wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi triết học

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Triết học ra đời trong khoảng thời gian:

a)

A. Xuất hiện cùng lúc với sự xuất hiện của con người

b)

B. Từ khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN

c)

C. Từ khoảng thế kỷ VI đến thế kỷ 1 tr.CN

d)

D. Từ khoảng thế kỷ I tr.CN đến thế kỷ III

2.

Câu 2. Xét về nguồn gốc nhận thức, triết học chỉ ra đời có khi:

a)

A. Con người đã tích lũy được một lượng tri thức nhất định về thế giới

b)

B. Con người xuất hiện nhu cầu tìm hiểu về thế giới xung quanh mình

c)

C. Con người hình thành và phát triển tư duy trừu tượng có năng lực khái qua trong nhận thức

d)

D. Cả a và c

3.

Câu 3. Triết học bao gồm những quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luật chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

A. Triết học cổ đại

b)

B. Triết học Tây Âu Trung cổ

c)

C. Triết học Mác Lênin

d)

D. Triết học phương Tây hiện đại

4.

Câu 4. Ở Trung Quốc, triết học được định nghĩa là:

a)

A. Triết học là yêu mến sự thông thái

b)

B. Triết học là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức

c)

C. Triết học là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải

d)

D. Triết học là sự chiêm ngưỡng

5.

Câu 5. Hãy cho biết ở nơi nào, Triết học được định nghĩa “là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến lẽ phải”

a)

A. Hy Lạp

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Ấn Độ

d)

D. Ai Cập

6.

Câu 6. Trong các câu sau, đâu là khẳng định đúng về triết học?

a)

A. Triết học là một hình thái ý thức xã hội

b)

B. Khách thể nghiên cứu của triết học là thế giới (gồm cả thế giới bên trong và bên ngoài con người)

c)

C. Triết học là hạt nhân của thế giới quan

d)

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

7.

Câu 7. Trong các nhận định sau, đâu là nhận định đúng về triết học?

4 lines
8.

Trong các nhận định sau, đâu là nhận định đúng về triết học?

a)

Không phải mọi triết học đều là khoa học, nhưng mỗi học thuyết triết học đều có những đóp góp riêng cho lịch sử triết học

b)

Chỉ có triết học Mác – Lênin mới có đóng góp cho sự phát triển của triết học

c)

Tất cả triết học đều là khoa học

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

9.

Với sự ra đời của triết học Mác – Lênin, triết học được định nghĩa như thế nào?

a)

Triết học là sản phẩm của tư duy ở trình độ cao của con người

b)

Triết học là hệ thống lý luận của con người về thế giới, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Triết học là hệ thống lý luận của con người về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Triết học là hệ thống lý luận của con người về bản thân con người, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

10.

Khái niệm “triết học tự nhiên” đề cập đến giai đoạn nào của lịch sử triết học?

a)

Triết học phương Tây thời Cổ đại

b)

Triết học Tây Âu thời Trung cổ

c)

Triết học Mác

d)

Triết học phương Tây hiện đại

11.

Trong lịch sử triết học, nền triết học nào có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục, chú giải các tín điều tôn giáo... - những nội dung nặng về tư biện?

a)

Nền triết học tôn giáo

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Triết học duy tâm

12.

Thế giới quan là gì?

a)

Quan niệm của con người về thế giới

b)

Hệ thống quan niệm của con người về thế giới

13.

Thế giới quan là gì?

a)

Quan niệm của con người về thế giới

b)

Hệ thống quan niệm của con người về thế giới

c)

Hệ thống quan niệm, quan điểm lý luận của con người về thế giới

d)

Hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí con người trong thế giới đó

14.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thể quan sau:

a)

Triết học – Tôn giáo – Huyền thoại

b)

Huyền thoại – Tôn giáo – Triết học

c)

Huyền thoại – Triết học – Tôn giáo

d)

Tôn giáo – Triết học – Huyền thoại

15.

