wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG VA TCLT CONG NGHIEP

Total questions: 50

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp

d)

Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp

2.

Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?

a)

Hòa Bình - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lai Châu - Cần Thơ

d)

Hà Nội - Cần Thơ

3.

Loại than có giá trị khai thác lớn nhất ở nước ta là

a)

than nâu

b)

than bùn

c)

than mỡ

d)

than an-tra-xit

4.

Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Thu hồi khí đồng hành

b)

Liên doanh với nước ngoài

c)

Tác động của thiên tai

d)

Các sự cố về môi trường

5.

Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?

a)

Nâng cao trình độ cho người lao động

b)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu

c)

Liên doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến

d)

Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu

6.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Đồng Nai

b)

Sông Hồng

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Mã

7.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?

a)

Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ

c)

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước

d)

Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài

8.

Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí xa vùng nhiên liệu

b)

miền Nam không thiếu điện

c)

gây ô nhiễm môi trường

d)

việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn

9.

Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

các khu công nghiệp

b)

gần các cảng biển

c)

xa các khu dân cư

d)

đầu nguồn các sông

10.

Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam nước ta là

a)

các nhà máy ở miền Nam đều có quy mô lớn hơn miền Bắc

b)

miền Bắc sử dụng than còn miền Nam sử dụng dầu hoặc khí

c)

miền Bắc gần vùng nhiên liệu, miền Nam gần các thành phố

d)

các nhà máy miền Bắc được xây dựng muộn hơn miền Nam

11.

Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là

a)

gần nơi có dân cư phân bố đông đúc

b)

gần các bến cảng và nằm ở ven biển

c)

gần nơi tiếp nhận nguồn năng lượng

d)

gần điểm công nghiệp, khu công nghiệp

12.

. Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?

a)

Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Mã

b)

Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí

c)

Từ Thanh Hóa đến Huế nhiều thủy điện nhất

d)

Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp

13.

Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô

b)

Nâng cao trình độ của nguồn lao động

c)

Tăng cường liên doanh với nước ngoài

d)

Phát triển mạnh công nghiệp hóa dầu

14.

Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là do

a)

chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước

b)

nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện

c)

thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài.

d)

mở rộng thị trường, đầu tư cho thiết bị khai thác

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất điện của nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất

b)

Nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền Trung là khí tự nhiên

c)

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện

d)

Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?

a)

Tây Nguyên là vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất

b)

Đông Bắc là khu vực có trữ lượng than lớn nước ta

c)

Than bùn nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Nhiên liệu nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là dầu khí

17.

Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là

a)

giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm

b)

giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

c)

tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa

18.

Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì

a)

vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít

b)

tiềm năng thuỷ điện rất lớn

c)

không tác động tới môi trường

d)

trình độ khoa học - kĩ thuật cao

19.

Cho thông tin sau: Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối. Tiềm năng sinh khối từ gỗ củi vào khoảng 10,6 triệu tấn dầu quy đổi (năm 2010), 14,6 triệu tấn (năm 2030) và 14 triệu tấn (năm 2050); phế thải từ nông nghiệp vào khoảng 16,8 triệu tấn (năm 2010); 20,6 triệu tấn (năm 2030) và 26,3 triệu tấn (năm 2050); từ rác thải đô thị vào khoảng 0,64 triệu tấn (năm 2010), 1,5 triệu tấn (năm 2030) và 2,5 triệu tấn (năm 2050). Phát triển năng lượng điện sinh khối sẽ góp phần quan trọng giải quyết bài toán đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện chi phí, tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các ngành năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, biển; nghiên cứu, đào tạo, sáng chế… CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Nước ta đã xây dựng được nhà máy sử dụng nhiên liệu từ rác thải.

b) Để khuyến khích phát triển điện sinh khối ở Việt Nam, Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ mặt bằng.

(a)  

20.

