Font size
WorksheetsCâu hỏi triết học
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 9mins
Câu 1. Triết học ra đời trong khoảng thời gian:
A. Xuất hiện cùng lúc với sự xuất hiện của con người
B. Từ khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN
C. Từ khoảng thế kỷ VI đến thế kỷ 1 tr.CN
D. Từ khoảng thế kỷ I tr.CN đến thế kỷ III
Câu 2. Xét về nguồn gốc nhận thức, triết học chỉ ra đời có khi:
A. Con người đã tích lũy được một lượng tri thức nhất định về thế giới
B. Con người xuất hiện nhu cầu tìm hiểu về thế giới xung quanh mình
C. Con người hình thành và phát triển tư duy trừu tượng có năng lực khái qua trong nhận thức
D. Cả a và c
Câu 3. Triết học bao gồm những quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luật chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?
A. Triết học cổ đại
B. Triết học Tây Âu Trung cổ
C. Triết học Mác Lênin
D. Triết học phương Tây hiện đại
Câu 4. Ở Trung Quốc, triết học được định nghĩa là:
A. Triết học là yêu mến sự thông thái
B. Triết học là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức
C. Triết học là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải
D. Triết học là sự chiêm ngưỡng
Câu 5. Hãy cho biết ở nơi nào, Triết học được định nghĩa “là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải”
A. Hy Lạp
B. Trung Quốc
C. Ấn Độ
D. Ai Cập
Câu 6. Trong các câu sau, đâu là khẳng định đúng về triết học?
A. Triết học là một hình thái ý thức xã hội
B. Khách thể nghiên cứu của triết học là thế giới (gồm cả thế giới bên trong và bên ngoài con người)
C. Triết học là hạt nhân của thế giới quan
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 7. Trong các nhận định sau, đâu là nhận định đúng về triết học?
Trong các nhận định sau, đâu là nhận định đúng về triết học?
Không phải mọi triết học đều là khoa học, nhưng mỗi học thuyết triết học đều có những đóp góp riêng cho lịch sử triết học
Chỉ có triết học Mác – Lênin mới có đóng góp cho sự phát triển của triết học
Tất cả triết học đều là khoa học
Tất cả đáp án trên đều sai
Với sự ra đời của triết học Mác – Lênin, triết học được định nghĩa như thế nào?
Triết học là sản phẩm của tư duy ở trình độ cao của con người
Triết học là hệ thống lý luận của con người về thế giới, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học là hệ thống lý luận của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học là hệ thống lý luận của con người về bản thân con người, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khái niệm “triết học tự nhiên” đề cập đến giai đoạn nào của lịch sử triết học?
Triết học phương Tây thời Cổ đại
Triết học Tây Âu thời Trung cổ
Triết học Mác
Triết học phương Tây hiện đại
Trong lịch sử triết học, nền triết học nào có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục, chú giải các tín điều tôn giáo... - những nội dung nặng về tư biện?
Nền triết học tôn giáo
Nền triết học kinh viện
Triết học Mác - Lênin
Triết học duy tâm
Thế giới quan là gì?
Quan niệm của con người về thế giới
Hệ thống quan niệm của con người về thế giới
Thế giới quan là gì?
Quan niệm của con người về thế giới
Hệ thống quan niệm của con người về thế giới
Hệ thống quan niệm, quan điểm lý luận của con người về thế giới
Hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí con người trong thế giới đó
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thể quan sau:
Triết học – Tôn giáo – Huyền thoại
Huyền thoại – Tôn giáo – Triết học
Huyền thoại – Triết học – Tôn giáo
Tôn giáo – Triết học – Huyền thoại
Hai khái niệm: Triết học và thế giới quan có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Là trùng nhau vì đều là hệ thống quan điểm chung về thế giới
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan
Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác – Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan
Hoàn toàn khác nhau
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Tìm câu trả lời cho câu hỏi “Con người có nhận thức được thế giới này hay không?”
Mối quan hệ giữa con người và thế giới
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Tìm hiểu bản chất bên trong của con người
Vấn đề cơ bản của triết học được biểu hiện ở bao nhiêu mặt?
1
3
2
4
Nội dung mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đặt ra câu hỏi gì?
Thế giới và con người cái nào có trước, cái nào có sau?
Con người có nhận thức được thế giới này hay không?
Thế giới xung quanh con người là gì và con người có vai trò gì trong thế giới ấy?
Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
C. Thế giới xung quanh con người là gì và con người có vai trò gì trong thế giới
D. Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
Câu 17. Giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân chia các các tư tưởng triết học thành những trường phái triết học nào?
Nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật và nhất nguyên luận duy tâm) và nhị nguyên luận
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Cả a và c
Câu 18. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm
Nhị nguyên luận.
Câu 19. Ý thức, cảm giác con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng. Quan điểm này là của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật.
Câu 20. Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phưc hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật.
Câu 21. Cơ sở chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là gì?
Giáo lý
Lòng tin
Lý trí
Tất cả đáp án trên
Câu 22. Điểm khác nhau cơ bản giữa chủ nghĩa duy tâm triết học và chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là gì?
Cơ sở của thế giới quan tôn giáo là lòng tin, còn cơ sở của chủ nghĩa duy tâm triết học là tri thức, sức mạnh của tư duy
Cơ sở của thế giới quan tôn giáo là tri thức, sức mạnh tư duy, còn cơ sở của chủ nghĩa duy tâm triết học là lòng tin
Chủ nghĩa duy tâm triết học được luận chứng bằng các thành tựu khoa học, còn thế giới quan tôn giáo chỉ dựa vào
Nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay
Vai trò của nhân tố tinh thần ngày càng cao trong xã hội
Xã hội có sự phân chia giai cấp, cùng với sự phân công lao động: Lao động trí óc tách rời khỏi lao động chân tay
Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức
Thế nào là nhị nguyên luận?
Bao gồm các học thuyết triết học nghi ngờ khả năng nhận thức về thế giới của con người
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức
Là những học thuyết cho rằng vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và vận động của thế giới
Cả a và c
Khái niệm “biện chứng” được Xôcrát dùng có nghĩa là gì?
Dùng để chỉ một ngành khoa học trừu tượng - triết học
Là nghệ thuật tranh luận để tìm mâu thuẫn trong lập luận của đối phương
Chỉ mối liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật trong thế giới
Đáp án khác
Phương pháp siêu hình nhận thức các sự vật, hiện tượng trong trạng thái như thế nào?
Trong mối liên hệ với các sự vật khác và luôn luôn vận động, biến đổi
Trong trạng thái tĩnh tại, không có sự vật động, biến đổi
Trong trạng thái tách biệt, rời rạc, không có sự liên hệ với các sự vật khác
Cả b và o
Theo quan điểm của phương pháp biện chứng, nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng là gì?
Do một lực lượng siêu nhiên
Do cú hích của thượng đế
Do việc đặt ra và giải quyết mâu thuẫn nội tại của sự vật, hiện tượng
Đáp án khác
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?
Phép biện chứng tự phác; phép biện chứng duy tâm; phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm; Phép biện chứng duy vật; phép biện chứng mácxít
Phép biện chứng tự phác và Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phác và phép biện chúng tự giác
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là:
Nguyên tử
Không khí
Ý niệm tuyệt đối
Vật chất không xác định
C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen là:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển
Tư tưởng về vận động
Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là:
Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII − XVII
Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ
Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận
Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới
Triết học Mác ra đời trong khoảng thời gian:
Những năm 90 của thế kỷ XVIII
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 70 của thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai:
Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc
Triết học Mác có sự thống nhất g
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai:
Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật
Triết học Mác ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhân loại
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là:
Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpecních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 2) Học thuyết tế bào, 3) Học thuyết tiến hóa của Đácuyn
Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử, 3) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử 3) Học thuyết tế bào
Triết học Mác – Lênin có những chức năng cơ bản là:
Chức năng thế giới quan khoa học, phương pháp luận chung nhất
Chức năng thế giới quan, chức năng mô tả thế giới bằng lý luận
Chức năng phương pháp luận chung nhất cho các ngành khoa học khác
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Đầu là phát kiến vĩ đại của Múc trong lĩnh vực triết học?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Pháp biện chứng duy vật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Học thuyết giá trị thặng dư
Thế nào là chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào giải quyền các vấn đề của xã hội, lịch sử loài người
Là những học thuyết nghiên cứu sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật
Là sự vận dụng các quan điểm, phương pháp của kho
Tính giai cấp của triết học được thể hiện như thế nào?