Hai khái niệm: Triết học và thế giới quan có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Là trùng nhau vì đều là hệ thống quan điểm chung về thế giới

b)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà chỉ là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan

c)

Không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học Mác – Lênin mới là hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Hoàn toàn khác nhau

16.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Tìm câu trả lời cho câu hỏi “Con người có nhận thức được thế giới này hay không?”

b)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Tìm hiểu bản chất bên trong của con người

17.

Vấn đề cơ bản của triết học được biểu hiện ở bao nhiêu mặt?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

18.

Nội dung mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đặt ra câu hỏi gì?

a)

Thế giới và con người cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người có nhận thức được thế giới này hay không?

c)

Thế giới xung quanh con người là gì và con người có vai trò gì trong thế giới ấy?

d)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?

19.

C. Thế giới xung quanh con người là gì và con người có vai trò gì trong thế giới

4 lines
20.

D. Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?

4 lines
21.

Câu 17. Giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân chia các các tư tưởng triết học thành những trường phái triết học nào?

a)

Nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật và nhất nguyên luận duy tâm) và nhị nguyên luận

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Cả a và c

22.

Câu 18. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Nhị nguyên luận.

23.

Câu 19. Ý thức, cảm giác con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng. Quan điểm này là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

24.

Câu 20. Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phưc hợp của các cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật.

25.

Câu 21. Cơ sở chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là gì?

a)

Giáo lý

b)

Lòng tin

c)

Lý trí

d)

Tất cả đáp án trên

26.

Câu 22. Điểm khác nhau cơ bản giữa chủ nghĩa duy tâm triết học và chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là gì?

a)

Cơ sở của thế giới quan tôn giáo là lòng tin, còn cơ sở của chủ nghĩa duy tâm triết học là tri thức, sức mạnh của tư duy

b)

Cơ sở của thế giới quan tôn giáo là tri thức, sức mạnh tư duy, còn cơ sở của chủ nghĩa duy tâm triết học là lòng tin

c)

Chủ nghĩa duy tâm triết học được luận chứng bằng các thành tựu khoa học, còn thế giới quan tôn giáo chỉ dựa vào

27.

Nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay

b)

Vai trò của nhân tố tinh thần ngày càng cao trong xã hội

c)

Xã hội có sự phân chia giai cấp, cùng với sự phân công lao động: Lao động trí óc tách rời khỏi lao động chân tay

d)

Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

28.

Thế nào là nhị nguyên luận?

a)

Bao gồm các học thuyết triết học nghi ngờ khả năng nhận thức về thế giới của con người

b)

Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức

c)

Là những học thuyết cho rằng vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và vận động của thế giới

d)

Cả a và c

29.

Khái niệm “biện chứng” được Xôcrát dùng có nghĩa là gì?

a)

Dùng để chỉ một ngành khoa học trừu tượng - triết học

b)

Là nghệ thuật tranh luận để tìm mâu thuẫn trong lập luận của đối phương

c)

Chỉ mối liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật trong thế giới

d)

Đáp án khác

30.

Phương pháp siêu hình nhận thức các sự vật, hiện tượng trong trạng thái như thế nào?

a)

Trong mối liên hệ với các sự vật khác và luôn luôn vận động, biến đổi

b)

Trong trạng thái tĩnh tại, không có sự vật động, biến đổi

c)

Trong trạng thái tách biệt, rời rạc, không có sự liên hệ với các sự vật khác

d)

Cả b và o

31.

Theo quan điểm của phương pháp biện chứng, nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên

b)

Do cú hích của thượng đế

c)

Do việc đặt ra và giải quyết mâu thuẫn nội tại của sự vật, hiện tượng

d)

Đáp án khác

32.

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?

a)

Phép biện chứng tự phác; phép biện chứng duy tâm; phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm; Phép biện chứng duy vật; phép biện chứng mácxít

c)

Phép biện chứng tự phác và Phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng tự phác và phép biện chúng tự giác

33.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là:

a)

Nguyên tử

b)

Không khí

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Vật chất không xác định

34.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Tư tưởng về vận động

35.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là:

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII − XVII

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận

d)

Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới

36.

Triết học Mác ra đời trong khoảng thời gian:

a)

Những năm 90 của thế kỷ XVIII

b)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 70 của thế kỷ XIX

d)

Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX

37.

