wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL10-HKI-Quizzi

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phép phân tích lực?
a)
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần
b)
Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực
c)
Phép phân tích lực tuân theo qui tắc hình bình hành
d)
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần gây ra tác dụng giống nó
2.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
a)
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số
b)
vật chuyển động với gia tốc không đổi
c)
vật đứng yên trong một khoảng thời gian xác định
d)
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
3.
Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực có giá đồng phẳng và đồng quy không song song là
a)
ba lực đó không nằm trong một mặt phẳng
b)
hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba
c)
ba lực đó phải vuông góc với nhau từng đôi một
d)
ba lực đó có độ lớn bằng nhau
4.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phép phân tích lực?
a)
Phép phân tích lực tuân theo qui tắc hình bình hành
b)
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần
c)
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần gây ra tác dụng giống nó
d)
Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực
5.
Cặp lực trực đối không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Cùng độ lớn
b)
Cùng phương, ngược chiều
c)
Cùng phương, cùng chiều
d)
Điểm đặt ở hai vật khác nhau
6.
Giá của vectơ lực là
a)
đoạn thẳng mang véctơ lực
b)
đường thẳng mang véctơ lực
c)
đường thẳng vuông góc véc tơ lực
d)
đoạn thẳng vuông góc véctơ lực
7.
Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ còn các lực cân bằng nhau thì vật
a)
chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều
b)
tiếp tục chuyển động chạm đều
c)
chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có
d)
dừng lại ngay
8.
Hai lực trực đối là hai lực
a)
có cùng độ lớn, ngược chiều
b)
có cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều
c)
có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
d)
có cùng độ lớn, cùng chiều
9.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
a)
Hai lực có cùng giá
b)
Hai lực ngược chiều nhau
c)
Hai lực có cùng độ lớn
d)
Hai lực đặt vào hai vật khác nhau
10.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên
b)
Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
c)
Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động chậm dần
d)
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
11.
Cho các phát biểu sau\\ Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật quán tính.\\ Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.\\ Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.\\ Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.\\ Số phát biểu đúng là
a)
4
b)
3
c)
1
d)
2
12.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
a)
đỗ người về phía trước
b)
ngả người về phía sau
c)
ngả người sang bên trái
d)
ngả người sang bên phải
13.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
a)
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi
b)
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần
c)
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi
d)
cùng chiều với chuyển động
14.
Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi
a)
chỉ chịu tác dụng của một lực
b)
chịu tác dụng của hai lực bằng nhau về độ lớn
c)
các lực tác dụng vào vật có độ lớn không đổi
d)
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau
15.
Một vật nằm yên trên mặt bàn là do
a)
không có lực tác dụng lên vật
b)
lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn
c)
các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ
d)
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất
16.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
a)
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
b)
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều
c)
vật lập tức dừng lại
d)
vật chuyển động thẳng đều
17.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ
a)
quán tính của xe
b)
trọng lượng của xe
c)
lực ma sát
d)
phản lực của mặt đường
18.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
b)
Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại
c)
Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng
d)
Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
19.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
a)
0N
b)
20 N
c)
10 N
d)
-20 N
20.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
a)
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
b)
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
c)
vật dừng lại ngay
d)
vật đổi hướng chuyển động
21.
Lực không phải là nguyên nhân làm cho
a)
hình dạng của vật thay đổi
b)
hướng chuyển động của vật thay đổi
c)
vật chuyển động
d)
độ lớn vận tốc của vật thay đổi
22.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
a)
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát
b)
Vật chuyển động tròn đều
c)
Vật chuyển động trên một đường thẳng
d)
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi
23.
Khi nói về tác dụng của lực lên vật, phát biểu nào dưới đây đúng?
a)
Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật
b)
Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực nào tác dụng vào nó
c)
Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại
d)
Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó
24.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
b)
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động
c)
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên
d)
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức
25.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
b)
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được
c)
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật
d)
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
26.
