Font size
Worksheets2P3-ĐIỆN TRƯỜNG (MỚI)
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 5mins
Điều kiện để một vật dẫn điện là
vật đó có chứa các điện tích tự do
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại
vật phải ở nhiệt độ phòng
vật phải mang điện tích
Trong các chất sau đây: I. than chì; II. dung dịch bazơ; III. êbonic; IV. thủy tinh thì chất nào là chất dẫn điện
I
I, II
II, III
I, IV
Trong các chất sau đây: I. Thủy tinh, II. Kim cương, III. Dung dịch bazơ; IV. Nước mưa. Những chất điện môi là
I và IV
III và IV
II và III
I và II
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?
Nước mưa
Nước biển
Nước sông
Nước cất
Theo thuyết êlectron thì
vật nhiễm điện dương là vật chỉ có điện dương
vật nhiễm điện âm là vật chỉ có điện tích âm
vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron, vật nhiễm điện âm là vật dư êlectron
vật nhiễm điện dương hay âm là do số êlectron trong nguyên tử nhiều hay ít
Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng?
Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Một vật tích điện âm khi
hạt nhân của các nguyên tử tích điện âm
các êlectron của nguyên tử tích điện âm
nó bị thừa các êlectron
nó thiếu hụt êlectron
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào \textbf{không} đúng?
Êlectron không thể chuyển từ vật này sang vật khác
Êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10−31 kg
Êlectron là hạt mang điện tích âm - 1,6.10−19 C
Nguyên tử có thể mất đi hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
Có mấy loại điện tích?
1
3
Vô số
2
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận là
chúng cùng độ lớn điện tích
chúng trái dấu nhau
chúng đều là điện tích dương
chúng cùng dấu nhau
Có hai điện tích điểm q1 và q2 , chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2<0
q1.q2>0
q1.q2<0
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
B âm, C dương, D dương
B âm, C âm, D dương
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sau đây sai?
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Khi nói về điện tích, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Điện tử và prôtôn có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
Prôtôn và nơtron có cùng điện tích
Điện tử và prôtôn có cùng khối lượng
Điện tử và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
Tổng số prôtôn và êlectron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
13
15
16
11
Hạt nhân của một nguyên tử Oxi có 8 prôtôn và 9 nơtron, số êlectron của nguyên tử Oxi là
9
16
17
8
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện tích. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
Prôtôn mang điện tích là +1,6.10−19 C
Khối lượng nơtron xấp xỉ khối lượng prôtôn
Tổng số hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay xung quanh nguyên tử
Điện tích của prôtôn gọi là điện tích nguyên tố
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì
các điện tích tự do được tạo ra trong vật
các điện tích bị mất đi
êlectron chuyển từ vật này sang vật khác
vật bị nóng lên
Trong những cách sau, cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Đặt một vật gần nguồn điện
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do
êlectron di chuyển từ vật B sang vật A
êlectron di chuyển từ vật A sang vật B
điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A
ion âm từ vật A di chuyển sang vật B
Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau vào nhau rồi tách ra thì chúng sẽ
đẩy nhau
hút nhau
có thể hút hoặc đẩy
không tương tác nhau
Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?
Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng
Cả hai quả quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng
Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng
Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng
Xét các trường hợp sau với quả cầu B đang trung hòa điện:
I. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sắt.
II. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sứ.
III.] Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng thủy tinh
IV. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng đồng.
Những trường hợp nào trên đây có sự nhiễm điện của quả cầu B?
I và III
II và IV
III và IV
I và IV
Kết luận nào sau đây khoˆng đúng?
Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn
Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương nó sẽ bị nhiễm điện dương
Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hai vật lúc đầu trung hòa điện sẽ bị nhiễm điện trái dấu, khác độ lớn
Vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện âm thì nó sẽ bị nhiễm điện âm
Chọn phát biểu sai
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện
Trong vật cách điện có rất ít điện tích tự do
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Xét về toàn bộ, một vật trung hòa điện được nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn là một vật trung hòa điện
Trong các cách nhiễm điện: I. Do ma sát; II. Do tiếp xúc; III. Do hưởng ứng. Những cách nhiễm điện có sự chuyển dời êlectron từ vật này sang vật khác là
III và II
chỉ có III
I và II
I và III
Trong các cách nhiễm điện: I. cọ xát; II. tiếp xúc; III. hưởng ứng thì ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật được nhiễm điện thay đổi.