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai:

a)

Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

b)

Triết học Mác có sự thống nhất g

38.

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai:

a)

Triết học Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

c)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

d)

Triết học Mác ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhân loại

39.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là:

a)

Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpecních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) Học thuyết tế bào

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 2) Học thuyết tế bào, 3) Học thuyết tiến hóa của Đácuyn

c)

Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử, 3) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử 3) Học thuyết tế bào

40.

Triết học Mác – Lênin có những chức năng cơ bản là:

a)

Chức năng thế giới quan khoa học, phương pháp luận chung nhất

b)

Chức năng thế giới quan, chức năng mô tả thế giới bằng lý luận

c)

Chức năng phương pháp luận chung nhất cho các ngành khoa học khác

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

41.

Đầu là phát kiến vĩ đại của Múc trong lĩnh vực triết học?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Pháp biện chứng duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Học thuyết giá trị thặng dư

42.

Thế nào là chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào giải quyền các vấn đề của xã hội, lịch sử loài người

b)

Là những học thuyết nghiên cứu sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật

c)

Là sự vận dụng các quan điểm, phương pháp của kho

43.

Tính giai cấp của triết học được thể hiện như thế nào?

a)

Là sự phân chia giai cấp giữa các nhà triết học

b)

Mỗi tư tưởng triết học đều thuộc về và phục vụ cho một tầng lớp nhất định trong xã hội

c)

Quan điểm về giai cấp của các nhà triết học

d)

Tất cả đáp án trên

44.

Định nghĩa “Vật chất” được V.I. Lênin nêu lên trong:

a)

Tác phẩm Phát kiến vĩ đại

b)

Tác phẩm Bút ký triết học

c)

Tác phẩm Lại bàn về Công đoàn

d)

Tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

45.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và nghiên cứu tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và trả lời cho câu hỏi “con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?”

c)

Tìm ra những quy luật chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong điều kiện mới

46.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 – 1844 là:

a)

Kê tục triệt học Hê-ghen

b)

Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại

c)

Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang

d)

Phê phán tôn giáo

47.

Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa C. Mác ở giai đoạn1844 – 1848:

(a)  

48.

Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa C. Mác ở giai đoạn1844 – 1848:

a)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Hoàn thành bộ “Tư Bản”

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức

d)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo

49.

Tác phẩm được xem là văn hiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Gia đình thần thánh

50.

Tác phẩm là quan trọng và điển hình nhất của chủ nghĩa Mác trong giai đoạn 1848 – 1895 là:

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bộ Tư bản

d)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

51.

Trong giai đoạn từ năm 1876 đến năm 1878, tác phẩm của Ph.Ăngghen chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Chống Duy - rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

d)

Lút - vích Phoi - ơ - bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức

52.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác đã có một phát biểu một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là:

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hệ-ghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa

b)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

c)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới

d)

Bản chất của con người

53.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Angghen thực hiện là:

a)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới hoàn bị

b)

Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể

c)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học

d)

Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới

54.

Phát kiến vĩ đại nhất của C. Mác trong lĩnh vực triết học là:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

55.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Nghiên cứu, kế thừa và cải biến các tư tưởng triết học trong lịch sử

b)

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học và nghiên cứu những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của thế giới tự nhiên

d)

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

56.

Mục đích nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Cung cấp cứ liệu khoa học cho các ngành khoa học khác

c)

Cung cấp cơ sở thế giới quan khoa học định hướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Phản ánh biện chứng của thế giới khách quan

57.

Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác và Ph. Angghen đã công khai:

a)

Tính đảng của triết học

b)

Tính giai cấp của triết học

c)

Tính nhân

58.

Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác và Ph. Angghen đã công khai:

a)

Tính đảng của triết học

b)

Tính giai cấp của triết học

c)

Tính nhân đạo của triết học

d)

Tỉnh khoa học của triết học

59.

