Font size
WorksheetsÔn Tập Lý 12 - Học Kỳ 2
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40.
Từ trường không tương tác với
điện tích đứng yên.
điện tích chuyển động.
nam châm vĩnh cửu.
dòng điện.
Ứng dụng nào sau đây không phải của hiện tượng cảm ứng điện từ?
Máy biến áp.
Guitar điện.
Máy sấy tóc.
Bếp từ.
Tìm phát biểu sai về điện từ trường?
Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy ở các điểm lân cận
Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy ở các điểm lân cận.
Điện trường và từ trường không đổi theo thời gian cũng có các đường sức là những đường cong khép kín.
Đường sức của điện trường xoáy là các đường cong kín bao quanh các đường sức của từ trường biến thiên.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ
cùng hướng với cảm ứng từ.
ngược hướng với cảm ứng từ.
vuông góc với cảm ứng từ.
bằng 0.
Trường hợp nào sau đây từ thông qua vòng dây dẫn (C) biến thiên?
Vòng dây (C) đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới.
Nam châm và vòng dây dẫn (C) cùng chuyển động đều từ dưới lên trên với vận tốc v.
Nam châm và vòng dây dẫn (C) cùng chuyển động đều từ trên xuống dưới với vận tốc v.
Nam châm và vòng dây dẫn (C) đứng yên.
Dụng cụ nào sau đây chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều?
Bóng đèn.
Động cơ điện.
Máy biến áp.
Chuông điện.
Dòng điện xoay chiều có tính chất nào sau đây?
Tần số biến thiên điều hoà theo thời gian.
Chu kì biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Chiều thay đổi tuần hoàn theo thời gian và cường độ không đổi.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng
vuông góc với đường sức từ.
trùng với hướng của đường sức từ.
trùng với hướng của lực từ.
ngược với hướng của lực từ.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4.
đồng pha nhau.
lệch pha nhau π/2.
Một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc 100휋 rad/s trong từ trường đều sao cho từ thông qua nó biến thiên điều hoà theo thời gian thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
dòng điện không đổi.
dòng điện xoay chiều, tần số Hz0,02.
dòng điện xoay chiều, tần số 50 Hz.
dòng điện xoay chiều, tần số 100휋Hz.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trưởng và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
một điện tích đứng yên.
một dòng điện không đổi.
một ống dây điện.
vị trí có tia lửa điện.
Câu 14. Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
song song với hướng của từ trường.
ngược với hướng của từ trường.
vuông góc với hướng của từ trường.
tạo với hướng của từ trường một góc 45 độ.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông ?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα.
Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Câu 16. Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị lớn nhất khi
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40 độ.
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0 độ.
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
Câu 17. Một khung dây phẳng có dòng điện đi qua được đặt trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây cắt qua các đường sức từ. Khung dây sẽ quay cho đến khi mặt phẳng khung dây
song song với đường sức từ.
vuông góc với đường sức từ.
nghiêng góc 45 với đường sức từ.
song song hoặc vuông góc với đường sức từ, phụ thuộc vào chiều dòng điện.
Câu 18. Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường:
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là:
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Câu 24. Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
xung quanh dòng điện thẳng
xung quạnh một thanh nam châm thẳng
trong lòng của một nam châm chữ U
xung quanh một dòng điện tròn
Câu 25. Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo phương
theo phương một đường sức từ của dòng điện thẳng.
song song với dòng điện.
theo phương vuông góc với một đường sức từ của dòng điện thẳng.
cắt dòng điện.
Câu 26. Câu nào dưới đây nói về từ trường là không đúng
Xung quanh mỗi nam châm đều tồn tại một từ trường.
Xung quanh mỗi dòng điện cũng tồn tại một từ trường.
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam (S)- Bắc (N) của một kim loại nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Kim nam châm đặt ở gần một nam châm hoặc một dòng điện luôn quay theo hướng Nam (S) – Bắc (N) của từ trường Trái Đất.
Câu 27. Khi sử dụng kim nam châm để phát hiện sự có mặt của từ trường tại một điểm, nếu
kim nam châm chỉ hướng Đông – Tây thì tại điểm đó có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Đông – Nam thì tại điểm đó không có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Tây – Bắc thì tại điểm đó không có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam thì tại điểm đó có từ trường.
Câu 28. Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, tâm trên dòng điện.
tròn vuông góc với dòng
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
song song.
thẳng song song.
thẳng song song, cách đều nhau.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với?
