Font size
WorksheetsBài 3. Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập
Chính phủ tư sản lâm thời
Chính phủ dân tộc dân chủ
Chính quyền Xô viết
Chính phủ dân chủ cộng hòa
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
chính phủ tư sản lâm thời
chính phủ dân tộc dân chủ
chính quyền Xô viết
chính phủ dân chủ cộng hòa
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố
thành lập chính phủ Xô viết
tham chiến chống Nhật ở châu Á
thành lập khối Đồng minh chống phát xít
thành lập chính phủ tư sản lâm thời
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?
Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng
Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời
Đánh bại sự can thiệp của các đế quốc
Đánh bại liên minh phong kiến, tư sản
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước
Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước
Lật đổ chính quyền của giai cấp địa chủ phong kiến
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố
thành lập chính phủ Xô viết
tham chiến chống Nhật ở châu Á
thành lập khối Đồng minh chống phát xít
thành lập chính phủ tư sản lâm thời
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội vững mạnh
Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, nhiệm vụ nào được đặt ra cho nhân dân Nga?
Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời
Lật đổ chế độ phong kiến
Thành lập chính quyền tư sản
Thành lập chính quyền Xô viết
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế
Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt
Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển
Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc
thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới
chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức
hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Năm 1924, bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, đánh dấu
sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới
sự xác lập Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp
sự xác lập và xây dựng mô hình nhà nước mới trên cơ sở mô hình nhà nước phong kiến
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Sự kiện nào dưới đây là mốc đánh dấu quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã hoàn thành?
nước Nga thực hiện chính sách Kinh tế mới (3/1921)
bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (12/1922)
bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1/1924)
Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (12/1922)
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên là
Nga, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia
Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ và Latvia
Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ
Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na, Kazakhtan
Biết được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm
11 nước
15 nước
25 nước
4 nước
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước
Chứng minh học thuyết Mác – Lê-nin là đúng đắn, khoa học
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?
Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ
Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm
Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã
đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài
chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ
đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn
đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã
đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài
chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ
đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn
đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối nhân dân Nga?
Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu
Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã
Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Có ví các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng
Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước
Hiểu được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời
Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
Ba Lan
Angiêri
Cu Ba
Nhật Bản
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
Hà Lan
Trung Quốc
Bun-ga-ri
Liên Xô
Năm 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân?
Tiệp Khắc
Thụy Điển
Pháp
Anh
Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
Tây Âu
Đông Âu
Châu Phi
Mĩ La-tinh
Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
công nghiệp hóa
hiện đại hóa
thống nhất đất nước
cải cách ruộng đất
Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
điện khí hóa toàn quốc
đổi mới đất nước
kháng chiến chống Mĩ
quốc hữu hóa nhà máy
Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
hiện đại hóa đất nước
thực hiện các quyền tự do, dân chủ
kháng chiến chống Pháp
đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
xây dựng chủ nghĩa xã hội
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
đánh bại chủ nghĩa phát xít
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới
Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
công nghiệp hóa đất nước
hội nhập quốc tế
tiến hành cách mạng xanh
cải cách ruộng đất
Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
hiện đại hóa đất nước
phát triển kinh tế thị trường
điện khí hóa toàn quốc
cải cách ruộng đất
Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
phát triển ngoại thương
phát triển nông nghiệp
khôi phục kinh tế
cải cách và mở cửa
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Phát triển, đạt nhiều thành tựu
Khủng hoảng trầm trọng
Phát triển xen lẫn suy thoái
Phát triển thần kì
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc
Nhật Bản
Thái Lan
Hàn Quốc
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Việt Nam
Inđônêxia
Thái Lan
Philippin
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Cuba
Braxin
Áchentina
Mêhicô
Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên
Cu Ba
Việt Nam
Lào
Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Triều Tiên
Cu Ba
Trung Quốc
Lào
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?
Thái Lan
Cuba
Ấn Độ
Iran
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
Nhật Bản
Trung Quốc
Thái Lan
Hàn Quốc
Tháng 12-1975, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước, bắt đầu đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Ấn Độ
Áo
Lào
Thái Lan
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)
Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950)
Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954)
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975)
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945)
Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950)
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954)
Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959)
Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?
Châu Á
Bắc Phi
Tây Âu
Nam Phi
Từ năm 1991 đến nay, Quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc
Cuba
Ấn Độ
Việt Nam
Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?
Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ
Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng
Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên
Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành
xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp
tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo
thực hiện chính sách đóng cửa
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm
Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế
Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời
Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?