II, III
I, II
không có cách nào
I, III
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
hiện tượng nhiễm điện do cọ sát
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Biểu thức của định luật Cu-lông là
F=kεr2∣q1q2∣
F=εr2∣q1q2∣
F=kεr2∣q1q2∣
F=kεr2q1q2
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 đều là điện tích dương
q1 và q2 trái dấu nhau
q1 và q2 cùng dấu nhau
Có thể áp dụng định luật Cu-lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích
Dấu của các điện tích q1, q2 trên hình vẽ có thể là
q1>0, q2<0
q1<0, q2>0
q1<0, q2<0
Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q1,q2
So lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử với prôtôn với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì lực tương tác tĩnh điện
rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn
rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn
bằng so với lực vạn vật hấp dẫn
rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách lớn
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Cu-lông giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên gấp 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 16 lần
giảm đi 16 lần
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm đi 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
giảm đi 3 lần
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần
vẫn không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín (nhựa đường)
nhựa trong
thủy tinh
nhôm
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
nước nguyên chất
Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
không thay đổi
giảm đi 2 lần
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
Hai điện tích đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi bằng 3 thì lực tương tác là
32F
23F
43F
34F
Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau (∣q1∣=∣q2∣) , khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
có thể hút hoặc đẩy nhau
không tương tác nhau
hút nhau
đẩy nhau
Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (∣q1∣=∣q2∣) , khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
không tương tác nhau
đẩy nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
hút nhau
Hai quả cầu kim loại A, B tích điện tích q1, q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm, và q1<∣q2∣ . Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C tích điện âm thì chúng
không hút cũng không đẩy nhau
đẩy nhau
hút nhau
có thể hút hoặc đẩy nhau
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại một điểm trong chân không, cách Q một đoạn r có độ lớn là
E=9.109r2Q
E=9.109r2∣Q∣
E=9.109rQ2
E=9.109rQ
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ε có độ lớn là
E=kεr2∣Q∣
E=kεr2∣Q∣
E=kr2∣Q∣
E=kεεr∣Q∣
Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q<0 có dạng
E=9.109.r2Q
E=−9.109.r2Q
E=9.109.rQ
E=−9.109.rQ
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
N
C
V.m
V/m
Đơn vị đo cường độ điện trường là
Niu-tơn trên Cu-lông (N/C)
Vôn nhân mét (V.m)
Cu-lông trên mét (C/m)
Cu-lông trên Niu-tơn (C/N)
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
Điện trường là
môi trường dẫn điện
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Khi nói về điện trường, phát biểu nào dưới đây sai?
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Đường sức điện
Cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công
tốc độ biến thiên của điện trường
mặt tác dụng lực
năng lượng
Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm
vô hướng, có giá trị dương
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử
hằng số điện môi của của môi trường
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
không đổi
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Cho điện tích điểm −Q, (Q>0) ; điện trường tại điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc nhiệt độ môi trường
Điện trường đều là điện trường có
độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau
vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi
độ lớn lực điện do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
có hướng như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây \textbf{không} đúng?
Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện
Điện trường đều là điện trường có các đường sức song song nhưng không cách đều nhau
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó
Quan hệ về hướng giữa vectơ cường độ điện trường tại một điểm và lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó là
chúng không thể cùng phương
E cùng phương chiều với lực F tác dụng lên điện tích thử dương
chúng luôn ngược hướng nhau
chúng luôn cùng phương cùng chiều
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Các hình vẽ trên đây biểu diễn vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Các hình vẽ sai là
III và IV
I và II
I và IV
II và IV
Đường sức điện cho biết
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm +Q ?
Không cắt nhau
Có phương đi qua điện tích điểm
Có chiều hướng về phía điện tích
Là những tia thẳng
Khi nói về các đường sức điện, tính chất nào sau đây sai?
Các đường sức không cắt nhau
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua
Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm
Các đường sức có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn
Khi nói về điện trường, kết luận nào sau đây là sai?
đường sức điện trường là những đường có hướng
qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện
đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm
đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng với đặc điểm đường sức điện?
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
Các đường sức là các đường có hướng
Điện tích q đặt vào trong điện trường đều E , dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ
di chuyển cùng chiều E nếu q < 0
di chuyển ngược chiều E nếu q > 0
di chuyển cùng chiều E nếu q > 0
di chuyển vuông góc với E
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
theo một quỹ đạo bất kỳ
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
Nếu tại một điểm có hai điện trường thành phần gây ra bởi hai điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
đường nối hai điện tích
đường trung trực của đoạn nối hai điện tích
đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1
đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2
Cho hai điện tích nằm ở hai điểm A và B, có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
vuông góc với đường trung trực của AB
trùng với đường trung trực của AB
trùng với đường thẳng nối A và B
tạo với đường thẳng nối A và B một góc 45\degree
Biểu thức công của lực điện trong điện trường đều là
A=qE
A=EdU
A=Ed
A = qEd
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển
phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích
phụ thuộc vào cường độ điện trường
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi nó di chuyển từ M đến N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q
tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
tỉ lệ nghịch với chiều dài đường đi
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần
không thay đổi
tăng 2 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
tăng 4 lần
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích q
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi
vị trí của các điểm M, N
hình dạng của đường đi
Công của lực điện không phụ thuộc vào
hình dạng đường đi
vị trí điểm đầu và điểm cuối
độ lớn của điện tích dịch chuyển
cường độ điện trường
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của cường độ điện trường
Điện tích q
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Vị trí của điểm M và điểm N
Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quỹ đạo là một đường cong kín, có chiều dài quỹ đạo là s thì công của lực điện trường là
A = 0
A = 2qEs
A=sqE
A = qEs
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sức
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E góc α . Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất?