điện trở của đoạn dây.
bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi
đổi chiều dòng điện ngược lại.
đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.
đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.
quay dòng điện một góc 90 độ xung quanh đường sức từ.
Một học sinh tịnh tiến một nam châm đến gần một cuộn dây dẫn như hình bên. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Thay đổi nào sau đây không làm tăng số chỉ Nam châm của ampe kế?
Tăng số vòng của cuộn dây.
Tăng điện trở của ampe kế.
Tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm.
Sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
Hình vẽ bên biểu diễn dòng điện P Q và véc tơ lực từ F tác dụng lên đoạn dòng điện P Q đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra khi nói về hướng của cảm ứng từ?
hướng từ phía trước ra phía sau mặt phẳng hình vẽ.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
không nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
Để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện người ta sử dụng thiết bị như Hình 15.1. Dụng cụ số (13) và (1) là gì?
Nguồn điện, nam châm
Vôn kế, nam châm
Ampe kế, cuộn dây
Máy biến áp, nam châm
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi đoạn dây dẫn đặt
song song với các đường sức từ.
hợp với các đường sức từ góc 45 độ.
vuông góc với các đường sức từ.
hợp với các đường sức từ góc 60 độ.
Giá trị tuyệt đối của từ thông qua diện tích S đặt vuông góc với cảm ứng từ B
tỉ lệ với số đường sức qua một đơn vị diện tích S.
tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S.
Là giá trị của cảm ứng từ B tại nơi đặt điện tích S.
tỉ lệ với số đường sức qua diện tích S.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Một khung dây dẫn (S) đặt trong từ trường. Khung dây sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông gửi qua mặt khung dây
luôn bằng 0.
là hằng số.
biến thiên theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện;
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu;
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi
Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều như hình vẽ. Khi độ lớn cảm ứng từ B tăng thì phát biểu nào sau đây về dòng điện cảm ứng là đúng?
A.Không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.
B.Dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.
C.Dòng điện cảm ứng chạy theo ngược chiều kim đồng hồ.
D.Dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục.
Trong các yếu tố sau:
I.Chiều dài của ống dây kín II.Số vòng của ống dây kín
III.Tốc độ biến thiên của từ thông qua mỗi vòng dây
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây kín phụ thuộc vào các yếu tố nào?
A. I và II.
B. I và III.
C. III và II.
D. Chỉ phụ thuộc II.
1 vêbe bằng
A. 1 T.m2.
B. 1 T/m.
C. 1 T.m.
D. 1 T/ m2.
Phát biểu nào sau đây không đúng? Suất điện động cảm ứng trong một mạch
A.Có thể tồn tại mà không sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó
B.Chỉ xuất hiện khi có từ thông qua mạch
C.Tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.
D.Chỉ xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A.tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
B.độ lớn từ thông qua mạch.
C.điện trở của mạch.
D.diện tích của mạch.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Vòng dây chuyển động song song với đường sức từ của một từ trường đều. Suất điện động cảm ứng của vòng dây
bằng không
phụ thuộc vào diện tích vòng dây.
phụ thuộc vào hình dạng vòng dây.
phụ thuộc vào độ lớn của cảm ứng từ.
Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
6,7 N.
0,30 N.
0,15 N.
0 N.
Một khung dây hình tam giác vuông cân có chiều dài mỗi cạnh góc vuông là 0,20 m được đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ thay đổi từ 0,30 T đến 0,10 T trong 50 ms thì suất điện động cảm ứng trong khung là
0,08 V.
0,12 V.
0,16 V.
0,24 V.
Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,2; từ thông biến thiên một lượng là 0,8 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là
0,16 V.
0,25 V.
4 V.
0,4 V.
Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
3,1 10^{-8} T.
3,6 10^{-7} T.
