Font size
WorksheetsKiểm tra Nhiệt học
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nhiệt hoá hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
kg/J
J.kg
J/kg
J
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 10C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 10C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 10C.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
= Q.m
= Q + m
= Q - m
= Q/m
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
điều nào sau đây là nói sai về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Ở áp suất chuẩn 1atm thì ta
không thể đun nước nóng đến 120độ vì nước sôi ở 100độ và biến dần thành hơi.
có thể đun nước nóng đến 120độ bằng cách ngăn cản nước biến thành hơi.
không thể đun nước nóng đến 120độ vì nước sôi trên 120độ
có thể đun nước nóng đến 120độ bằng cách làm hơi bão hòa.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ, tác động của gió.
tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn?
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử)
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thế
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Vật rắn tinh thể không có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác đinh.
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do:
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
các phương án đưa ra đều sai.
Nhiệt độ đông đặc của rượu là -117oC, của thủy ngân là -38,83oC . Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục oC rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường -50oC.
Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?
Nước bốc hơi trên xe.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Không có hiện tượng gì
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
Ngọn nến vừa tắt
Ngọn nến đang cháy
Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh
Ngọn đèn dầu đang cháy
Mây được tạo thành từ
nước bay hơi
khói
nước đông đặc
hơi nước ngưng tụ
Khi nhiệt độ của một vật tăng thì:
Nhiệt dung riêng của vật giảm.
Nhiệt dung riêng của vật tăng.
Nhiệt dung riêng của vật không đổi.
Khối lượng của vật giảm.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Áp suất
Nhiệt độ
Khối lượng của chất
Tính chất hóa học của chất
Tra bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440J/kg.K. Điều này có nghĩa là
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440J
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 00C đến 100độC cần 440J
nếu lấy đi nhiệt lượng 440J thì nhiệt độ 1kg sắt sẽ tăng thêm 1độC
nếu lấy đi nhiệt lượng 440J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1độC
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59 0F.
67 0F.
95 0F.
76oF.
104 0F ứng với bao nhiêu K?
313 K.
298 K.
328 K.
293 K.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật lạnh.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt có thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 60C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2790C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 60C.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2670C.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
Nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
T(K)=t(*c)+273
T(K)=t(*C)-273
T(K)=t(*c)/273
T(K)=273.t(*C)
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10*C) và nhiệt độ sôi của nước (100*C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10*C) và nhiệt độ sôi của nước (0*C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0*C) và nhiệt độ sôi của nước (100*C) làm chuẩn.
lấy nhiệt độ của nước khi đang đóng băng là (100*C) và nhiệt độ sôi của nước(10*C) làm chuẩn
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1*C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1*F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1*C
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là
Độ Kelvin (kí hiệu K).
Độ Celsius (kí hiệu 0C).
Độ Fahrenheit (kí hiệu 0F).
Độ Fahrenheit và độ Celsius.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 0C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30 0
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 0C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30 0C đến từ 60 0C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 0C đến từ 110 0C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 0C đến từ 45 0C.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế vẽ ở hình bên là
500C và 10C.
500C và 20C.
Từ 200C đến 500C và 10C.
Từ - 200C đến 500C và 20C.
Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là -39 oC. Nhiệt độ này tương ứng với
234 K.
313 K.
-313 K.
324 K.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nhiệt lượng và thể tích
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ và thể tích
Khối lượng và thể tích
Trong quá trình luyện thép, tại sao nội năng của thanh thép tăng lên khi nó được nung nóng chảy?
Do thanh thép nhận công.
Do thanh thép mất nhiệt lượng
Do thanh thép nhận nhiệt lượng
Do thanh thép bị ép chặt
Trong ví dụ về quá trình thực hiện công, tại sao khí trong xi lanh nóng lên khi pit-tông được ấn mạnh và nhanh?
Khí mất nhiệt lượng
Khí nhận công từ pit-tông và thể tích khí giảm
Khí bị làm lạnh
Khí không thay đổi
Một hệ có nội năng ban đầu là 1500 J. Sau khi thực hiện công 300 J và nhận 400 J nhiệt lượng từ môi trường, hãy tính nội năng của hệ sau quá trình này.
1600 J
1400 J
1200 J
1900 J
Một hệ nhiệt động nhận được 500 J nhiệt lượng và thực hiện công 200 J ra môi trường. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
700 J
-300 J
500 J
Đơn vị của nội năng là gì?