Đâu là quan điểm chứng minh cho tính sáng tạo của triết học Mác?

a)

Triết học Mác là lý luận khoa học luôn xuất phát từ con người, vì mục tiêu giải phóng con người

b)

Triết học là vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản

c)

Triết học Mác là một hệ thống mở luôn được bổ sung, phát triển bởi thành tựu của khoa học và thực tiễn

d)

Triết học Mác được xây dựng trên cơ sở khái quát thành tựu của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên

60.

V.I. Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa:

a)

Trong thời kỳ 1870 – 1893

b)

Trong thời kỳ 1893 – 1907

c)

Trong thời kỳ 1907 – 1917

d)

Trong thời kỳ 1917 – 1924

61.

Hãy chọn nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:

a)

Chủ nghĩa duy tâm không thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới

b)

Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới

c)

Chỉ có chủ nghĩa duy tâm khách quan mới thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới

d)

Chỉ có chủ nghĩa duy tâm chủ quan mới thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới

62.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của giới tự nhiên là gì?

a)

Ý thúc của con người

b)

Tinh thần thế giới

c)

Tự thân tồn tại

d)

Giới tự nhiên không tồn tại

63.

Sai lầm của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Vật chất là những cái gì tồn tại khách quan

b)

Vật chất chỉ là những gì con người có thể cảm giác được

c)

Vật chất luôn tự thân vận

64.

m của các nhà triết học cổ đại trong quan niệm về vật chất là gì?

a)

Vật chất là những cái gì tồn tại khách quan

b)

Vật chất chỉ là những gì con người có thể cảm giác được

c)

Vật chất luôn tự thân vận động

d)

Đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể, cảm tính

65.

V.I. Lênin gọi cuộc khủng hoảng thế giới quan do cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX tạo ra là gì?

a)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

b)

Chủ nghĩa duy tâm hóa học

c)

Chủ nghĩa duy tâm sinh học

d)

Chủ nghĩa duy tâm kinh tế học

66.

Định nghĩa về vật chất được V.I. Lênin nêu lên trong:

a)

Tác phẩm Bút ký triết học

b)

Tác phẩm Nhà nước và cách mạng

c)

Tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

d)

Tác phẩm Làm gì?

67.

Khái niệm trung tâm mà V.I. Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a)

Phạm trù triết học

b)

Thực tại khách quan

c)

Cảm giác

d)

Phản ánh

68.

Trong định nghĩa về vật chất của mình, V.I. Lênin cho rằng thuộc tính chung nhất của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tự vận động

b)

Cùng tồn tại

c)

Đều có khả năng phản ánh

d)

Tồn tại khách quan

69.

Thế nào là tồn tại khách quan?

a)

Là sự tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người

b)

Là sự tồn tại do một thế lực siêu nhiên chi phối

c)

Là sự tồn tại không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Tồn tại không thể nhận thức được

70.

Khái niệm vận động được Ph. Ăngghen nêu ra trong tác phẩm nào?

a)

Gia đình thần thánh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Chống Đuy – rinh

d)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

71.

Đâu là phát biển SAI về vận động?

a)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

b)

Vận động bao gồm mọi sự biến đổi, mọi quá trình

c)

Vận động chỉ bao gồm sự thay đổi vị trí trong không gian

d)

Không có vận động nào độc lập, tách biệt

72.

Theo Ph. Ăngghen, vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

73.

Hãy sắp xếp các hình thức vận động cơ bản của vật chất theo trình độ phát triển: (1) Vận động hóa học; (2) Vận động cơ học; (3) Vận động xã hội; (4) Vận động sinh học; (5) Vận động vật lý:

a)

1-3-4-2-5

b)

2-4-5-1-3

c)

2-5-1-4-3

d)

1-5-3-2-4

74.

Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

b)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất

c)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

d)

Cả ba đáp án trên

75.

Hãy chọn nhận định ĐÚNG về không gian và thời gian trong các nhận định sau:

a)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

b)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất

c)

Không gian và thời gian đều là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất

d)

Không gian và thời gian đều là những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất

76.

Trong các điểm quan sau đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình:

a)

Ý thức của con người chỉ là sự hồi tưởng lại những gì đã đạt được ở thế giới ý niệm

b)

Ý thức do cảm giác của con người sinh ra

c)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất đặc biệt - đó là bộ não

d)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

77.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tỉnh.