Một khung dây dẫn phẳng diện tích 0,06m2 được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
15V
3V
6V
1,5V
Một khung dây có diện tích 0,3m2 được đặt nghiêng 45 độ so với đường sức của từ trường đều với độ lớn cảm ứng từ là 0,40 T. Từ thông qua khung dây là
0,085 Wb
0,38 Wb
0,12 Wb
0,75 Wb
Hai cuộn dây phẳng, tròn được đặt song song với nhau trong một từ trường đều. Cuộn dây thứ nhất có 20 vòng, bán kính 20 cm. Cuộn dây thứ hai có 40 vòng, bán kính 5 cm. Nếu từ thông qua cuộn dây thứ nhất là 6.10^(-6) Wb thì từ thông qua cuộn dây thứ hai có giá trị là
0,96.10^(-7) Wb
1,22.10^(-7) Wb
1,92.10^(-7) Wb
7,50.10^(-7) Wb
Cường độ dòng điện của một dòng điện xoay chiều biến thiên theo phương trình i = 2√2 cos(100πt) (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng bao nhiêu?
2A
2√2 A
4A
2A
Một đoạn dây dẫn có chiều dài 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vector cảm ứng từ B một góc 60°. Biết dòng điện có cường độ 20 A và dây dẫn chịu một lực từ có độ lớn 0,02 N. Độ lớn của vector cảm ứng từ B là
0,81 mT
1 mT
1,44 mT
1,62 mT
Những hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín?
(1) và (3)
(2) và (3)
(2) và (4)
(1) và (4)
Một khung dây cường độ 0,5 A hình vuông cạnh a = 20 cm. Từ trường có độ lớn 0,15 T có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây, có chiều từ ngoài vào trong. Xác định lực và độ lớn của các lực từ tác dụng lên các cạnh
lực từ qua các cạnh đều bằng nhau và bằng 0,015 N.
lực từ qua các cạnh đều bằng nhau và bằng 0,025 N.
lực từ qua các cạnh đều bằng nhau và bằng 0,03 N.
lực từ qua các cạnh đều bằng nhau và bằng 0,045 N.
Một khung dây có diện tích 5 cm2 gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị
0,2 T.
0,02 T.
2,5 T.
0,25 T.
Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là
30 0.
45 0.
60 0.
0 0.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lướn B=0,01T. Khung quay đều trong thời gian Δt=0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
12mV.
5mV.
3,6V.
4,8V.
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng.
cơ năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số proton Z nhưng có số neutron N khác nhau.
chứa cùng số proton Z nhưng có số neutron N khác nhau.
chứa cùng số proton Z và số khối A.
chứa cùng số neutron N nhưng có số proton Z khác nhau.
chứa cùng số khối A nhưng có số proton Z khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
Cả hai loại phản ứng này đều là phản ứng toả năng lượng.
Con người đã chủ động tạo ra được hai phản ứng này.
Các hạt nhân sản phẩm bền vững hơn các hạt nhân tham gia phản ứng.
Một phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng lớn hơn một phản ứng phân hạch.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân?
Số khối.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Các hạt nhân đồng vị có cùng
số neutron.
điện tích.
số khối.
khối lượng.
Nuclon là tên gọi chung của proton và:
electron.
Notron.
Notrino.
pozitron.
Trong hạt nhân 35 17 Cl có
35 prôtôn và 17 êlectron.
18 prôtôn và 17 nơtron.
17 prôtôn và 35 nơtron.
17 prôtôn và 18 nơ tron.
Hai hạt nhân 3 1
T và 3 2 H có cùng
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử được xác định bằng
Tổng khối lượng của hạt nhân và e
Khối lượng của nguyên tử trừ đi khối lượng của e.
Tổng khối lượng của các nucleon.
Khối lượng của nguyên tử trừ đi khối lượng Z e.
Hãy chọn câu đúng
Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân
Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân
Bán kính của nguyên tử bằng bán kính hạt nhân
Có 2 loại nuclon là proton và electron
Nơtron là hạt sơ cấp
không mang điện.
mang điện tích âm.
có tên gọi khác là hạt nơtrinô.
mang điện tích dương.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn.
Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.
Số nguồn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.
Hạt nhân trung hòa về điện
Đơn vị MeV/c2 có thể là đơn vị của đại lượng vật lý nào sau đây?
khối lượng
năng lượng
động lượng
hiệu điện thế
Biết điện tích của êlectron là -1,6.10-19 C. Điện tích của hạt nhân nguyên tử nitơ 14 7 N là
22,4.10-19 C.
11,2.10-19 C.
-22,4.10-19 C.
-11,2.10-19 C.
Theo định nghĩa về đơn vị khối lượng nguyên tử thi l u bằng
khối lượng của một nguyên tử hiđrô H1 1
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon 12 6 C.
1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon C6 12.
