Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Học Kì I
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống ?
nhà sản xuất.
xã hội.
nhà đầu tư.
người tiêu dùng.
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là hoạt động?
trao đổi.
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là hoạt động?
trao đổi.
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động kinh tế nào?
trao đổi.
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể ?
sản xuất.
tiêu dùng.
trung gian.
nhà nước.
Chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế được gọi là chủ thể?
sản xuất.
trung gian.
tiêu dùng.
nhà nước.
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là chủ thể
sản xuất.
tiêu dùng.
trung gian.
nhà nước.
Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Kinh tế.
Hoạt động mua bán.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?
Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.
Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường.
Tiền không phải là yếu tố của thị trường.
Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.
Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng hạn chế.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,...chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì?
cơ chế thị trường.
thị trường.
giá cả thị trường.
giá cả hàng hóa.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó gọi là gì?
giá cả hàng hóa.
giá cạnh tranh.
lợi nhuận.
giá cả thị trường.
Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Luôn ổn định, bình ổn giá.
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.
Kích thích tính năng động của chủ thể.
Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là?
Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Ngân sách nhà nước.
Kinh phí dự trù.
Thuế.
Kinh phí phát sinh.
Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước ?
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định.
Ngân sách nhà nước là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh
Đặc trưng cơ bản của các khoản thu chi ngân sách nhà nước là:
không hoàn trả trực tiếp.
hoàn trả trực tiếp.
koàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
hoàn trả theo từng đối tượng.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
bắt buộc.
tự nguyện.
không bắt buộc.
cưỡng chế.
Thuế là gì?
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Thuế là một khoản tiền mà các cơ sở cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tự nguyện nộp cho Nhà nước.
Thuế là một khoản tiền mà các cơ sở sản xuất kinh doanh thu lãi từ việc mua và bán hàng hóa tên thị trường.
Thuế là một khoản tiền mà người dân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng theo quy định của các luật thuế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế?
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
tiêu thụ đặc biệt.
nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế nhập khẩu.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của các quá trình từ đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
thu được lợi nhuận.
thu được tài sản.
mở rộng thị trường.
thanh lí tài sản.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra hàng hóa- dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
sinh lợi.
đầu tư.
quảng bá.
đầu cơ.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
tăng lạm phát nền kinh tế.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò
đáp ứng nhu cầu xã hội.
tạo việc làm, thu nhập.
đem lại cuộc sống ấm no.
điều chỉnh vốn vay ngoại tệ.
Em không đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nói về mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã?
Tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau.
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí.
Các thành viên có quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm như nhau.
Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm thay các thành viên.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã được biểu hiện như thế nào?
Các thành viên tự nguyện thành lập.
Tự do đóng hoặc rút tiền vốn.
Tương trợ nhau theo thời điểm.
Sản xuất theo quy trình định sẵn.
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình do ai làm chủ?
Chủ sở hữu làm chủ.
Người đại diện làm chủ.
Do Nhà nước làm
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình do ai làm chủ?
Chủ sở hữu làm chủ.
Người đại diện làm chủ.
Do Nhà nước làm chủ.
Do tập thể làm chủ.
Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây có quyền phát hành chứng khoán?
Công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Hợp tác xã.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp có từ hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung. Thành viên góp vốn là tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào công ty thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Liên minh hợp tác xã.
Doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ gia đình.
Một trong những nghĩa vụ quan trọng của các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh là gì?
Xây dựng thương hiệu.
Quảng bá hình ảnh.
Đóng thuế cho Nhà nước.
Làm phúc lợi xã hội.
Mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi được hiểu là hoạt động
tín dụng.
thanh lí.
giải ngân.
tín chấp.
Một trong những đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện như thế nào?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Được sử dụng vốn vay vô thời hạn.
Sử dụng vốn vay sai mục đích.
Chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.
Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người
(a)
Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người
đang cần vốn.
chưa có tiền.
đang thiếu tiền.
có vốn ổn định.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi
đến hạn thanh toán.
bên cho vay đòi nợ.
có khả năng trả nợ.
không còn độ tin cậy.
Đặc điểm của tín dụng là người vay nhường quyền sử dụng nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định mà không.
giao quyền sở hữu.
giao quyền thế chấp.
giao định mức tiền gửi.
giao người bảo lãnh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
làm gia tăng mối quan hệ chiếm đoạt trong xã hội.
thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu đối với người dân.
Giữ gìn an ninh trật tự vùng biển.
Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu đối với người dân.
Giữ gìn an ninh trật tự vùng biển.
Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng
hoàn trả gốc và lãi khi điến hạn.
tạo dựng được cơ sở ổn định.
có việc làm và thu nhập ổn định.
tạo việc làm cho người lao động.
Dịch vụ tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng
trong một thời gian nhất định.
trong thời gian vô điều kiện.
theo chỉ định của nhà đầu tư.
theo đối tượng khách hàng.
Khi tham gia dịch vụ tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc và tiền lãi
vô điều kiện.
bằng khả năng.
bằng tiềm lực.
vô thời hạn.
Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần
tài sản đảm bảo.
thời gian trả nợ.
ngân hàng bảo lãnh.
trả lãi suất tiền vay.
Đặc điểm của vay tín chấp là dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục đơn giản, kỳ hạn ngắn, số tiền vay ít nhưng
lãi suất khá cao.
lãi suất tương đối thấp
phải trả một lần.
không phải trả lãi định kỳ.
Thẻ tín dụng ngân hàng là thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành. Số tiền ngân hàn
Thẻ tín dụng ngân hàng là thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành. Số tiền ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ sử dụng để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào lịch sử tín dụng và
khả năng tài chính của chủ thẻ.
khả năng tài chính của ngân hàng.
nhu cầu mua sắm của chủ thẻ.
thời gian, địa điểm giao dịch.
Người cho vay chỉ cấp tín dụng dựa trên hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. Thông tin này thể hiện tín dụng có đặc điểm nào dưới đây?
Có tính lâu dài.
Thời hạn nợ vĩnh viễn.
Dựa trên sự tin tưởng.
Hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Hoạt động tín dụng nhà nước ở nước ta hiện nay việc huy động vốn được thực hiện bởi Bộ tài chính dưới ba hình thức: phát hành công trái xây dựng Tổ quốc; trái phiếu kho bạc và
tín phiếu kho bạc.
cổ phiếu chứng khoán.
sổ tiết kiệm cá nhân.
đóng góp cổ phần.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay thế chấp được ngân hàng chấp nhận khi nào?
Người vay phải có tài sản thế chấp.
Được ngân hàng bảo lãnh bằng tài sản cố định.
Đã có tài sản thế chấp ở ngân hàng khác.
Cam kết trả nợ bằng lợi nhuận kinh doanh.
Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm nào dưới đây đối với ngân hàng?
Trả lãi và một phần số nợ gốc.
Trả tiền lãi trước, trả nợ gốc sau.
Trả lãi theo biến động của thị trường.
Trả lãi và gốc theo thực tế thu nhập.
Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều gì dưới đây khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp?
(a)
Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều gì dưới đây khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp?
Trả nợ lãi và gốc không đúng kì hạn.
Dùng uy tín của đơn vị công tác để vay.
Trả tiền gốc và tiền lãi trước kỳ hạn.
Dùng vốn vay cho hoạt động tiêu dùng.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng gọi là kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
nhiều hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong một thời gian ngắn (dưới 3 tháng) gọi là kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
nhiều hạn.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là tài chính
gia đình.
doanh nghiệp.
cá nhân
Tập thể
Những vấn đề nói về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm… của mỗi người là đề cập đến
tài chính cá nhân.
tài chính tập thể.
giá trị xã hội.
tài sản vợ chồng.
Xét về mối quan hệ thì kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là cơ sở để thực hiện kế hoạch tài chính
công cộng.
dài hạn.
vô hạn.
tập thể.
Lập kế hoạch tài chính cá nhân cần thực hiện bao nhiêu bước cơ bản?
3
4
5
6.
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Mục đích thực hiện kế hoạch.
Số tiền thực hiện kế hoạch.
Chủ thể thực hiện
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Mục đích thực hiện kế hoạch.
Số tiền thực hiện kế hoạch.
Chủ thể thực hiện kế hoạch.
Thời gian thực hiện kế hoạch.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.
Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Để có tiền mua điện thoại, bạn H đã vạch ra mục tiêu sẽ tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng là thuộc loại kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
vô hạn.
Trong suốt năm học lớp 10, bạn M đã tiết kiệm được 1.5 triệu đồng để tham gia khóa bồi dưỡng tiếng Anh trong dịp hè. Việc tiết kiệm trên của bạn M là loại kế hoạch tài chính cá nhân
ngắn hạn.
trung hạn.
dài hạn.
ít hạn.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Mục đích thực hiện kế hoạch.
Số tiền thực hiện kế hoạch.
Chủ thể thực hiện kế hoạch.
Thời gian thực hiện kế hoạch.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