α=0°
α=45°
α=60°
90°
Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?
AMQ=−AQN
AMN=ANP
AQP=AQN
AMQ=AMP
Một điện tích điểm q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN . Công của lực điện thực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là
qUMN
q2UMN
qUMN
q2UMN
WM, WN lần lượt là thế năng của điện tích q khi đặt tại các điểm M, N trong điện trường. Công AMN của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến N là
AMN=q(WM−WN)
AMN=q(WN−WM)
AMN=WM−WN
AMN=qWM−WN
VM, VN lần lượt là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường. Công AMN của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ M đến N là
AMN=q(VM−VN)
AMN=q(VN−VM)
AMN=VM−VNq
AMN=qVM−VN
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U=Ed ?
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E hiệu điện thế giữa M và N là UMN , khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN=VM−VN
UMN=E.d
AMN=q.UMN
E=UMN.d
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1 V bằng
1 JC
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào không đúng?
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
Khi nói về công và thế năng của điện tích trong điện trường, phát biểu nào dưới đây sai?
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM=qVM
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định
âm
bằng không
dương
Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện.
Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm
Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện
Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng sinh công tại một điểm
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm
dọc theo một đường sức điện
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Một prôtôn chỉ chịu tác dụng của lực điện, chuyển động trong điện trường đều dọc theo một đường sức từ điểm C đến điểm D. Nhận xét nào sau đây sai?
Điện thế tại điểm C cao hơn điện thế tại điểm D
Nếu điện thế tại điểm C bằng 0 thì điện thế tại điểm D có giá trị âm
Đường sức điện có chiều từ C đến D
Điện thế tại điểm D cao hơn điện thế tại điểm C
Cho biết mối liên hệ giữa hiệu điện thế hai điểm M, N: UMN và UNM ?
UMN>UNM
UMN<UNM
UMN=UNM
UMN=−UNM
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN=32 V . Nhận xét nào sau đây đúng?
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32 V
Điện thế tại điểm N là 0
Điện thế tại điểm M là 32 V
Nếu điện thế tại M là 10 V thì điện thế tại N là 42 V
Trong một điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN=40 V . Phát biểu đúng là
Điện thế ở M là 40 V
Điện thế ở N bằng 0
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo quỹ đạo bất kì
Chọn phát biểu sai.
Cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường
Trong vật dẫn luôn có điện tích
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường
Điện trường của điện tích điểm là điện trường đều
Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực điện càng lớn nếu
đường đi MN càng dài
đường đi MN càng ngắn
hiệu điện thế UMN càng lớn
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp 4
giảm một nửa
Fara là điện dung của một tụ điện mà
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
Cho biết 1 nF bằng
10−9F
10−12F
10−6F
10−3F
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện?
Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ
Giữa hai bản kim loại là không khí
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết
Khi nói về tụ điện, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa bản tụ
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau, mỗi vật gọi là một bản tụ
Tụ điện phản là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
cọ xát các bản tụ với nhau
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
đặt tụ gần nguồn điện
đặt tụ gần vật nhiễm điện
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
không đổi
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Đối với một tụ điện phẳng, nếu tăng hằng số điện môi lên hai lần, đồng thời giảm khoảng cách d giữa hai bản tụ chỉ còn một nữa so với lúc đầu thì điện dung của tụ
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
tăng 4 lần
Điện dung của tụ không phụ thuộc vào
khoảng cách giữa hai bản tụ
chất điện môi giữa hai bản tụ
hình dạng, kích thước của hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần
điện dung của tụ điện giảm đi hai lần
điện dung của tụ điện không thay đổi
điện dung của tụ điện tăng lên hai lần
Một tụ điện có điện dung C. Nếu đặt hiệu điện thế U vào hai đầu tụ thì nó tích điện Q. Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ này lên thành 2U thì điện tích của tụ là
2Q
2Q
Q
4Q
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Năng lượng điện trường trong tụ điện
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
tỉ lệ với điện tích trên tụ
tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ
Với một tụ điện xác định có điện dung C không đổi, để tăng năng lượng điện trường tích lũy trong tụ điện lên gấp 4 lần ta có thể làm cách nào sau đây?
Tăng hiệu điện thế 8 lần và giảm điện tích tụ đi 2 lần
Tăng điện tích của tụ lên 4 lần
Tăng điện tích của tụ lên 8 lần, giảm hiệu điện thế đi 2 lần
Tăng hiệu điện thế lên 2 lần
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích tụ
tăng 16 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ sẽ
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 4 lần