1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi
Một hạt nhân 234 92 U thực hiện một chuỗi phóng xạ α, β- và biến thành hạt nhân 206 82 Pb bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu hạt α và β- được phát ra?
7 hạt α, 4 hạt β-.
5 hạt α,, 5 hạt β-.
10 hạt α, 8 hạt -b.
16 hạt α, 12 hạt β-.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về lực hạt nhân ?
Lực hạt nhân có bản chất là lực hấp dẫn vì nó giúp kết nối các nucleon lại với nhau.
Lực hạt nhân có bản chất là lực tương tác mạnh.
Lực hạt nhân có cường độ lớn hơn nhiều lần so với cường độ của lực tĩnh điện.
Lực hạt nhân có phạm vi tác dụng trong bán kính hạt nhân.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng
năng lượng trung bình liên kết mỗi nucleon trong hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách một nucleon khỏi hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
tích của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10^-13 cm
10^-8 cm
10^-10 cm
vô hạn.
Chọn cụm từ phù hợp để hoàn thành nhận định sau:”Khối lượng của một hạt nhân bất kì ... tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó.
luôn lớn hơn.
luôn bằng
luôn nhỏ hơn hay bằng.
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ.
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
như nhau với mọi hạt nhân.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
Năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
Năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Phản ứng nhiệt hạch là
Sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.
Sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.
Phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn
Số proton.
Số nucleon.
Số neutron.
Khối lượng.
Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là
Năng lượng tỏa ra do phóng xạ của các mảnh.
Động năng của các neutron phát ra.
Động năng của các mảnh.
Năng lượng các photon của tia.
Phản ứng nhiệt hạch là
Phản ứng hạt nhân tự phát.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Phản ứng phân hạch.
Phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là do
Các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
Các phản ứng phân hạch xảy ra trong lòng nó.
Các phản ứng hóa học xảy ra trong lòng nó.
Các phản ứng hạt nhân tự phát dây chuyền trong lòng nó.
Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là: Với y là số neutron. Giá trị y bằng
4.
6.
8.
10.
Trong các phát biểu sau về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
(2) Đều là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ ra thành các hạt nhân nhẹ hơn.
(3) Đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
(4) Đều xảy ra sự biến đổi hạt nhân.
1
2
3
4
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Lực hạt nhân còn được gọi là:
Lực tĩnh điện.
Lực hấp dẫn.
Lực tương tác mạnh.
Lực tương tác điện từ.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng
tích giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
tích giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là Becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Phóng xạ nào không có sự thay đổi về cấu tạo hạt nhân?
Phóng xạ α
Phóng xạ β
Phóng xạ γ
Phóng xạ khác
Một khối chất Astat có No = 2,86.10^16 hạt nhân có tính phóng xạ Trong giờ đầu tiên phát ra 2,29.10^15 hạt α. Chu kỳ bán rã của Astat là
8 giờ 10 phút.
8 giờ.
7 giờ 18 phút.
8 giờ 18 phút.
Xạ trị là một phương pháp tiên tiến để điều trị bệnh ung thư. Khi sử dụng máy xạ trị để chữa bệnh, nội dung nào sau đây là không chính xác?
Máy xạ trị chiếu tia phóng xạ từ bên ngoài vào tế bào ung thư trong cơ thể để tiêu diệt chúng.
Tia phóng xạ từ máy xạ trị chỉ tác động lên tế bào ung thư và không ảnh hưởng đến các tế bào khoẻ mạnh khác.
Xạ trị là phương pháp điều trị có chi phí cao.
Ngoài cách chiếu xạ trực tiếp, bệnh nhân cũng có thể được tiêm dược chất có chứa đồng vị phóng xạ để mạch máu vận chuyển đến tiêu diệt tế bào ung thư.
Đồng vị phóng xạ chữa bệnh ung thư hoạt động như thế nào?
Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.
Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.
Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.
Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.
Trong các lò phản ứng hạt nhân, vật liệu nào dưới đây có thể đóng vai trò “chất làm chậm” tốt nhất đối với neutron?
Kim loại nặng.
Cadimi.
Bêtông.
Than chì.
Biển báo nào không phải là biển báo nhận diện nguồn phóng xạ?
hình (a).
hình (c).
hình (d).
hình (b).
Tia nào dưới đây nguy hiểm nhất đối với con người?
Tia α.
Tia X.
Tia β.
Tia γ.