Là sự phân chia giai cấp giữa các nhà triết học
Mỗi tư tưởng triết học đều thuộc về và phục vụ cho một tầng lớp nhất định trong xã hội
Quan điểm về giai cấp của các nhà triết học
Tất cả đáp án trên
Định nghĩa “Vật chất” được V.I. Lênin nêu lên trong:
Tác phẩm Phát kiến vĩ đại
Tác phẩm Bút ký triết học
Tác phẩm Lại bàn về Công đoàn
Tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và nghiên cứu tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và trả lời cho câu hỏi “con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?”
Tìm ra những quy luật chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong điều kiện mới
Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 – 1844 là:
Kê tục triệt học Hê-ghen
Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại
Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang
Phê phán tôn giáo
Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa C. Mác ở giai đoạn1844 – 1848:
(a)
Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa C. Mác ở giai đoạn1844 – 1848:
Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học
Hoàn thành bộ “Tư Bản”
Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức
Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo
Tác phẩm được xem là văn hiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Hệ tư tưởng Đức
Gia đình thần thánh
Tác phẩm là quan trọng và điển hình nhất của chủ nghĩa Mác trong giai đoạn 1848 – 1895 là:
Chống Duy-rinh
Biện chứng của tự nhiên
Bộ Tư bản
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước
Trong giai đoạn từ năm 1876 đến năm 1878, tác phẩm của Ph.Ăngghen chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác là:
Chống Duy - rinh
Biện chứng của tự nhiên
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước
Lút - vích Phoi - ơ - bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức
Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác đã có một phát biểu một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là:
Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hệ-ghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa
Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân
Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới
Bản chất của con người
Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Angghen thực hiện là:
Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới hoàn bị
Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể
Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học
Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới
Phát kiến vĩ đại nhất của C. Mác trong lĩnh vực triết học là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Thống nhất chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:
Nghiên cứu, kế thừa và cải biến các tư tưởng triết học trong lịch sử
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học và nghiên cứu những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy
Tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của thế giới tự nhiên
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Mục đích nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:
Tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy
Cung cấp cứ liệu khoa học cho các ngành khoa học khác
Cung cấp cơ sở thế giới quan khoa học định hướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
Phản ánh biện chứng của thế giới khách quan
Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác và Ph. Angghen đã công khai:
Tính đảng của triết học
Tính giai cấp của triết học
Tính nhân
Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác và Ph. Angghen đã công khai:
Tính đảng của triết học
Tính giai cấp của triết học
Tính nhân đạo của triết học
Tỉnh khoa học của triết học
Đâu là quan điểm chứng minh cho tính sáng tạo của triết học Mác?
Triết học Mác là lý luận khoa học luôn xuất phát từ con người, vì mục tiêu giải phóng con người
Triết học là vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản
Triết học Mác là một hệ thống mở luôn được bổ sung, phát triển bởi thành tựu của khoa học và thực tiễn
Triết học Mác được xây dựng trên cơ sở khái quát thành tựu của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên
V.I. Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa:
Trong thời kỳ 1870 – 1893
Trong thời kỳ 1893 – 1907
Trong thời kỳ 1907 – 1917
Trong thời kỳ 1917 – 1924
Hãy chọn nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Chủ nghĩa duy tâm không thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới
Chỉ có chủ nghĩa duy tâm khách quan mới thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới
Chỉ có chủ nghĩa duy tâm chủ quan mới thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của giới tự nhiên là gì?
Ý thúc của con người
Tinh thần thế giới
Tự thân tồn tại
Giới tự nhiên không tồn tại
Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?
Vật chất là những cái gì tồn tại khách quan
Vật chất chỉ là những gì con người có thể cảm giác được
Vật chất luôn tự thân vận
m của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?
Vật chất là những cái gì tồn tại khách quan
Vật chất chỉ là những gì con người có thể cảm giác được
Vật chất luôn tự thân vận động
Đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể, cảm tính
V.I. Lênin gọi cuộc khủng hoảng thế giới quan do cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX tạo ra là gì?
Chủ nghĩa duy tâm vật lý học
Chủ nghĩa duy tâm hóa học
Chủ nghĩa duy tâm sinh học
Chủ nghĩa duy tâm kinh tế học
Định nghĩa về vật chất được V.I. Lênin nêu lên trong:
Tác phẩm Bút ký triết học
Tác phẩm Nhà nước và cách mạng
Tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Tác phẩm Làm gì?
Khái niệm trung tâm mà V.I. Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?
Phạm trù triết học
Thực tại khách quan
Cảm giác
Phản ánh
Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I. Lênin cho rằng thuộc tính chung nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Tự vận động
Cùng tồn tại
Đều có khả năng phản ánh
Tồn tại khách quan
Thế nào là tồn tại khách quan?