Cho thông tin sau: Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối. Tiềm năng sinh khối từ gỗ củi vào khoảng 10,6 triệu tấn dầu quy đổi (năm 2010), 14,6 triệu tấn (năm 2030) và 14 triệu tấn (năm 2050); phế thải từ nông nghiệp vào khoảng 16,8 triệu tấn (năm 2010); 20,6 triệu tấn (năm 2030) và 26,3 triệu tấn (năm 2050); từ rác thải đô thị vào khoảng 0,64 triệu tấn (năm 2010), 1,5 triệu tấn (năm 2030) và 2,5 triệu tấn (năm 2050). Phát triển năng lượng điện sinh khối sẽ góp phần quan trọng giải quyết bài toán đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện chi phí, tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các ngành năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, biển; nghiên cứu, đào tạo, sáng chế… CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Khó khăn với việc phát triển năng lượng sinh khối là chi phí đầu tư khá cao, trong khi cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

d) Giải pháp để giải quyết khó khăn khi phát triển năng lượng sinh khối là liên doanh, hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn, đưa sản xuất về các vùng nông thôn.

(a)  

21.

Cho thông tin sau: Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng Mặt Trời do có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền của đất nước. Tổng số giờ nắng trong năm tại các tỉnh miền Bắc bình quân từ 1 800 - 2 100 giờ, tại các vùng miền Trung và miền Nam khoảng 1 400 - 3 000 giờ; số ngày nắng trung bình trên các tỉnh miền Trung và miền Nam khoảng 300 ngày/năm. Bên cạnh đó, cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình nhận được tại mặt đất dao động trong khoảng 3,54 - 5,15 kWh/m2/ngày và tăng dần từ Bắc vào Nam. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Do có tài nguyên dồi dào nên năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng được nhiều địa phương trong cả nước đã tiến hành phát triển.

b) Việc phát triển năng lượng Mặt Trời còn khó khăn do thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu.

(a)  

22.

Cho thông tin sau: Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng Mặt Trời do có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền của đất nước. Tổng số giờ nắng trong năm tại các tỉnh miền Bắc bình quân từ 1 800 - 2 100 giờ, tại các vùng miền Trung và miền Nam khoảng 1 400 - 3 000 giờ; số ngày nắng trung bình trên các tỉnh miền Trung và miền Nam khoảng 300 ngày/năm. Bên cạnh đó, cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình nhận được tại mặt đất dao động trong khoảng 3,54 - 5,15 kWh/m2/ngày và tăng dần từ Bắc vào Nam. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Giải pháp chủ yếu phát triển năng lượng Mặt Trời ở nước ta là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng mới hệ thống truyền tải điện.

d) Rào cản lớn nhất với phát triển nguồn điện tái tạo ở nước ta hiện nay là các chính sách phát triển chưa hợp lí.

(a)  

23.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.

(a)  

24.

Cho thông tin sau: Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Trong các loại than, than an-tra-xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, ít khí thải và tro bụi.

d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

(a)  

25.

Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á, với trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3,6 tỷ tấn. Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm khoảng 90%). Ngành than Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho sản xuất điện, luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Khai thác than đá ở nước ta chủ yếu nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b) Than là nguồn năng lượng quan trọng của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

(a)  

26.

Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á, với trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3,6 tỷ tấn. Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm khoảng 90%). Ngành than Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho sản xuất điện, luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Việc khai thác than mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

d) Do phân bố ở những nơi địa hình chia cắt mạnh nên việc khai thác than đòi hỏi lao động phải có trình độ khoa học kĩ thuật rất cao.

(a)  

27.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục.

b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.

(a)  

28.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

(a)  

29.

Cho thông tin sau: Khai thác than và sử dụng than ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên ngành này đang thực hiện đổi mới máy móc, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

a) Do khai thác trong thời gian dài nên trữ lượng than của nước ta đang giảm xuống.

b) Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào khai thác, chế biến góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

(a)  

30.

Cho thông tin sau: Khai thác than và sử dụng than ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên ngành này đang thực hiện đổi mới máy móc, công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, giảm tổn thất tài nguyên và bảo vệ môi trường. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI TRONG CÂU SAU:

c) Mục đích chủ yếu của việc nâng cao sản lượng khai thác than ở nước ta là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới tăng cao.

d) Đẩy mạnh chế biến than mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường tiêu thụ.