(a)  

78.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tỉnh.

a)

Riêng có của con người

b)

Chỉ có ở các cơ thể sống

c)

Chỉ có ở vật chất vô cơ

d)

Phổ biến của mọi dạng vật chất

79.

Thế giới vật chất có bao nhiêu loại phản ánh cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Hãy sắp xếp các loại phản ánh theo trinh tự phát triển: (1) Phản ảnh sinh học; (2) Phản ánh tâm lý động vật; (3) Phản ánh vật lý, hóa học; (4) Phản ánh sáng tạo - ý thức:

a)

3-1-2-4

b)

3-4-2-1

c)

1-3-2-4

d)

1-2-4-3

81.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đâu là nguồn gốc sâu xa của sự ra đời của ý thức?

a)

Bộ não của con người

b)

Sự phát triển của giới tự nhiên

c)

Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Sự phát triển của xã hội

82.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đâu là nguồn gốc trực tiếp của sự ra đời của ý thức?

a)

Sự phát triển của ngôn ngữ

b)

Bộ não của con người

c)

Sự phát triển của giới tự nhiên

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

83.

Theo Ph. Ăngghen, cái gì là sức kích thích làm cho bộ não của loài vượn phát triển thành não của loài người?

a)

Lao động và thế giới khách quan

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Bộ não người và thế giới khách quan

d)

Lao động và các thế giới khách quan

84.

Điểm giống nhau giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Vật chất và ý thức đều có tính khách quan

b)

Vật chất và ý thức dều có tính hiện thực

c)

Vật chất và ý thức đều phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Vật chất và ý thức đều không phải là sự vật cảm tính

85.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là gì?

a)

Ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

b)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế

86.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là gì?

a)

Ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

b)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra

d)

Ý thức tồn tại độc lập, tách biệt với thế giới khách quan

87.

Trong các lớp cấu trúc của ý thức, đâu là yếu tố cơ bản, cốt lõi nhất?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý trí

d)

Tình cảm

88.

Trong các cấp độ xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm, đâu là cấp độ sâu nhất?

a)

Tự ý thức

b)

Tiềm thức

c)

Vô thức

d)

Lý trí

89.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, vật chất quyết định ý thức biểu hiện ở những khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định bản chất, sự hình thành, sự vận động và sự phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc, tính chất của ý thức

c)

Vật chất quyết định nguồn gốc, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển

90.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:

a)

Ngôn ngữ

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Lao động trí óc

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

91.

Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ nghiên cứu mối hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc phát triển

92.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ:

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất tiêu tan mất

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

d)

Vật chất không tồn tại

93.

thành phần cấu tạo nên nguyên tử. Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ:

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất tiêu tan mất

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được

94.

Nếu không thể thừa nhận vật chất tự thân vận động thì nhất định rơi điểm duy tâm về nguồn gốc của vận động của vật chất, vì:

a)

Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân của vật chất là từ ý thức

b)

Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân cuối cùng của mọi vận động vật chất là từ ý thức.

c)

Sẽ phải thừa nhận vật chất không vận động

d)

Sẽ phải thừa nhận nguyên nhân vận động của vật chất là từ Thượng Đế

95.

Thế giới có những loại biện chứng chủ yếu nào?

a)

Biện chúng tự phát, biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật

b)

Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

c)

Biện chứng tự phát và biện chứng tự giác

d)

Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật

96.

Biện chứng khách quan là:

a)

Biện chứng trong tư duy con người

b)

Biện chứng của giới tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Biện chúng của thực tại khách quan

d)

Sự phản ánh của biện chứng chủ quan vào bộ óc con người

97.

Theo Ph. Ăngghen, sự khác nhau giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan là gì?

a)

Biện chứng khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên, biện chứng chủ quan chỉ là sự phản ánh của sự chi phối đó

b)

Biện chứng khách quan thì chi phối đời sống tinh thần, còn biện chứng chủ quan là biện chứng của thế giới khách quan

c)

Biện chứng chủ quan quyết định nội dung của biện chứng khách quan

d)

Biện chứng chủ quan có phạm vi tác động lớn hơn biện chứng khách quan và nó giữ vai trò quyết định đối với biện chứng khách quan

98.