Là sự tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người
Là sự tồn tại do một thế lực siêu nhiên chi phối
Là sự tồn tại không phụ thuộc vào ý thức con người
Tồn tại không thể nhận thức được
Khái niệm vận động được Ph. Ăngghen nêu ra trong tác phẩm nào?
Gia đình thần thánh
Biện chứng của tự nhiên
Chống Đuy – rinh
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Đâu là phát biển SAI về vận động?
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Vận động bao gồm mọi sự biến đổi, mọi quá trình
Vận động chỉ bao gồm sự thay đổi vị trí trong không gian
Không có vận động nào độc lập, tách biệt
Theo Ph. Ăngghen, vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?
3
4
5
6
Hãy sắp xếp các hình thức vận động cơ bản của vật chất theo trình độ phát triển: (1) Vận động hóa học; (2) Vận động cơ học; (3) Vận động xã hội; (4) Vận động sinh học; (5) Vận động vật lý:
1-3-4-2-5
2-4-5-1-3
2-5-1-4-3
1-5-3-2-4
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
Cả ba đáp án trên
Hãy chọn nhận định ĐÚNG về không gian và thời gian trong các nhận định sau:
Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất
Không gian và thời gian đều là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất
Không gian và thời gian đều là những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất
Trong các điểm quan sau đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình:
Ý thức của con người chỉ là sự hồi tưởng lại những gì đã đạt được ở thế giới ý niệm
Ý thức do cảm giác của con người sinh ra
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt - đó là bộ não
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tỉnh.
(a)
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tỉnh.
Riêng có của con người
Chỉ có ở các cơ thể sống
Chỉ có ở vật chất vô cơ
Phổ biến của mọi dạng vật chất
Thế giới vật chất có bao nhiêu loại phản ánh cơ bản?
1
2
3
4
Hãy sắp xếp các loại phản ánh theo trinh tự phát triển: (1) Phản ảnh sinh học; (2) Phản ánh tâm lý động vật; (3) Phản ánh vật lý, hóa học; (4) Phản ánh sáng tạo - ý thức:
3-1-2-4
3-4-2-1
1-3-2-4
1-2-4-3
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đâu là nguồn gốc sâu xa của sự ra đời của ý thức?
Bộ não của con người
Sự phát triển của giới tự nhiên
Hoạt động thực tiễn của con người
Sự phát triển của xã hội
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đâu là nguồn gốc trực tiếp của sự ra đời của ý thức?
Sự phát triển của ngôn ngữ
Bộ não của con người
Sự phát triển của giới tự nhiên
Hoạt động thực tiễn của con người
Theo Ph. Ăngghen, cái gì là sức kích thích làm cho bộ não của loài vượn phát triển thành não của loài người?
Lao động và thế giới khách quan
Lao động và ngôn ngữ
Bộ não người và thế giới khách quan
Lao động và các thế giới khách quan
Điểm giống nhau giữa vật chất và ý thức là gì?
Vật chất và ý thức đều có tính khách quan
Vật chất và ý thức dều có tính hiện thực
Vật chất và ý thức đều phụ thuộc vào ý thức con người
Vật chất và ý thức đều không phải là sự vật cảm tính
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là gì?
Ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là gì?
Ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra
Ý thức tồn tại độc lập, tách biệt với thế giới khách quan
Trong các lớp cấu trúc của ý thức, đâu là yếu tố cơ bản, cốt lõi nhất?
Tri thức
Niềm tin
Lý trí
Tình cảm
Trong các cấp độ xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm, đâu là cấp độ sâu nhất?
Tự ý thức
Tiềm thức
Vô thức
Lý trí
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vật chất quyết định ý thức biểu hiện ở những khía cạnh nào?
Vật chất quyết định bản chất, sự hình thành, sự vận động và sự phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc, tính chất của ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
Ngôn ngữ
Hoạt động thực tiễn của con người
Lao động trí óc
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ nghiên cứu mối hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc phát triển
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ:
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Vật chất không tồn tại
thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ:
Vật chất không tồn tại thật sự
Vật chất tiêu tan mất
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được
Nếu không thể thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định rơi điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất, vì:
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân của vật chất là từ ý thức
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân cuối cùng của mọi vận động vật chất là từ ý thức.
Sẽ phải thừa nhận vật chất không vận động
Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân vận động của vật chất là từ Thượng Đế
Thế giới có những loại biện chứng chủ yếu nào?
