wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HOÁ 10

Total questions: 101

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

b)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

c)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

2.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

a)

Chlorine.  

b)

Sulfur.

c)

Oxygen.

d)

Hydrogen.

3.

Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

a)

cho đi 2 electron.

b)

nhận vào 1 electron.

c)

cho đi 3 electron.   

d)

nhận vào 2 electron.

4.

Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?

a)

Có chứa 18 proton.

b)

Có chứa 18 electron.

c)

Trung hoà về điện.  

d)

Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.

5.

Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?

a)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

b)

Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.

c)

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.

d)

Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.

6.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải

a)

nhường đi 1 electron.

b)

nhận thêm 1 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhường đi 2 electron.

7.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải

a)

nhường đi 1 electron.

b)

nhường đi 2 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhận thêm 1 electron.

8.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?

a)

Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .

b)

Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.

c)

Là chất rắn trong điều kiện thường.

d)

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...

9.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

d)

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

10.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

sự góp chung các electron độc thân.

b)

sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

c)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

11.

Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa

a)

2 ion.

b)

2 ion mang điện trái dấu.

c)

các hạt mang điện trái dấu.

d)

hạt nhân và các electron hóa trị.

12.

Liên kết ion được tạo thành giữa

a)

hai nguyên tử kim loại.

b)

hai nguyên tử phi kim.

c)

một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.

d)

một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.

13.

Phát biểu không đúng khi nói về ion là

a)

ion là phần tử mang điện.

b)

ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

c)

ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

d)

ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

14.

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

a)

HCl

b)

NH3

c)

H2O

d)

NH4Cl

15.

Hợp chất nào dưới đây chứa ion đơn nguyên tử?

a)

Na2SO4

b)

Na2O

c)

H2SO4

d)

KOH

16.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

17.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Tinh thể ion rất bền vững.

b)

Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.

c)

Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước.

d)

Các hợp chất ion khi nóng chảy đều không dẫn điện.

18.

Hầu hết các hợp chất ion …

a)

có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

b)

dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

c)

ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.

d)

tan trong nước thành dung dịch không điện li.

19.

Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?

a)

HCl

b)

KCl

c)

NCl3

d)

SO2

20.

 Liên kết hydrogen là

a)

A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b)

B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

c)

C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

d)

D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

21.

Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?

a)

A. 2 phân tử H₂O.

b)

B. 2 phân tử HF.

c)

C. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử CH4.

d)

D. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử NH3.

22.

Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

23.

 Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho

a)

A.  liên kết cộng hóa trị có cực

b)

B.  liên kết ion.

c)

C.  liên kết cho – nhận.

d)

D.  liên kết hydrogen.

24.

Các liên kết bằng dấu chấm (. . . ) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn DNA.  Đó là loại liên kết gì

a)

A.  liên kết cộng hóa trị có cực.

b)

A.  liên kết ion.

c)

A.  liên kết hydrogen.

d)

A.  liên kết cộng hóa trị không cực.  

25.

Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước.  Tính chất này là do

a)

A. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.

b)

B. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.

c)

C. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.

d)

D. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.

26.

 Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử

b)

B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử

c)

C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử

d)

D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực

27.

 Tương tác van der Waals làm

a)

A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất

b)

B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất

c)

C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất

d)

D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất

28.

Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der waals đối với các chất trong hình?

a)

A. Kích thước phân tử

b)

B. Độ phân cực

c)

C. Khối lượng mol

d)

D. Diện tích bề mặt các phân tử.

29.

Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, -164oC, -42oC và -88oC.  Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?

a)

A. Methane

b)

B.Propane              

c)

C. Ethane                

d)

D. Butane

30.

Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe.  Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là

a)

A. Xe và He

b)

B. Ar và Ne

c)

C. He và Xe

d)

D. He và Kr

31.

Liên kết hidro là lực liên kết mạnh

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

32.

Cho các phát biểu sau:

a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H₂O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều so với khối lượng phân tử H₂O.

(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.

(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.

(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

A. 4

b)

B. 3

c)

C. 2

d)

D. 1

33.

Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:

a)

A. Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ

b)

B. Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.

c)

Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidrogen giữa các phân tử amoniac.

d)

Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3

34.

Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?

a)

A. Liên kết cộng hóa trị

b)

B. Liên kết hiđro

c)

C. Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực

d)

D. Lực Van der Waals

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

36.

Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

a)

Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.

b)

Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

c)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VA

d)

Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA

38.

Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:

a)

1s22s22p63s2, R là kim loại

b)

1s22s22p63s23p2, R là phi kim

c)

1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm

d)

1s22s22p63s2, R là phi kim

39.

Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì

a)

A. 15.

b)

B. 4.

c)

C. 19.

d)

D. 1.

40.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

14

b)

33

c)

16

d)

35

41.

Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là

a)

A. 13 và 14

b)

B. 14 và 13

c)

C. 12 và 14

d)

D. 13 và 15

42.

Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?

a)

Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.

b)

Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

c)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VA

d)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA

43.

Nguyên tố X có Z = 16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIB.

b)

ô số 16, chu kì 3, phân nhóm VIA.

c)

ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIA.

d)

ô số 16, chu kì 2, phân nhóm VIIIB.

44.

Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.

b)

ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

c)

ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.

d)

ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.

45.

Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?

a)

VIA

b)

IVA

c)

VIIIA

d)

IIA

46.

Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm

a)

A. IIIA.

b)

B. IIIB.

c)

C. VA.

d)

D. VB.

47.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?

a)

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

b)

số nguyên tử của nguyên tố đó

c)

số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó

d)

số khối của nguyên tử của nguyên tố đó

48.

Điền vào dấu ...

".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"

a)

Nhóm nguyên tố

b)

Chu kì

c)

Ô nguyên tố

d)

Bảng tuần hoàn

49.

Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là

a)

11 và 8

b)

10 và 8

c)

8 và 8

d)

8 và 11

50.

Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

a)

các nguyên tố f

b)

các nguyên tố d và f

c)

các nguyên tố d

d)

các nguyên tố s và p

51.

Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+

a)

1s22s22p63s23p64s2

b)

1s22s22p63s23p63d6

c)

1s22s22p63s23p63d5

d)

1s22s22p63s23p64s2 3d4

52.

Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ?

a)

F, Ca

b)

O, Al

c)

S, Al

d)

O, Mg

53.

Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6

a)

Ne, Mg2+, F-

b)

Ar, Mg2+, F-

c)

Ne, Ca2+, Cl-

d)

Ar, Ca2+, Cl-

54.

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron của nguyên tử R là

a)

1s22s22p5

b)

.1s22s22p63s2

c)

1s22s22p63s23p1

d)

1s22s22p63s1

55.

Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s22s22p63s23p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ?

a)

X

b)

Y

c)

Z

d)

X,Y

56.

Ion X2- và M2+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ?

a)

F, Ca

b)

O, Al

c)

S, Al

d)

O, Mg

57.

Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?

a)

oxi (Z = 8)

b)

lưu huỳnh (Z = 16)

c)

Fe (Z = 26)

d)

Cr (Z = 24)

58.

Trong nguyên tử, các electron quyết định tính chất của kim loại, phi kim hay khí hiếm là:

a)

các electron lớp K

b)

các electron lớp ngoài cùng

c)

các electron lớp L

d)

các electron lớp M

59.

Nguyên tử  của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau: (X)1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2; (Y)1s2 2s2 2p1; (Z)1s2 2s2 2p6 3s2 3p2; (T)1s2 2s2 2p6 3s2. Nguyên tử nào thuộc nguyên tố s ?

a)

Y, Z

b)

X; T

c)

X, Y

d)

Z, T

60.

Nguyên tử K (Z = 19) có số lớp electron là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

61.

Lớp thứ 4 (n = 4) có số electron tối đa là

a)

32

b)

16

c)

8

d)

50

62.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là phi kim

a)

D (Z = 11)

b)

A (Z = 6)

c)

B (Z = 19)

d)

C (Z = 2)

63.

Nguyên tử P (Z = 15) có số e ở lớp ngoài cùng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

64.

Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng là 3d1. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

a)

21

b)

23

c)

25

d)

26

65.

Lớp ngoài cùng có số e tối đa là

a)

7

b)

8

c)

5

d)

4

66.

Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

a)

28

b)

27

c)

26

d)

25

67.

Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Cấu hình electron của X là

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p           

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5        

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2 3d105s2 4p3

68.

Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 34 và số khối là 23. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là

a)

3 & 1   

b)

2 & 1

c)

4 & 1

d)

1 & 3

69.

Cấu hình electron của nguyên tử sau là gì:

a)

1s22s22p63s23p64s1

b)

1s22s22p63s23p64s2

c)

1s22s22p63s23p63d94s10

d)

1s22s22p63s23p63d10

70.

Nguyên tử R có tổng số electron ở các phân lớp p bằng 7. Số proton của R là :

a)

17

b)

15

c)

13

d)

14

71.

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất?

a)

lớp K

b)

lớp L

c)

lớp M

d)

lớp N

72.

Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử

a)

Có cùng số khối A.

b)

Có cùng số proton.

c)

Có cùng số neutron.       

d)

Có cùng số proton và số neutron.

73.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và proton.

b)

neutron và electron.

c)

proton và neutron.

d)

neutron, electron và proton.