Joule
Pascal
Newton
Meter
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
nội năng là nhiệt lượng
nội năng của 1 vật có thể tăng lên hoặc giảm đi
Định luật I - Nhiệt động lực học mô tả sự biến thiên của nội năng như thế nào?
Nội năng không thay đổi
Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
Nội năng chỉ thay đổi khi có sự truyền nhiệt
Nội năng chỉ thay đổi khi thực hiện công
Kí hiệu của nội năng là gì?
U
T
P
V
Nếu nhiệt độ của một vật tăng lên, điều gì xảy ra với nội năng của nó?
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc vào áp suất
Tại sao khi chà xát một miếng kim loại lên sàn nhà, miếng kim loại nóng lên?
Do miếng kim loại mất nhiệt
Do miếng kim loại nhận công từ lực ma sát
Do miếng kim loại bị làm lạnh
Do miếng kim loại bị co lại
Trong quá trình luyện thép, tại sao nội năng của thanh thép tăng lên khi nó được nung nóng chảy?
Do thanh thép nhận công
Do thanh thép mất nhiệt lượng
Do thanh thép nhận nhiệt lượng
Do thanh thép bị ép chặt
Tại sao khi nung chảy phôi thép trong quá trình luyện thép, nội năng của phôi thép tăng lên?
Phôi thép mất nhiệt lượng
Phôi thép bị làm lạnh
Phôi thép nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt
Phôi thép không thay đổi
Một hệ thực hiện công 250 J và nội năng của nó giảm 100 J. Tính nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi với môi trường.
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Một hệ nhận 400 J nhiệt lượng và thực hiện công 100 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
500 J
-300 J
-500 J
Một hệ nhận được 300 J nhiệt lượng và nội năng của nó tăng thêm 400 J. Tính công mà hệ đã nhận được
100 J
-100 J
700 J
-700 J
Một hệ nhận 600 J nhiệt lượng và nội năng của nó không thay đổi. Tính công mà hệ đã thực hiện.
600 J
-600 J
0 J
1200 J
Một hệ thực hiện công 350 J và nhiệt lượng mà hệ nhận được là 150 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
-200 J
200 J
500 J
-500 J
Một hệ nhận 800 J nhiệt lượng và thực hiện công 500 J. Tính độ biến thiên nội năng của hệ.
300 J
-300 J
1300 J
-1300 J
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lên thành bình.
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Tại sao những quả bóng bay khi để lâu ngày vẫn bị xẹp mặc dù đã buộc chặt?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi đun nóng khối khí trong một bình kín thì các phân tử khí sẽ
xích lại gần nhau hơn.
nở ra lớn hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử tương tác với nhau rất mạnh.
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của mỗi phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm không có khối lượng.
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Một lượng khí có khối lượng là 30kg và chứa 11,28.1026 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có NA=6,02.1023 phân tử. Khí này là
CH3
CH4
C2H4
C2H2
Khi nhiệt độ trong một bình giảm thì áp suất của khối khí trong bình đó cũng giảm là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động chậm hơn.
Khi ấn pit-tông bơm xe đạp, hiện tượng xảy ra với khí trong bơm là
Thể tích bình chứa khí giảm và áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí giảm và áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng và áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng và áp suất khí trong bình tăng.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
quá trình bi
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:
T2 = T1
T2 < T1
T2 ≤ T1
T2 > T1
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
tăng lên 2 lần.
không thay đổi.
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Khối lượng riêng của khí tăng lên
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nắng lên, nở ra làm căng bóng
Cả 3 quá trình trên
đun nóng khí trong xilanh, khí nở ra đầy pittong chuyển động
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt ?
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường hypebol
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Một bình có dung tích 5 lít chứa một chất khí dưới áp suất 30atm. Coi nhiệt độ của khí không đổi và áp suất của khí quyển là 1 atm. Nếu mở nút bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu?
200 lít
180 lít
150 lít
250 lít
Trong quá trình nung nóng đẳng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm đến cực tiểu rồi tăng lên.
Trong hệ toạ độ V - T, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng áp
đẳng tích.
đẳng nhiệt
đoạn nhiệt.
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
hình 2
hình 1
hình 4
hình 3
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
trong quá trình đẳng áp, thể tích của 1 lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
u đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trên đồ thị V - T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định. Thông tin nào sau đây là đúng?
p1 > p2.
p1 < p2.
p1 = p2.
p1 ≥ p2.