Biện chúng tự phát, biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật
Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan
Biện chứng tự phát và biện chứng tự giác
Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật
Biện chứng khách quan là:
Biện chứng trong tư duy con người
Biện chứng của giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Biện chúng của thực tại khách quan
Sự phản ánh của biện chứng chủ quan vào bộ óc con người
Theo Ph. Ăngghen, sự khác nhau giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan là gì?
Biện chứng khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên, biện chứng chủ quan chỉ là sự phản ánh của sự chi phối đó
Biện chứng khách quan thì chi phối đời sống tinh thần, còn biện chứng chủ quan là biện chứng của thế giới khách quan
Biện chứng chủ quan quyết định nội dung của biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan có phạm vi tác động lớn hơn biện chứng khách quan và nó giữ vai trò quyết định đối với biện chứng khách quan
Khi bàn về nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph. Ăngghen đã định nghĩa phép
Khi bàn về nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph. Ăngghen đã định nghĩa phép biện chứng là gì?
“Phép biện chứng chẳng quan chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"
“Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến...”
“...Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện.”
“Theo nghĩa đen, phép biện chứng là sự nghiên cứu mâu thuẫn trong ngay bản chất của các đối tượng”
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng
Mỗi nguyên lý của phép biện chứng duy vật được xây dựng trên lập trường duy vật và được luận giải và chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
Tất cả đáp án trên
Vai trò của phép biện chứng duy vật là gì?
Thực hiện chứng năng thế giới quan khoa học cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Thực hiện chúng năng nhân sinh quan định hướng hoạt động của con người
Là phương pháp luận chung nhất giúp định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Cả a và c
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là gì?
Lịch sử hình thành và phát triển của phép biện chứng
Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới
Những quy luật chi phối hoạt động tư duy của con người
Qua
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp Cổ đại là gì?
Tính chất duy tâm
Tính chất duy vật triệt để
Tính chất tự phác, ngây thơ
Tính chất khoa học
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong trạng thái:
Tách rời, biệt lập với nhau và mỗi sự vật, hiện tượng luôn vận động, phát triển
Có mối liên hệ, tác động lẫn nhau và luôn vận động, phát triển
Tất cả sự vật, hiện tượng đều do một lực lượng siêu nhiên chi phối
Luôn vận động, phát triển
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng của thế giới do ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới quyết định?
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật chất phác thời Cổ đại
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Tại sao C. Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph. Hêghen là phép biện chứng lộn ngược đầu xuống đất?
Vì phép biện chứng của Hêghen đã thừa nhận sự vận động và phát triển của hiện tượng trong thế giới sự vật,
Vì Hêghen đã thừa nhận sự tồn tại độc lập của yếu tố tinh thần (ý niệm)
Vì Hêghen đã cho rằng ý niệm là cơ sở và xuất phát từ ý niệm để giải thích biện chứng của thế giới
Vì phép biện chứng của Hêghen đã thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất
Thế nào là biện chứng tự phát?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan đã được con người nhận thức
Là những quan điểm biện chứng của con người dựa trên cơ sở ý niệm
Là biện chứng của bản thân
là biện chứng tự phát?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan đã được con người nhận thức
Là những quan điểm biện chứng của con người dựa trên cơ sở ý niệm
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan nhưng chưa được con người nhận thức
Là những quan điểm biện chứng dựa trên cơ sở trực kiến, chưa được luận chứng bằng khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan có mối quan hệ như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự phản ánh biện chứng chủ quan
Phương pháp tư duy siêu hình thống trị trong giai đoạn nào?
Thế kỷ XV – XVI
Thế kỷ XVII - XVIII
Thế kỷ XVIII − XIX
Thế kỷ XIX − XX
Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật bao gồm:
6 nguyên lý; 3 cặp phạm trù; 2 quy luật
2 nguyên lý; 3 cặp phạm trù; 6 quy luật
2 nguyên lý; 6 cặp phạm trù; 3 quy luật
3 nguyên lý; 2 cặp phạm trù; 6 quy luật
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, những luận điểm nền tảng, tổng quát nhất mà trên cơ sở đó các quan điểm khác của học thuyết được xây dựng nên gọi là gì?
Nguyên lý
Quy luật
Phạm trù
Quan điểm
Trong các nội dung sau, đâu là nội dung của nguyên lý về mối quan hệ phổ biến của sự vật, hiện tượng trong