74.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là

a)

electron.   

b)

electron và proton.  

c)

proton và neutron. 

d)

neutron và electron.

75.

Nguyên tử X có ký hiệu 1939X. Số neutron trong X là

a)

1

b)

19

c)

20

d)

39

76.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Các đồng vị có cùng điện tích hạt nhân.

b)

Các đồng vị có số electron khác nhau.

c)

Các đồng vị có số khối khác nhau.

d)

Các đồng vị có số neutron khác nhau.

77.

Chọn câu phát biểu sai

a)

Số khối bằng tổng số hạt proton và neutron.

b)

Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.

c)

Trong 1 nguyên tử, số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân.

d)

Số proton bằng số electron.

78.

Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flo là

a)

10

b)

18

c)

19

d)

28

79.

Nguyên tử photpho có 16 neutron, 15 proton. Điện tích hạt nhân nguyên tử của P là

a)

+15

b)

15

c)

+16

d)

31

80.

Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg, 2512Mg, 2612Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

b)

Đây là 3 đồng vị.

c)

Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

d)

Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

81.

Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.   

a)

4 m. 

b)

40 m. 

c)

400 m.    

d)

4000 m.

82.

Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA còn gọi là nhóm nguyên tố

a)

kim loại kiềm

b)

kim loại kiềm thổ

c)

halogen

d)

khí hiếm

83.

Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?

a)

9, 11, 13   

b)

20, 22, 24

c)

3, 11, 19

d)

17, 18, 19   

84.

Nguyên tố Natri (1s22s22p63s1) thuộc nguyên tố nhóm nào?

a)

IA

b)

IIA

c)

VIIA

d)

VIIIA

85.

Cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng của một nguyên tố có dạng ns2np4. Nguyên tố này thuộc nhóm

a)

IIIA

b)

IVA

c)

VA

d)

VIA

86.

Các nguyên tố nhóm VIIIA còn gọi là nhóm nguyên tố

a)

kim loại kiềm

b)

kim loại kiềm thổ

c)

halogen

d)

khí hiếm

87.

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có

a)

số electron như nhau.

b)

số lớp electron như nhau.

c)

số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

d)

cùng số electron s hay p

88.

Các nguyên tố thuộc nhóm IA còn gọi là nhóm nguyên tố

a)

kim loại kiềm

b)

kim loại kiềm thổ

c)

halogen

d)

khí hiếm

89.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tính chất của các nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn theo cấu hình electron lớp ngoài cùng.

b)

Một nguyên tố thuộc nhóm IIA thì nguyên tử của nó có 2 electron lớp ngoài cùng.

c)

Nhóm IA, IIA chứa các nguyên tố s.

d)

Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA là ns2np4

90.

Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của Z ?

a)

O, N, Be

b)

Na, Mg, Al

c)

C, Si, Al

d)

Br, I, Cl

91.

Cho dãy các nguyên tố sau, dãy nào gồm các nguyên tố có hóa trị I ?

a)

Li, Na, K, Rb

b)

B, C, N, O

c)

Na, Mg, P, F

d)

Ca, Mg, Ba, Sr

92.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn.

b)

Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tang dần

c)

Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tang dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần.

d)

Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tang dần.

93.

Số electron của nguyên tố nằm ở chu kì 3 nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hóa học là

(a)  

94.

Các nguyên tố đứng cuối chu kì, cấu hình electron có đặc điểm là (chọn đáp án đúng) :

a)

Nhường e

b)

Nhận e

c)

vừa cho e và vừa nhận e

d)

bền vững

95.

Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại

tương tự do chu kì trước là do

a)

Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

b)

Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước

c)

Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.( ở ba chu kì đầu)

d)

Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

96.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên ố hóa học là

a)

Ô 24, chu kì 4 nhóm VIB

b)

Ô 29, chu kì 4 nhóm IB

c)

Ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB

d)

Ô 19, chu kì 4 nhóm IA

97.

Các kim loại kiềm thường có phản ứng gì?

a)

Tác dụng mạnh với Oxi

b)

Tác dụng mạnh với nước

c)

Tác dụng với các phi kim

98.

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp, ZX < ZY và Y là nguyên tố thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X và Y là 156, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. X là (a)  

99.

Số thứ tự của nhóm A cho biết điều gì?

a)

  Số electron

b)

Số electron ở lớp ngoài cùng đồng thời là số electron hóa trị

c)

Hóa trị

d)

  Điện tích hạt nhân

100.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì thì chúng được gọi là

a)

 Biến đổi tuần hoàn

b)

Biến đổi không tuần hoàn

c)

Tính kim loại

d)

Tính phi kim

101.

Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc 2 nhóm đầu tiên là các electron nào

a)

Electron s

b)

  Electron p

c)

Electron f

d)

Electron d