Khi bàn về nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph. Ăngghen đã định nghĩa phép

4 lines
99.

Khi bàn về nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph. Ăngghen đã định nghĩa phép biện chứng là gì?

a)

“Phép biện chứng chẳng quan chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"

b)

“Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến...”

c)

“...Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện.”

d)

“Theo nghĩa đen, phép biện chứng là sự nghiên cứu mâu thuẫn trong ngay bản chất của các đối tượng”

100.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng

c)

Mỗi nguyên lý của phép biện chứng duy vật được xây dựng trên lập trường duy vật và được luận giải và chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

d)

Tất cả đáp án trên

101.

Vai trò của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Thực hiện chứng năng thế giới quan khoa học cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

b)

Thực hiện chúng năng nhân sinh quan định hướng hoạt động của con người

c)

Là phương pháp luận chung nhất giúp định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

d)

Cả a và c

102.

Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Lịch sử hình thành và phát triển của phép biện chứng

b)

Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới

c)

Những quy luật chi phối hoạt động tư duy của con người

d)

Qua

103.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp Cổ đại là gì?

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật triệt để

c)

Tính chất tự phác, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

104.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong trạng thái:

a)

Tách rời, biệt lập với nhau và mỗi sự vật, hiện tượng luôn vận động, phát triển

b)

Có mối liên hệ, tác động lẫn nhau và luôn vận động, phát triển

c)

Tất cả sự vật, hiện tượng đều do một lực lượng siêu nhiên chi phối

d)

Luôn vận động, phát triển

105.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng của thế giới do ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới quyết định?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy vật chất phác thời Cổ đại

c)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

d)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

106.

Tại sao C. Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph. Hêghen là phép biện chứng lộn ngược đầu xuống đất?

a)

Vì phép biện chứng của Hêghen đã thừa nhận sự vận động và phát triển của hiện tượng trong thế giới sự vật,

b)

Vì Hêghen đã thừa nhận sự tồn tại độc lập của yếu tố tinh thần (ý niệm)

c)

Vì Hêghen đã cho rằng ý niệm là cơ sở và xuất phát từ ý niệm để giải thích biện chứng của thế giới

d)

Vì phép biện chứng của Hêghen đã thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất

107.

Thế nào là biện chứng tự phát?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan đã được con người nhận thức

b)

Là những quan điểm biện chứng của con người dựa trên cơ sở ý niệm

c)

Là biện chứng của bản thân

108.

là biện chứng tự phát?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan đã được con người nhận thức

b)

Là những quan điểm biện chứng của con người dựa trên cơ sở ý niệm

c)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan nhưng chưa được con người nhận thức

d)

Là những quan điểm biện chứng dựa trên cơ sở trực kiến, chưa được luận chứng bằng khoa học

109.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan có mối quan hệ như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự phản ánh biện chứng chủ quan

110.

Phương pháp tư duy siêu hình thống trị trong giai đoạn nào?

a)

Thế kỷ XV – XVI

b)

Thế kỷ XVII - XVIII

c)

Thế kỷ XVIII − XIX

d)

Thế kỷ XIX − XX

111.

Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật bao gồm:

a)

6 nguyên lý; 3 cặp phạm trù; 2 quy luật

b)

2 nguyên lý; 3 cặp phạm trù; 6 quy luật

c)

2 nguyên lý; 6 cặp phạm trù; 3 quy luật

d)

3 nguyên lý; 2 cặp phạm trù; 6 quy luật

112.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, những luận điểm nền tảng, tổng quát nhất mà trên cơ sở đó các quan điểm khác của học thuyết được xây dựng nên gọi là gì?

a)

Nguyên lý

b)

Quy luật

c)

Phạm trù

d)

Quan điểm

113.

Trong các nội dung sau, đâu là nội dung của nguyên lý về mối quan hệ phổ biến của sự vật, hiện tượng trong

4 lines