Điều gì sẽ có thể xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải dừng đột ngột?
a)
Xe máy sẽ bị đâm vào xe tải
b)
Xe máy sẽ bị văng về phía sau
c)
Không có vấn đề gì
d)
Xe máy sẽ bị đổ sang phải
27.
Có hai nhận định sau đây\\ (1) Do có quán tính, máy bay không thể tức thời đạt tới tốc độ đủ lớn để cất cánh. Nó phải tăng tốc dần trên đường băng mới cất cánh được. Khi hạ cánh, nó đang có tốc độ lớn nên phải hãm dần trên đường băng mới dừng lại được.\\ (2) Khi xe đang chạy nhanh mà dừng đột ngột, người ngồi trên xe sẽ bị xô về phía trước, có thể bị lao khỏi ghế hoặc bị chấn thương do va chạm mạnh vào bộ phận của xe phía trước chỗ ngồi của mình. Dây an toàn có tác dụng giữ cho người khỏi xô về phía trước khi xe dừng đột ngột. Chọn phương án đúng.
a)
(1) đúng, (2) sai
b)
(1) đúng, (2) đúng
c)
(1) sai, (2) sai
d)
(1) sai, (2) đúng
28.
Định luật I Niuton còn được gọi là
a)
định luật phi quán tính
b)
định luật hướng tâm
c)
định luật ly tâm
d)
định luật quán tính
29.
Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó. Cáo làm vậy là vì
a)
cáo theo quán tính làm lạc hướng sói
b)
theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được
c)
theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa
d)
cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói
30.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
a)
Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra
b)
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng ngã về phía trước
c)
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ
d)
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại
31.
Định luật II Newton cho biết
a)
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật
b)
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
c)
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian
d)
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật
32.
Theo định luật II Newton thì
a)
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật
b)
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng
c)
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật
d)
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật
33.
Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?
a)
Vật chuyển động tròn đều
b)
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều
c)
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
d)
Vật chuyển động thẳng đều
34.
Một vật đang chuyển động theo một hướng nhất định với tốc độ 3 m/s. Nếu bỗng nhiêu các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật
a)
đổi hướng chuyển động
b)
dừng lại ngay
c)
chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
d)
tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 3 m/s
35.
Gia tốc của một vật
a)
tỉ lệ thuận với lực tác dụng và với khối lượng của nó
b)
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật
c)
không phụ thuộc vào khối lượng vật
d)
tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
36.
Dưới tác dụng của lực F có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi thay đổi khối lượng của vật thì
a)
gia tốc của vật có độ lớn thay đổi
b)
tính chất chuyển động của vật thay đổi
c)
vận tốc v của vật không đổi
d)
gia tốc a của vật không đổi
37.
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi có độ lớn bằng với lực cản. Chuyển động của đoàn tàu là
a)
chậm dần đều
b)
nhanh dần đều
c)
thẳng đều
d)
nhanh dần
38.
Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động
a)
nhanh dần
b)
nhanh dần đều
c)
thẳng đều
d)
chậm dần đều
39.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều
b)
Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó
c)
Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó
d)
Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều
40.
Điều nào sau đây là sai? Khi một lực tác dụng lên một vật, nó truyền cho vật một gia tốc
a)
cùng phương với lực tác dụng
b)
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng
c)
cùng phương và cùng chiều với lực tác dụng
d)
có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của vật
41.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về định luật II Newton?
a)
Với cùng một vật, gia tốc thu được tỉ lệ thuận với lực tác dụng
b)
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng
c)
Gia tốc mà vật nhận được luôn cùng hướng của lực tác dụng
d)
Với cùng một lực, gia tốc thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
42.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó
a)
gia tốc của vật tăng lên 2 lần
b)
vận tốc của vật tăng lên 2 lần
c)
vận tốc của vật giảm 2 lần
d)
gia tốc của vật giảm 2 lần
43.
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi có độ lớn bằng với lực cản. Chuyển động của đoàn tàu là
a)
nhanh dần đều
b)
chậm dần đều
c)
nhanh dần
d)
thẳng đều
44.
Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động
a)
thẳng đều
b)
nhanh dần đều
c)
nhanh dần
d)
chậm dần đều
45.