Vấn đề nào dưới đây không thuộc về nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe mà những nhân viên bức xạ (những người làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ) có thể gặp phải?
Buồn nôn, nôn.
Chảy máu không rõ nguyên nhân.
Rụng tóc.
Đứt tay, chân.
Nguyên lý cơ bản của phương pháp xác định tuổi bằng 14C là
Đo lường lượng 14C còn lại trong mẫu vật so với lượng ban đầu.
Đo lường sự phân rã của 238U thành 206Pb.
Đo lường lượng 40K phân rã thành 40Ar.
Đo lường sự thay đổi quang phổ của mẫu vật qua thời gian.
Hạt nhân H12 có độ hụt khối là 0,00249 amu. Năng lượng liên kết của H12 bằng bao nhiêu?
2,32 MeV.
1,16 MeV.
1,55 MeV.
1,93 MeV.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân N1123 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân N1123 là
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Số nucleon trung hòa trong hạt nhân Al13 27 là
13.
27.
14.
40.
Chất phóng xạ chứa đồng vị 24 11 Na được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kỳ bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa 24 11 Na nồng độ 1,002.10 −3 mol/l. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
3,87.10 ^19 Bq
3,87.10 ^13 Bq
1,61.10^ 12 Bq
1,61.10 ^19 Bq
Tại thời điểm khảo sát, một mẫu gỗ có chứa 16 9,0.10 hạt nhân carbon C 14 6. Biết hạt nhân C 14 6 chịu sự phân rã phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Sau một năm ( 365 ngày) kể từ thời điểm khảo sát, độ phóng xạ của mẫu gỗ trên đã giảm một lượng bao nhiêu?
42 Bq
59 Bq
3,45⋅10 5 Bq
1,32⋅10 9 Bq
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 19 9 F lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân 19 9 F là
0,1529 u
0,1506 u
0,1478 u
0,1593 u
Hạt nhân 127 56 Ba biến đổi thành hạt nhân 127 55 là do quá trình phóng xạ
γ
α
β+
β-
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 31 15 P lần lượt là 1, 0073 u; 1, 0087u; 30, 9655 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 31 15 P là
0, 2749 MeV/nucleon
263,8 MeV/nucleon
8, 510 MeV/nucleon
17, 07 MeV/nucleon
Số hạt neutron có trong 1,00 mol vàng 197 79 Au là
1,19.10^26 hạt
4,76.10^25 hạt
7,10.10^25hạt
1,66.10^26 hạt
Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của
chất X là
0,028 s^-1
8,8.10^-10 s^-1
25 năm
50 năm
Chỉ ra phát biểu sai khi nói về hiện tượng phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Do tia y có bản chất là sóng điện từ nên phóng xạ y không đi kèm với việc biến đổi hạt nhân mẹ thành hạt nhân khác.
Có 3 loại phóng xạ là phóng xạ a, B và y; trong đó phóng xạ B được chia làm hai loại là phóng xạ 𝛽+ và phóng xạ 𝛽-
Hiện tượng phóng xạ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất
Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là
thích hợp nhất để làm hộp?
Nhôm
Đồng
Chì
Thép
Một chất phóng xạ có T = 8 năm, khối lượng ban đầu 1 kg. Sau 4 năm lượng chất phóng xạ còn lại:
0,7 kg
0,75 kg
0,8 kg
0,65 kg
Radon là chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 3,6 ngày. Tại thời điểm ban đầu có 1,2g 222 86 Rn , sau khoảng
thời gian t = 1,4T số nguyên tử 222 86 Rn còn lại là bao nhiêu?
1.874.10^21
2,165.10^21
1,234.10^21
2,465.10^21
Chu kì bán rã của pôlôni 210 84 Po là 138 ngày và NA= 6,02.1023 mol-1. Độ phóng xạ của 42 mg pôlôni là
7.10^12 Bq
7.10^9 Bq
7.10^14 Bq
7.10^10 Bq
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu
khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%
một hạt nhân không bền tự phân rã
một nửa hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
Tia y
Tia a
Tia B+
Tia B-
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Số hạt đã bị bán rã bằng 7/8 số hạt ban đầu sau một thời gian là
t = 8T
t = 7T
t = 3T
t = 0,785T
Số nguyên tử chất phóng xạ bị phân hủy sau khoảng thời gian t được tính theo công thức nào dưới đây?
