cánh. Cho lực ma sát giữa bánh xe của máy bay và mặt đường băng là 10kN. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a)

Chuyển động của máy bay khi cất cánh là chuyển động nhanh dần đều.

b)

Để có thể cất cánh, gia tốc tối thiểu của máy bay 1,2 m/s2.

c)

Sau một phút, vận tốc của máy bay là 236km/h

d)

Nếu đường băng dài 3km, máy bay có thể cất cánh

69.

Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 300N.

a)

Lực tổng hợp của 2 lực đó có độ lớn nhỏ nhất khi 2 lực ngược hướng.

b)

Lực tổng hợp không thể có độ lớn nhỏ hơn 300N.

c)

Lực tổng hợp của 2 lực đó có độ lớn lớn nhất bằng 600N.

d)

Góc giữa 2 lực bằng 60o thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 300N.

70.

Vật m = 2kg được giữ nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang bằng một sợi dây mảnh và nhẹ, bỏ qua ma sát. Lấy g = 9,8 m/s2

a)

Các lực tác dụng lên vật là trọng lực P, lực căng dây treo T, phản lực N của mặt phẳng nghiêng.

b)

Trọng lực P luôn có phương thẳng đứng

c)

Lực căng của sợi dây có độ lớn là 19,6N

d)

Phản lực của mặt phẳng nghiêng có độ lớn là 9,8N

71.

Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao h' = 2h xuống đất thì thời gian rơi bằng bao nhiêu giây? (kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân)

(a)  

72.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính vận tốc quả đạn khi cách mặt đất 16m. Biết g =9,81m/s2 (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m/s)

(a)  

73.

Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó ?(kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m)

(a)  

74.

Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 15 m/s và rơi xuống đất sau 4s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy Hòn bi đã được ném từ độ cao là bao nhiêu? lấy g = 10m/s2 (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, theo đơn vị m)

(a)  

75.

Một viên đạn được bắn theo phương ngang ở độ cao 180 m. Ngay khi chạm đất vận tốc của viên đạn có độ lớn là 100m/s. Lấy  Tính độ lớn vận tốc ban đầu của đạn theo đơn vị m/s?

(a)  

76.

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100N và góc giữa hai nhánh dây là 1500.

a)

Lực tác dụng lên gồm: F1, F2 , P

b)

Khi bóng đèn cân bằng: . F1  + F2 + P  = 0  \overrightarrow{F1\ }\ +\ \overrightarrow{F2}\ +\ \overrightarrow{P\ }\ =\ \overrightarrow{0\ \ }

c)

Hợp lực của 2 lực căng dây cân bằng với trọng lực.

d)

Lực căng dây F1 = F2 = 170N

77.

Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu có độ lớn vo = 50m/s. Khi lên tới điểm cao nhất, vận tốc của vật có độ lớn là 40m/s Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Góc ném so với phương ngang bằng bao nhiêu độ? (Kết quả lấy sau dấu phẩy 1 chữ số thập phân)

(a)  

78.

Một hòn đá được ném từ độ cao 2,1 m so với mặt đất với góc ném 45 so với mặt phẳng ngang. Hòn đá rơi đến cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 42m. Lấy Vận tốc của hòn đá khi ném là bao nhiêu m/s? Kết quả lấy sau dấu phẩy 0 chữ số thập phân.

(a)  

79.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4,5 kg làm tốc độ của vật tăng dần đều từ 3 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu Newton? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.

(a)  

80.

Một chiếc ô tô có khối lượng 7 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 5 s thì dừng lại và đã đi được 15 m kể từ lúc vừa hãm phanh. Tính lực hãm phanh theo đơn vị kilo Newton. Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân.

(a)  

81.

Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lương 250g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Khối lượng xe là bao nhiêu g? Kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân.

(a)  

82.

Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng lực F1 theo phương ngang và tăng vận tốc từ 0 đến 10m/s trong thời gian t. Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng lực F2 theo phương ngang và tăng vận tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t. a/ Tính tỉ số F2/F1. Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân.

(a)  

83.

Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng lực F1 theo phương ngang và tăng vận tốc từ 0 đến 10m/s trong thời gian t. Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng lực F2 theo phương ngang và tăng vận tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t.

b/ Vật chuyển động trên đường CD trong thời gian 2t vẫn dưới tác dụng của lực F2. Tìm vận tốc của vật tại D. Biết A, B, C, D cùng nằm trên một đường thẳng. Kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, đơn vị m/s

(a)  

84.

Một xe lăn bằng gỗ m1 = 150g đang chuyển động với vận tốc v thì va chạm vào một xe lăn bằng thép có m2 = 600g đang đứng yên trên bàn nhẵn nằm ngang. Ngay sau va chạm xe thép đạt vận tốc 1m/s theo hướng của xe gỗ ban đầu còn xe gỗ chuyển động ngược lại với vận tốc có độ lớn 2 m/s. Chọn chiều dương cùng chiều xe gỗ lúc đầu. Tìm v? (Kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân, đơn vị m/s)

(a)  

85.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trở lại với vận tốc 15 m/s. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02 s. Lực của quả bóng tác dụng vào tường có độ lớn là bao nhiêu N? Kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân.

(a)  

86.

Một quả cầu có khối lượng 1,5kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây hợp với tường góc α = 450. Cho g = 9,8 m/s2. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Lực ép của quả cầu lên tường là là bao nhiêu N? Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân.

(a)  

87.

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m, vận tốc ban đầu vo. Vật có tầm bay xa (theo phương ngang) là 18 m, lấy  và bỏ qua sức cản của không khí. Tính vo theo đơn vị m/s? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy).

(a)