Kết luận nào sau đây chính xác nhất?
a)
Khối lượng riêng của vật tùy thuộc và khối lượng vật đó
b)
Vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc
c)
Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh
d)
Để đo khối lượng người ta dùng lực kế
46.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
a)
cân bằng
b)
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
c)
có cùng điểm đặt
d)
xuất hiện và mất đi đồng thời
47.
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng?
a)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
b)
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính
c)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
d)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
48.
Có hai chiếc thuyền ở trên một hồ nước yên lặng. Hai người ngồi ở hai thuyền và cầm hai đầu một sợi dây để kéo. Hãy so sánh chuyển động của hai thuyền nếu khối lượng của chúng bằng nhau.
a)
Hai thuyền chuyển động ngược chiều đến gần nhau với vận tốc luôn lớn hơn về độ lớn
b)
Hai thuyền chuyển động ngược chiều đến gần nhau với vận tốc luôn bằng nhau về độ lớn
c)
Hai thuyền chuyển động cùng chiều đến gần nhau với vận tốc luôn lớn hơn về độ lớn
d)
Hai thuyền chuyển động cùng chiều đến gần nhau với vận tốc luôn bằng nhau về độ lớn
49.
Có hai chiếc thuyền ở trên một hồ nước yên lặng. Hai người ngồi ở hai thuyền và cầm hai đầu một sợi dây để kéo. Nếu một đầu dây được buộc vào thuyền 1 và chỉ có người ngồi ở thuyền 2 kéo dây với một lực như trước thì chuyển động của hai thuyền sẽ
a)
không thay đổi
b)
thay đổi
c)
thay đổi chậm dần
d)
thay đổi nhanh dần
50.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
a)
ngược chiều nhau
b)
có thể tác dụng vào cùng một vật
c)
là hai lực trực đối
d)
cùng độ lớn
51.
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
a)
tác dụng vào cùng một vật
b)
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
c)
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng và cùng đặt lên một vật
d)
không bằng nhau về độ lớn
52.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
b)
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
c)
Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
d)
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng
53.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
b)
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
c)
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên
d)
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại
54.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật
b)
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi
c)
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật
d)
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật
55.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
a)
không bằng nhau về độ lớn
b)
tác dụng vào hai vật khác nhau
c)
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá
d)
tác dụng vào cùng một vật
56.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
a)
lực hướng tâm tác dụng vào vật
b)
trọng lực tác dụng vào vật
c)
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật
d)
lực đàn hồi tác dụng vào vật
57.
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
a)
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
b)
Trọng lực tỉ lệ với khối lượng của vật
c)
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
d)
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P=mg
58.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vị trí trọng tâm của một vật?
a)
Có thể trùng với tâm đối xứng của vật
b)
Có thể ở trên trục đối xứng của vật
c)
Phụ thuộc sự phân bố của khối lượng vật
d)
Luôn ở một điểm trên vật
59.
Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
a)
không phụ thuộc vào tốc độ của vật
b)
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật
c)
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc
d)
tỉ lệ với độ lớn của áp lực
60.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên quyển sách cân bằng nhau
b)
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất của các mặt tiếp xúc
c)
Lực ma sát nghỉ phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
d)
Khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hon ngoại lực
61.
Hệ số ma sát trượt
a)
diện tích các mặt tiếp xúc
b)
không phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ
c)
không có đon vị
d)
phụ thuộc tốc độ của vật
62.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Khi vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang thì lực ma sát trượt bằng lực ma sát nghỉ
b)
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi ngoại lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên
c)
Lực ma sát trượt luôn cân bằng với ngoại lực
d)
Lực ma sát nghỉ cực đại luôn bằng lực ma sát trượt
63.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
a)
Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật
b)
Khi ngoại lực đặt vào vật làm vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển động sẽ làm phát sinh lực ma sát
c)
Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào 2 vật tiếp xúc
d)
Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt
64.