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ V - T như hình vẽ bên dưới. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ p - T?
Hình 3
Hình 4
Hình 1
Hình 2
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V/T=hằng số.
V1/T1=V2/T2.
V~T.
V~1/T.
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi
áp suất khí không đổi.
số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi gọi là
quá trình đẳng tích.
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình đoạn nhiệt.
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào phù hợp với quá trình đẳng tích?
p/t=hằng số.
p1/p2=T2/T1.
p.V = hằng số.
p ~ T.
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nhúng quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xi lanh có pittông kín.
Đun nóng khí trong một xi lanh hở.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 1 oC thì áp suất khối khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng
75 0C.
90 0C.
87 0C.
100 0C.
Một khối khí có thể tích không đổi, áp suất bằng 3 atm ở 27 oC. Tăng nhiệt độ của khối khí thêm 100 oC thì áp suất của nó
giảm 1 atm.
giảm 2 atm.
tăng 2 atm.
tăng 1 atm.
Một khối khí chứa trong một bình thủy tinh kín, dung tích không đổi. Khi bình đặt ở nhiệt độ To thì áp suất của khí trong bình là po. Áp suất p của khí trong bình ở nhiệt độ T được tính bởi biểu thức
p= po(T-To)
p= po.T+To/2
p= po.T/To
p= po.To/T
Tỉ số áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng
2
5
3,5
4,5
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ
giảm xuống 4 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm xuống 1,5 lần.
tăng lên 4 lần.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T= hằng số.
PT/V= hằng số.
VT/P= hằng số.
P1V2/T1 = P2V1/T2.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1, khối lượng riêng của một chất khí là ρ1. Biểu thức tính khối lượng riêng ρ2 của chất khí đó ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 là
ρ2=p2.T2/p1.T1.ρ1
ρ2=p1.T1/p2.T2.ρ1
ρ2=p2.T1/p1.T2.ρ1.
ρ2=p1.T2/p2.T1.ρ1
Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28 oC trên mặt đất. Bóng được thả bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,55 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 5 oC. Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng, thể tích của quả bóng ở độ cao đó bằng
390 lít.
290,75 lít.
335,9 lít.
284 lít.
Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 oC và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
731 K
150độC
400K
250độC
Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa. Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên tới 327 oC thì áp suất của không khí trong bơm bằng
10.105 Pa
23.105 Pa
12.105 Pa
15.105 Pa
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27 oC để cho thể tích của nó chỉ là 4 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 60 oC. Hỏi áp suất khí tăng lên bao nhiêu lần?
5
1,25
2,78
4,95
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27 oC và thể tích 76 cm3. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 oC và áp suất 760 mmHg) có giá trị bằng
30,5 cm3
68,25 cm3
49,52 cm3
20,25 cm3
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
Eđ=1/2kT
Eđ=2/3kT
Eđ=3/2kT
Eđ=2kT
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
p=2/3.Nm/V^2
p=1/3Nm/V^2
p=1/3ρ⋅v^2
p=2/3μEđ
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức:
N/V
V/N
m/V
V/m
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38.10^-23 J/K
1,38.10^22 J/K
1,38.10^-22 J/K
1,38.10^23 J/K
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=2/3μm.v^2.
p=3/2μm.v^2.
p=μm.v^2.
p=1/3μm.v^2.
Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn là
-3mv.
mv.
2mv.
0.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng áp suất khí ở bình 2
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Không khí là hỗn hợp của một vài loại khí chính như nitrogen, oxygen, carbon dioxide. Sắp xếp giá trị v2 của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần là:
CO2; N2; O2.
O2; CO2; N2.
N2; O2; CO2.
CO2; O2; N2.
Cho đồ thị p - T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích:
V1 ≥ V2
V1 > V2
V1 = V2
V1 < V2
Đường biểu diễn nào sau đây không phải của đẳng quá trình?
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 1
Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là:
V3 < V2 < V1
V3 > V2 > V1
V3 = V2 = V1
V3 ≥ V2 ≥ V1
cho đồ thị biến đổi trạng thái của 1 khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này:
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Hệ tọa độ (y; x) là hệ tọa độ:
(p; T) hoặc (p; V)
(p; T)
(p; V)
không thể biểu diễn quá trình đẳng áp ở đồ thị trên.
Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đẳng áp.
bất kì không phải đẳng quá trình.
Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình:
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đẳng áp.
bất kì không phải đẳng quá trình.