Là nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới
Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm
Là nước có nền kinh tế đứng đầu thế giới
Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở
Ma Cao
Thượng Hải
Đài Loan
Nội Mông
Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm
Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự
Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ
Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia
Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự
Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới
Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?
Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc
Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại
Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là
coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược
thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á
mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN
Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?
Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất
Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô
Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học – công nghệ?
Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
Xóa đói giảm nghèo.
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
Phóng thành công tàu vũ trụ.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?
Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.
Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.
Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.
Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội có nhiều hạn chế.
Liên Xô nhận thấy chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
Chậm đưa ra đường lối sửa chữa những sai lầm, thiếu sót.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
Sự chống phá của các thế lực thù địch.
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
Không chủ trương tiến hành cải tổ đất nước.
Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.
Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng." Chọn nhận định đúng nhất theo tư liệu.
Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác nhau.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 – 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Nền kinh tế – xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân. Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản, thực hiện các quyền tự do, dân chủ…" Theo tư liệu, kết luận nào đúng nhất?
Khi chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt thì các nước Đông Âu đã có ý tưởng thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
Việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít của Hồng quân Liên Xô là điều kiện khách quan dẫn đến thành công của các nước Đông Âu trong công cuộc cải cách ruộng đất.
Thể chế nhà nước dân chủ nhân dân của các nước Đông Âu được thành lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân. Một loạt các nước Đông Âu được thành lập: Cộng hoà nhân dân Ba Lan (1944), Cộng hoà nhân dân Ru-ma-ni (1944), Cộng hoà Hung-ga-ri (1945), Cộng hoà Tiệp Khắc (1945), Liên bang Cộng hoà dân chủ nhân dân Nam Tư (1945), Cộng hoà nhân dân An-ba-ni (1945), Cộng hoà Bun-ga-ri (1946), Cộng hoà dân chủ Đức (1949)." Theo tư liệu, nhận định nào đúng nhất?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.
Năm 1945 có nhiều quốc gia ở Đông Âu được thành lập nhất.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu là điều kiện tiên quyết đối với sự thành lập các nước Đông Âu.
Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu không phải là kết quả khách quan của những điều kiện quốc tế và trong nước trong thời kì chiến tranh thế giới thứ hai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh – Pháp – Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cu-ba (khu vực Mĩ Latinh)." Theo tư liệu, kết luận nào đúng nhất?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.
Hiện nay, Cu-ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới vùng biển Ca-ri-bê thuộc khu vực Mĩ-la-tinh. Các nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển và lớn mạnh, có vị trí quan trọng trên thế giới." Theo tư liệu, nhận định nào đúng nhất?
Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai trong quan hệ quốc tế chỉ tồn tại duy nhất hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Những thành tựu của các nước xã hội chủ nghĩa đã khẳng định tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
Sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa 'hòn đảo tự do' bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới." Theo tư liệu, kết luận nào đúng nhất?
Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.
Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mĩ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hứng với vọng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng 'chiến thắng không cần chiến tranh' để chủ nghĩa tư bản trở thành 'điểm đến cuối cùng của lịch sử'. Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!" Theo tư liệu, nhận định nào đúng nhất?
Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.
Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.
Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mĩ La-tinh là cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là tổng hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, nguyên nhân cơ bản bao gồm: Do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế; không áp dụng kịp thời những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất; quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành; hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài." Theo tư liệu, kết luận nào đúng nhất?
Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô do nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là sự sụp đổ của hệ thống CNXH trên toàn thế giới.
Các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu phạm nhiều thiếu sót và sai lầm trong quá trình xây dựng CNXH.
Mô hình CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu ngay từ khi mới hình thành đã chứa đựng nhiều thiếu sót và sai lầm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh." Theo tư liệu, kết luận nào đúng nhất?
Sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới nhưng vẫn được xây dựng ở một số quốc gia.
Sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội tiếp tục mở rộng thành hệ thống thế giới mới.
Sau năm 1991, chỉ còn duy nhất một quốc gia đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Sau năm 1991, mọi quốc gia đều từ bỏ con đường xã hội chủ nghĩa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp với nội dung đoạn trích: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như “một con thuyền không thể đón gió” và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như “con thuyền ra khỏi mà không có bản đồ và la bàn”. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Mĩ và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị đốt cháy thành tro và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu” (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73 – 74).
Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khủng hoảng
Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị “đốt cháy thành tro” và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ
Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền
Dựa vào bảng dữ liệu sau, chọn nhận định đúng về công cuộc xây dựng CNXH từ 1991 đến nay: Bảng ghi “Quốc gia/Thành tựu”: Việt Nam — “Năm 1986 Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. Những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội khẳng định con đường đi lên CNXH phù hợp với thực tiễn Việt Nam.”; Lào — “Từ năm 1986, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng XHCN.”; Cu-ba — “Từ năm 1991, Cu-ba thực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc. Việc Cu-ba kiên trì con đường xây dựng CNXH là nguồn động viên, cổ vũ phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.” (Trích SGK sử 11 trang 22 – Bộ sách kết nối tri thức).