Lực ma sát trượt có chiều luôn
a)
cùng chiều với vận tốc của vật
b)
ngược chiều với gia tốc của vật
c)
cùng chiều với gia tốc của vật
d)
ngược chiều với vận tốc của vật
65.
Một vật chuyển động chậm dần
a)
là do quán tính
b)
là do có lực ma sát tác dụng vào vật
c)
có lực kéo nhỏ hơn lực cản tác dụng vào vật
d)
có gia tốc âm
66.
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát trượt?
a)
Lực ma sát trượt có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc
b)
Lực ma sát trượt luôn cản lại chuyển động của vật bị tác dụng
c)
Lực ma sát trượt có chiều ngược lại chuyển động (tương đối) của vật
d)
Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có chuyển động trượt giữa 2 vật
67.
Tìm phát biểu sai sau đây về lực ma sát lăn?
a)
Lực ma sát lăn luôn cản lại chuyển động lăn cuat vật bị tác dụng
b)
Lực ma sát lăn có lợi vì thế ở các bộ phận chuyển động, ma sát trượt được thay bằng ma sát lăn
c)
Lực ma sát lăn có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc
d)
Lực ma sát lăn có tính chất tương tự lực ma sát trượt nhưng hệ số ma sát lăn rất nhỏ
68.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
a)
tăng 3 lần
b)
không thay đổi
c)
giảm 6 lần
d)
giảm 3 lần
69.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
a)
tăng 2 lần
b)
giảm 2 lần
c)
không đổi
d)
tăng 4 lần
70.
Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300 N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
a)
lớn hơn 300 N
b)
bằng 300 N
c)
nhỏ hơn 300 N
d)
bằng trọng lượng của vật
71.
Trong Vật lí, chất lưu dùng để chỉ
a)
chất lỏng và khí
b)
chất rắn
c)
chất khí
d)
chất lỏng
72.
Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản tác dụng lên ô tô có hướng
a)
từ Tây sang Đông
b)
từ Đông sang Tây
c)
từ Bắc đến Nam
d)
từ Nam đến Bắc
73.
Khi móc một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 50N. Nếu nhúng chìm vật đó vào trong nước, số chỉ lực kế sẽ
a)
không đổi
b)
tăng lên
c)
giảm đi
d)
chỉ số 0
74.
Chọn phát biểu sai?
a)
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật
b)
Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc
c)
Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí
d)
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật
75.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
a)
Con cá đang bơi
b)
Chiếc thuyền đang chuyển động
c)
Bạn Hoa đang đi bộ trên bãi biển
d)
Mẹ em đang rửa rau
76.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
a)
Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí
b)
Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước
c)
Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí
d)
Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí
77.
Thả rơi quả bóng từ độ cao 3 m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của
a)
hút của Trái Đất và lực cản của nước
b)
lực cản của không khí
c)
hút của Trái Đất và lực cản của không khí
d)
hút của Trái Đất
78.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
a)
Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi
b)
Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi
c)
Người đạp xe khum lưng khi đi
d)
Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi
79.
Chọn phát biểu đúng?
a)
Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá
b)
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ
c)
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ
d)
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn
80.
Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
a)
Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh
b)
Bay lên nhờ động cơ
c)
Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh
d)
Cả A và C đều đúng
81.
Một vận động viên nhảy dù có khối lượng 60 kg đang chuyển động thẳng đều từ trên xuống. Khi đó, lực cản do không khí tác dụng lên người đó có
a)
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, có độ lớn lớn hơn trọng lượng của người
b)
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của người
c)
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, có độ lớn bằng trọng lượng của người
d)
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, có độ lớn bằng trọng lượng của người
82.
Khi ôm một tảng đá trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì
a)
lực đẩy của tảng đá
b)
khối lượng của nước thay đổi
c)
lực nâng của nước
d)
khối lượng của tảng đá thay đổi
83.
Tại sao tàu ngầm lại có tốc độ nhỏ hơn máy bay vì
a)
tàu ngầm to hơn máy bay
b)
tàu ngầm chịu lực cản của nước
c)
tàu ngầm nặng hơn máy bay
d)
Cả 3 đáp án trên