Font size
Worksheetssử 122
Total questions: 36
Worksheet time: 21mins
Câu 51. (VD). Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là
A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước
D. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
Câu 52. (TH). Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì
A. thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
B. Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.
C. chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng.
D. Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
Câu 53. (TH). Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam
B. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
D. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 54. (NB). Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A.“Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Việt Nam hoá chiến tranh”.
C.“Chiến tranh cục bộ”.
D. “Chiến tranh đơn phương”.
Câu 55. (VDC). Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là
A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
D. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
Câu 56. (VD). Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
A. chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
B. xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất
C. khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
D. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
Câu 57. (VDC). Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
D. Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
Câu 58. (TH). Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
A. Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.
B. Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
C. Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.
Bỏ D. Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.
Câu 59. (NB). Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Câu 60. (NB) Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Đờ lát đơ Tát-xi-nhi.
B. Nava.
C. Xta-lây Tay-lo.
D. Rơ-ve.
Câu 61. (TH). Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là
.A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. đưa quân chư hầu vào miền Nam.
C. mở rộng phá hoại miền Bắc.
D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Câu 62. (TH). “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1965?
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh Cục bộ.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
Câu 63. (NB). Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
A. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.
D. "bình định" toàn bộ miền Nam.
Câu 64. (TH). Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là
A. Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
B. Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.
C. Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.
D. Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.
Câu 65. (NB). Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
A. Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
B. Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
C. Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
. D. Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
Câu 66. (NB). Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
A. Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
B. Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam
C. Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
D. Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc
Câu 67. (NB). Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ phát xít.
B. Đánh đổ phong kiến.
C. Bảo vệ Tổ quốc.
D. Giải phóng dân tộc.
Câu 68. (NB). Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
B. Kháng chiến chống Pháp.
C. Đấu tranh giành chính quyền.
D. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 69. (NB). Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
A. Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
B. Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
C. Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
D. Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Câu 70. (NB). Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
A. thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
B. thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
C. cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
D. cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Câu 71. (NB). Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
B. bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
C. tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.
D. thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Câu 72 (NB). Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
B. kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Câu 73. Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là
A. đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
B. có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
C. nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
D. các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
Câu 74. Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là
A. bảo vệ chủ quyền quốc gia,dân tộc.
B. đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.
C. đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pố
D. đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.
Câu 75. Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
C. Luật Cảnh sát biển Việt Nam.
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
Câu 1. Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua 4 giai đoạn phát triển chính: (Trang 24- sách kết nối tri thức lịch sử 12)
1967-1976 Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN , tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh “ Xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”
1976- 1999 - Xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển và hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên; mở rộng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.Từng bước nâng cao uy tín ASEAN trên trường quốc tế, bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với bên ngoài.
1999-2015 - Hoạn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối về chính trị- an ninh; kinh tế thương mại và các lĩnh vực khác; khẳng định uy tín và vai trò của ASEAN.
2015- nay Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột; đẩy mạnh hợp tác bên trong và ngoài ASEAN với các đối tác đối thoại, nâng cao uy tín, vai trò ASEAN ở khu vực và thế giới.
a. ASEAN được thành lập vào năm 1967 bởi 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Bru-nây và Thái Lan.
b. Hiến chương ASEAN được công bố vào năm 2007, là văn bản pháp lý cao nhất của ASEAN, quy định các nguyên tắc, mục tiêu, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của ASEAN.
c. Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là Phát triển và mở rộng thành viên.
d. Chức Chủ tịch ASEAN được luân phiên hằng nằm giữa các quốc gia thành viên theo thứ tự bảng chữ cái tên tiếng Anh của các nước.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bắt đầu từ khi năm thành viên sáng lập hiệp hội ký thông qua Tuyên bố Bangkok năm 1967. Các nước sáng lập ASEAN gồm Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines và Thái Lan. Năm 1984, Brunei trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức ASEAN. Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN vào ngày 28/7/1995. Tiếp đến, ASEAN đã lần lượt kết nạp Lào và Myanmar vào ngày 23/7/1997 và Campuchia vào ngày 30/4/1999, hiện thực hóa ý tưởng quy tụ đủ 10 nước Đông Nam Á dưới “mái nhà chung ASEAN”
a. Ngày 30/4/1999 khi Campuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á”
b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viênđều có nền kinh tế phát triển.
c. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.
d. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “… Hởi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên chống thực dân Pháp để cứu tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
( Trích lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, NXB chính trị quốc gia, 2011, Tr.534)
a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nêu lên thiện chí hòa bình và quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
b. Đoạn trích đã trình bày chi tiết nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra năm 1946.
c. Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân ta, thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ.
d. Sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, thực dân Pháp vẫn không từ bỏ mưu đồ xâm chiếm nước ta, chúng vẫn quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".
(Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25)
a. Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.
b. Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cá
b. Giai cấp lao động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
c. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d. Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La tinh.
a. Cuộc kháng chiến chống Pháp không những có ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.
b. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi là nhờ vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c. Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d. Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 6. Bảng tóm tắt một số thắng lợi quân sự tiêu biểu trong những năm 1946 - 1950
Những thắng lợi quân sự tiêu biểu Nội dung chính
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc
vĩ tuyến 16. Diễn ra từ ngày 19/12/946 đến 17/2/1947 ở các đô thị như Nam Định, Vinh….. đặc biệt ở Hà Nội các trận đánh ác liệt đã diễn ra tại khu vực Bắc Bộ Phủ, Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, phố Khâm Thiên…….
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. Diễn ra ngày 10 đến 12/ 12/1947 khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc.Quân đội Việt Nam chủ động bao vây, tiến công đẩy lùi quân Pháp khỏi một số vị trí quan trọng như chợ Đồn, chợ Rã, Đoan Hùng…
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. Diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10/1950 ở khu vực Biên giới Việt – Trung. Quân đội Việt Nam tấn công cứ điểm Đông Khê, mai phục, chặn đánh quân Pháp nhiều nơi trên đường số 4 buộc chúng phải rút chạy.
a. Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, quân dân ta đã tấn công Pháp ở Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, Đoan Hùng….
b. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều do quân ta chủ động mở để tấn công, tiêu diệt địch.
c. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có tác động lớn đến cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
d. Những thắng lợi quân sự trên đều gây cho Pháp nhiều khó khăn, làm thất bại các kế hoạch chiến tranh do chúng đề ra.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau:
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng lao động Việt Nam. Tháng 3/1951 Mặt trận Liên Hiệp quốc dân Việt Nam ( gọi tắt là mặt trận Liên Việt) ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh minh và Hội Liên Việt.
( Sách kết nối tri thức với cuộc sống – trang 40,41)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam.
b. Tháng 3/1951 đã thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào và Mặt trận Liên Việt.
c. Tháng 2/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt.
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương là một sự kiện chính trị trọng đại của nước ta.
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập.
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện Đảng toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2001. Tr.75 ).
a. Đoạn trích nêu lên những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
b. Những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là phản đế, phản phong và gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
d. Đoạn trích đã tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng, đồng thời đề ra những nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt nam.
Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".
(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)
a. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
b. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
c. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
d. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Ngay sau Hiệp định Giơnevơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng nên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở khu vực này.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”.
(SGK Lịch sử 12- Bộ KNTT, NXB Giáo Dục, trang 45)
a. Sau Hiệp định Giơ ne vơ, nước ta đã thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b. Sau Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam tạm thời chia cắt thành hai miền
c. Sau hiệp định Giơnevơ miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ.
d. Hai miền Việt Nam cùng thực hiện mục tiêu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
Câu 12. Cho đoạn tư liệu:
“ Cuối 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14-Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.”
(SGK Lịch sử 12- Bộ KNTT, NXB Giáo Dục, trang 51).
a. Chiến thắng Phước Long khẳng định khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.
b. Chiến thắng Phước Long khẳng định thế và lực cũng như khả năng thắng lớn của quân ta.
c. Chiến thắng Phước Long cho thấy Mỹ không còn khả năng can thiệp đối với miền Nam Việt Nam.
d. Chiến thắng Phước Long là chiến thắng mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