Từ năm 1986 đến nay công cuộc đổi mới của ba nước Việt Nam, Lào, Cu-ba đạt nhiều thành tựu rực rỡ
Trước khi tiến hành đổi mới Việt Nam, Lào, Cu-ba phải chịu chính sách cấm vận kéo dài của các nước Phương Tây
Những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Lào, Cu-ba khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế thời đại
Trên thế giới hiện nay chỉ có ba quốc gia Việt Nam, Lào, Cu-ba tiến theo CNXH
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định phù hợp với nội dung đoạn trích: “Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959, nước Cộng hoà Cu – ba được thành lập. Chính phủ cách mạng đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa. Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ, nhưng nhân dân Cu – ba vẫn kiên định đi theo con đường chủ nghĩa xã hội.” (Trích SGK sử 11 trang 24 - Bộ sách kết nối tri thức).
Ngày 1/1/1959, Nước Cộng hoà Cu-ba thành lập là kết quả thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ
Sau khi thành lập, nước Cộng hoà Cu-ba bắt tay ngay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Những thành tựu của Cu – ba trong công cuộc xây dựng CNXH là nguồn cổ vũ các nước Mĩ-La-tinh đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chính sách cấm vận của Mỹ không cản trở được công cuộc xây dựng CNXH ở Cu-ba
Dựa vào bảng dữ liệu sau, chọn tất cả nhận định đúng về sự kiện của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô: Bảng ghi “Thời gian/Sự kiện”: Từ những năm 80 — “Các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng kinh tế, xã hội trầm trọng.”; Cuối những năm 80 — “Chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu.”; Tháng 12 -1991 — “Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại.” (Trích SGK sử 11 trang 24 - Bộ sách kết nối tri thức).
Sau khi Liên Xô sụp đổ kéo theo chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu
Sự tan rã của nhà nước Liên bang Xô viết đã chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô
Sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu đánh dấu sự sụp đổ của hệ thống CNXH trên toàn thế giới
Từ sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp với nội dung đoạn trích: “Hội nghị Trung ương 3 (khoá XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, trang 27).
Tại Đại hội XII (1982), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước
Điểm giống nhau trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại
Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp với nội dung đoạn trích: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên thế giới” (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?).
Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc lớn nhất và phát triển nhất thế giới
Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc vượt trội so với tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại
Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay
Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định phù hợp với nội dung đoạn trích: “…tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hàng năm là khoảng 9,5% (1980 – 2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010)” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 27).
Đoạn trích phản ánh thành tựu của Trung Quốc trên lĩnh vực kinh tế, khoa học – kĩ thuật từ khi tiến hành cải cách – mở cửa
Một trong những thành tựu nổi bật trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1980 – 2017 cao hơn 4 lần so với mức trung bình chung của thế giới
Bảng về thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (trích SGK sử 11 trang 27 - Bộ sách Kết nối tri thức). Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.
Trung Quốc vươn lên vị trí kinh tế thứ hai thế giới (từ năm 2010) sau Mỹ.
Những thành tựu kinh tế đã đưa Trung Quốc vươn lên bá chủ thế giới trong giai đoạn hiện nay.
Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào không gian vũ trụ.
Thành tựu công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây
có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
có tình hình chính trị, xã hội ổn định.
chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.
chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?
Anh.
Pháp.
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?
Miến Điện.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?
Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.
Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).
Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành
các nước dân chủ cộng hòa độc lập.
trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.
các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.
thuộc địa của thực dân phương Tây.
Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã
kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.
thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.
hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.
Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?
Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.
Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.
Đầu tư phát triển các khu công nghiệp.
Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là
vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
đưa quân đội trực tiếp cai trị.
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.
Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động
buôn bán và truyền giáo.
đầu tư phát triển kinh tế.
mở rộng giao lưu văn hóa.
xây dựng cơ sở hạ tầng.
Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là
thực hiện chính sách chia để trị.
cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.
thực hiện chính sách ngu dân.
xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?
Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
thực dân phương Tây.
phong kiến Trung Quốc.
quân phiệt Nhật Bản.
đế quốc Mông Cổ.
Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua
Rama V.
Nô-rô-đôm.
Minh Trị.
Quang Tự.
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của
Nhật Bản.