(a)  

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?

a)

Chuyên sản xuất hàng công nghiệp

b)

Không có ranh giới địa lí xác định

c)

Thủ tướng Chính phủ quyết định

d)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa

32.

Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây ?

a)

Nguồn nguyên liệu

b)

Giá trị sản xuất

c)

Trình độ lao động

d)

Nguồn vốn đầu tư

33.

Phát biểu nào sau đây đúng về các khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Thúc đẩy liên kết ngành và vùng

b)

Hạn chế sự ô nhiễm môi trường

c)

Phát triển đồng đều các vùng miền

d)

Phân bố đồng đều khắp lãnh thổ

34.

Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Hà Nội

b)

TP. Hồ Chí Minh

c)

Đà Nẵng

d)

Đồng Nai

35.

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu

b)

Ranh giới không xác định

c)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa

d)

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài

36.

Vai trò xã hội quan trọng của các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là

a)

nâng cao tay nghề người lao động, thu hút tốt vốn đầu tư nước ngoài

b)

góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ngành, mở rộng thị trường mới

c)

giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân

d)

sử dụng hiệu quả lao động trong nước, thu hút vốn trong, ngoài nước

37.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta

a)

tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa

c)

sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm

d)

đẩy nhanh đô thị hóa và phân bố lại dân cư

38.

Các khu công nghiệp thường được xây dựng ở vùng ven biển nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào

b)

Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

c)

Thu hút nguồn đầu tư, xuất khẩu hàng hóa

d)

Lao động dồi dào, thu hút nguồn đầu tư

39.

Khu công nghệ cao nào sau đây của nước ta được thành lập sớm nhất?

a)

Hòa Lạc

b)

TP. Hồ Chí Minh

c)

Đà Nẵng

d)

Đồng Nai

40.

Nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Vùng nào sau đây của nước ta có hai khu công nghệ cao?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

42.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Tây Nguyên

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

43.

Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do

a)

mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động

b)

phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước

c)

đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế

d)

giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

44.

Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

45.

Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

46.

Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

47.

Cho biết số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % cả nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

48.

Cho thông tin sau: Sau năm 1975, Khu kỹ nghệ Biên Hòa được đổi tên thành Khu công nghiệp Biên Hòa 1. Là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước, nơi đây được xem là “cái nôi” về phát triển công nghiệp với nhiều doanh nghiệp tên tuổi lâu đời trong lĩnh vực công nghiệp của cả nước.

a) Hình thức khu công nghiệp hiện nay đã được xây dựng ở nhiều vùng kinh tế của nước ta.

b) Đông Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về số lượng các khu công nghiệp chủ yếu do nền kinh tế phát triển năng động, đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa.

c) Ở các vùng núi, việc hình thành các khu công nghiệp mang lại ý nghĩa quan trọng về kinh tế, tăng trưởng kinh tế cao, tạo hàng xuất khẩu lớn.

d) Các khu công nghiệp không có sự thay đổi trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo sự ổn định.

(a)  

49.

Cho thông tin sau: Các khu công nghiệp đã có những đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt Nam, thông qua việc thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; khơi dậy và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, bổ sung nguồn vốn quan trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội; gia tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phần mở rộng thị trường quốc tế, thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu; đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách và tạo việc làm.

a) Ý nghĩa của việc phát triển các khu công nghiệp là đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.

b) Việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta với mục đích chủ yếu là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c) Các khu công nghiệp được xây dựng ở những khu vực xa trung tâm nhằm hạn chế ảnh hưởng tới môi trường.

d) Vai trò quan trọng về mặt xã hội của các khu công nghiệp đối với nước ta là giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

(a)  

50.

Cho thông tin sau: Khu chế xuất là một loại hình trong khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp. Đến nay, cả nước ta có 4 khu chế xuất: Tân Thuận, Linh Trung I, II, III tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh.

a) Khu chế xuất Tân Thuận là khu chế xuất đầu tiên ở nước ta.

b) Số lượng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao có sự thay đổi theo từng giai đoạn.

c) Mục đích của việc hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất là thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.

d) Các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do trình độ phát triển công nghiệp cao, vốn, lao động có trình độ.

(a)