Trung Quốc.
phương Tây.
Ấn Độ.
Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?
Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.
Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.
Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.
Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.
Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?
Kinh tế.
Giáo dục.
Ngoại giao.
Y tế.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?
Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.
Thành lập các trường đại học hiện đại.
Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ.
Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây là do
không bị các nước phương Tây nhòm ngó.
đã trở thành một nước đế quốc hùng mạnh.
tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.
đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?
Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.
Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.
Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.
Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.
Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.
Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca (Ma–lai–xi–a), mô hình con tàu Pho đô Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma–lắc–ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma–lắc–ca, cùng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á." (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.29). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma–lắc–ca.
Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.
Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.
Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma–lắc–ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm" (Lương Minh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.
Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước đế quốc đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp." (Trích SGK sử 11 trang 20 – Bộ sách kết nối tri thức). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.
Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.
Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, đến nơi vũ vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn gay gắt về nội dung chế độ cai trị… Vì dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoạch định ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực với mỗi chế độ cai trị khác nhau." (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr.233-234). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.
Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.
“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,… của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma–lắc–ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma–lắc–ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba–ta–via – thủ đô thuộc địa ở Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi–lip–pin từ năm 1542; cộng ty Đông Ấn Anh chiếm Xin–ga–po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan". (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.30). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra từ thế kỉ XVI.
Phi–lip–pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.
Quốc gia Hồi giáo Ma–lắc–ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.
Đông Nam Á là khu vực có nguồn hương liệu phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1–2). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.
Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.
“…ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: “một bên là những người bản xứ… họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nề nhưng họ bao giờ được kiếm sống một cách đầy đủ và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi ngót ngàn cửu của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trắng trợn trong cảnh đói rách và nghèo khốn của nhân dân”." (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, 2011, tr.12). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo đối với chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa trong bản án chế độ thực dân Pháp.
Nội dung tư liệu ca ngợi chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ kinh tế các nước thuộc địa.
Đối với nhân dân thuộc địa, cuộc sống của họ dưới chính sách của chính quyền thực dân vô cùng cực khổ và đầy rẫy sự khắc nghiệt.
Đối với người Pháp, họ tự dành cho mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừ việc có công khai hóa văn minh cho các nước thuộc địa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trải qua 5 thế kỉ cực thịnh, chế độ phong kiến Đông Nam Á đã đi hết đoạn đường lịch sử tiến cực của nó và bắt đầu trở nên lỗi thời. Đông Nam Á không đủ sức chống lại chủ nghĩa tư bản phương Tây. Việt Nam, Lào, Campuchia bị thực dân Pháp xâm lược, Inđônêxia bị Bồ Đào Nha đánh chiếm, tiếp sau bị Hà Lan xâm nhập, Philippin bị Tây Ban Nha đánh chiếm. Malaysia trở thành thuộc địa của Anh, Thái thực chất phụ thuộc vào tư bản nước ngoài nhất là Anh, Pháp…" (Lịch sử văn minh thế giới – Nguyễn Ánh Hồng, NXB Hồng Đức, 2017, tr.88). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Chế độ phong kiến ở Đông Nam Á giữa cuối thế kỉ XIX bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.
Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng lên bán đảo Sơn Trà (Việt Nam) mở đầu cho quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á.
Để giữ được vị thế độc lập tương đối, Xiêm vẫn phải nhượng nhiều quyền lợi và cắt đất ở Xiêm cho Anh và Pháp.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giải cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra–ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.
Cuộc cải cách hành chính của vua Ra–ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.
Kết quả công cuộc cải cách của Ra–ma V đã giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.
Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra–ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương Tây. Khác với các nước Đông Nam Á khác, từ năm 1851, vua Mong–kut (Ra–ma IV) đã tiến hành cải cách, chủ trương mở cửa buôn bán với nước ngoài. Đặc biệt, từ năm 1859, dưới thời vua Chu–la–long kon (Ra–ma V trị vì từ năm 1868 đến 1910), Xiêm tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng về kinh tế, xã hội hành chính giáo dục, ngoại giao…" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994). Chọn phương án đúng theo nội dung tư liệu.
Khác với các nước Đông Nam Á khác, giữa thế kỉ XIX Xiêm không phải đối mặt với sự xâm nhập của Phương Tây.
Vua Ra–ma IV là người rất bảo thủ, thực thi chính sách đóng cửa ngăn cấm hoạt động buôn bán với bên ngoài.
Vua Ra–ma V là người thức thời đã thực thi hàng loạt chính sách cải cách quan trọng để phát triển đất nước.
Chính sách ngoại giao linh hoạt mềm dẻo đã giúp Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập.
