wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2425.001

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Tuân là tác giả có đóng góp lớn cho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại đặc biệt ở hai thể loại nào?

a)

Thơ Đường và truyện ngắn.

b)

Truyện ngắn, tùy bút.

c)

Phóng sự và kịch.

d)

Kịch và truyện ngắn.

2.

Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?

a)

Huấn Cao.

b)

Viên quản ngục.

c)

Ngô Tử Văn.

d)

Thầy thơ lại.

3.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?

a)

Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng.

b)

Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong đêm trước ngày ra pháp trường.

c)

Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

d)

Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm.

4.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?

a)

Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.

b)

Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.

c)

Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.

d)

Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.

5.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái tôi độc đáo, tài hoa, ...; tràn đầy niềm say mê ...; thể hiện tấm lòng thiết tha gắn bó với cảnh sắc quê hương xứ sở và thái độ nâng niu, trân trọng các giá trị văn hóa của ...”.

a)

uyên bác – cái đẹp – dân tộc.

b)

bình dị – nghệ thuật – nhân văn.

c)

uyên bác – cái xấu – thế giới.

d)

uyên thâm – cái đẹp – thời chiến.

6.

Bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?

a)

Năm chữ.

b)

Lục bát.

c)

Bảy chữ.

d)

Tám chữ.

7.

Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Lệ Thanh.

b)

Tế Hanh.

c)

Thiên Hư.

d)

Thế Lữ.

8.

Đâu là tên các tập thơ của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Thơ Hàn Mặc Tử.

b)

Chơi giữa mùa trăng.

c)

Gái quê.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

9.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Sột soạt gió trêu tà áo biếc” có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa, đảo ngữ.

b)

So sánh, điệp ngữ.

c)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.

d)

Điệp ngữ, hoán dụ.

10.

Ngôn ngữ trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) có nét gì đặc sắc?

a)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.

b)

Ngôn ngữ triết lí, triết luận sâu sắc.

c)

Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại đặc sắc.

d)

Ngôn ngữ hóm hỉnh đậm chất lính.

11.

Câu 11: Đáp án nào không đúng về ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ được đề cập đến trong văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung)?

a)

Ngăn ngừa điều xấu, ý xấu bị ngăn chặn, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà cố gắng.

b)

Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.

c)

Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.

d)

Thể hiện với bạn bè quốc tế về số lượng tiến sĩ ở Việt Nam rất đông.

12.

Câu 12: Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “hiền tài” được dành riêng để chỉ ai?

a)

Người hiền lành và không bao giờ nổi nóng vì bất kì chuyện gì.

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật, là thành phần ưu tú của xã hội.

c)

Người có đạo đức và được xã hội ngợi ca vì những hành động tương thân tương ái.

d)

Người có khả năng ứng biến linh hoạt trong mọi tình huống.

13.

Câu 13: Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “nguyên khí” có ý nghĩa là gì?

a)

Chất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sống còn của sự vật.

b)

Chất làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Chất có sẵn trong tự nhiên làm đẹp cho quang cảnh của đất nước.

d)

Chất giúp cho sự vật phát triển một cách tự nhiên, khỏe mạnh.

14.

Câu 14: Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), kẻ sĩ được các vị vua anh minh ban ân gì?

a)

Cho khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn.

b)

Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ.

c)

Đề cao chức tước và cấp bậc.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

15.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), mục đích chính của việc dựng bia là gì?

a)

Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao.

b)

Ca tụng sự bao dung của các vị vua.

c)

Vinh danh cha mẹ của bậc hiền tài.

d)

Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.

16.

Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?

a)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.

b)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.

c)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của cộng đồng.

d)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.

17.

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn.

b)

Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Tăng Măng.

d)

Cụ Mết.

18.

Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.

b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.

c)

Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị

19.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?

a)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện về cuộc đời mình.

b)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn sống.

d)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và không xuất hiện trong đoạn trích.

20.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kể trong sử thi: “Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng; nhịp điệu ...; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính ..., cường điệu.”

a)

gấp gáp – diễn kịch.

b)

gấp gáp – hiện thực.

c)

chậm rãi – khoa trương.

d)

chậm rãi – hiện thực.

21.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại thuộc thể loại gì?

a)

Cải lương.

b)

Kịch nói.

c)

Tuồng cổ.

d)

Chèo.

22.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách.

b)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo.

c)

Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao,... trong lời thoại mang đậm chất dân gian.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

23.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham” kể về sự việc gì?

a)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật.

b)

Xúy Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.

c)

Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về.

d)

Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.

24.

Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham”, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

Cha mẹ ép duyên.

b)

Kim Nham không yêu thương nàng.

c)

Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người.

d)

Do Xúy Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ.

25.

Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.

b)

Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.

d)

Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.

26.

Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình nông dân

d)

Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn

27.

Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?

a)

Một chuyến đi

b)

Vang bóng một thời

c)

Tao đàn

d)

Đường vui

28.

Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:

a)

Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.

b)

Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

29.

Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây:

a)

Cao Bá Quát

b)

Trương Hán Siêu

c)

Phạm Ngũ Lão

d)

Lý Thường Kiệt

30.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

31.

Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Sáng sớm

b)

Xế trưa

c)

Chiều tối

d)

Đêm khuya

32.

Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:

a)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

b)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

33.

Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

a)

Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

b)

Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

c)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Tất cả đáp án trên

35.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

36.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

37.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

38.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

39.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

40.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

41.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

42.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

43.

Nhan đề ban đầu của "Chữ người tử tù" là gì?

a)

Những kẻ thất thế

b)

Dòng chữ cuối cùng

c)

Giòng chữ cuối cùng

d)

Huấn Cao

44.

Cái tôi trong sáng tác của Nguyễn Tuân là cái tôi như thế nào?

a)

Độc đáo, tài hoa, uyên bác

b)

Giản dị, chân thành, dung dị

c)

Kiêu bạc, lạnh lùng, sắc sảo

d)

Ngọt ngào, gần gũi, thân thiện

45.

Tác phẩm nào không phải của nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Dưới bóng hoàng lan

d)

Cô Tô

46.

Khuynh hướng sáng tác của Nguyễn Tuân là gì?

a)

Khuynh hướng lãng mạn

b)

Khuynh hướng yêu nước

c)

Khuynh hướng hiện thực phê phán

d)

Khuynh hướng cổ điển

47.

Về mặt nội dung, đặc điểm nổi bật của Thơ mới là:

a)

Thể hiện nỗi niềm của người trí thức trước thời cuộc

b)

Ca ngợi người quân tử có lí tưởng sống cao đẹp.

c)

Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và cuộc sống

d)

Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân, ý thức cá tính của con người

48.

Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật của Thơ mới là:

a)

Tuân thủ thi luật chặt chẽ

b)

Tự do, đột phá mạnh mẽ, xóa bỏ hoàn toàn thi luật của thơ ca truyền thống

c)

Vừa kế thừa thi pháp thơ ca truyền thống vừa sáng tạo về ngôn ngữ, gieo vần, ngắt nhịp, thể hiện rõ dấu ấn chủ quan của nhà thơ

d)

Học hỏi thơ ca phương Tây, nhất là thơ ca tượng trưng của Pháp

49.

Nhà thơ Hàn Mặc Tử (1912-1940) quê ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Huế

c)

Quảng Bình

d)

Bình Định

50.

Hàn Mặc Tử qua đời vì bệnh gì?

a)

Bệnh ung thư

b)

bệnh lao

c)

Bệnh phong

d)

Bệnh viêm phổi

51.

Đâu là tác phẩm của Hàn Mặc Tử?

(chọn 3 đáp án)

a)

Gái quê (1936)

b)

Chơi giữa mừa trăng (1944)

c)

Gửi hương cho gió (1945)

d)

Thơ Hàn Mặc Tử (1942)

52.

Ngôn ngữ thơ giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí dị kì. Đây là nhận định về phong cách thơ của ai?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

53.

Bài thơ "Mùa xuân chín" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thơ 7 chữ

c)

Thể hát nói

d)

thơ lục bát

54.

Ở từ "sóng cỏ" trong câu thơ "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời", tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

55.

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ các từ láy được dùng trong khổ thơ thứ 3?

a)

Vắt vẻo, lưng chừng, hổn hển, thầm thĩ, ý vị

b)

vắt vẻo, thầm thĩ

c)

hổn hển, thầm thĩ, ý vị

d)

vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ.

56.

Thiên nhiên và con người trong bức tranh mùa xuân được thể hiện như thế nào trong bài ?

a)

trẻ trung ,hồn nhiên và tràn đầy sức sống

b)

ảm đạm , cô đơn ,đườm đượm buồn

c)

Tâm trạng buồn tủi

d)

Mang vẻ đẹp cổ điển

57.

Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên súy

58.

Trong hội Tao Đàn, Lê Thánh Tông ban cho Thân Nhân Trung chức vụ gì?

a)

Trưởng nguyên súy

b)

Phó Đô Nguyên suý

c)

Phó Tao Đàn

d)

Thành viên hội Tao Đàn

59.

Văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" thuộc thể loại:

a)

Văn bia

b)

Điều trần

c)

Cáo

d)

Hịch

60.

Nội dung của một bài văn bia thường là:

a)

Ghi chép những sự việc lớn để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những lời hay ý đẹp của cổ nhân

d)

Ghi chép những bài văn nghị luận đặc sắc thời trung đại

61.

Phép tu từ nào được dùng trong đoạn văn sau:

Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất

a)

So sánh, điệp

b)

Điệp, nhân hóa

c)

Đối, liệt kê

d)

Liệt kê, tăng cấp

62.

Theo tác giả, để khuyến khích hiền tài, các vị vua anh minh đã làm những việc nào sau đây?

a)

Không lấy việc bồi dưỡng nhân tài làm việc đầu tiên

b)

Ban chức tước, cấp bậc

c)

Bày tiệc Văn hỉ

d)

Đề cao danh tiếng ghi tên ở bảng vàng.

63.

Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì?

a)

Khuyến khích hiền tài.

b)

Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng.

c)

Góp phần rèn dũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

64.

Câu 1: Đăm Săn được biết đến là một tù trưởng

a)

A. Đăm Săn là một tù trưởng giàu mạnh, đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa

b)

B. Đăm Săn là một tù trưởng thông minh, mưu trí

c)

C. Đăm Săn là một tù trưởng tài năng xuất chúng, trí tuệ vô biên

d)

D. Đăm Săn là một tù trưởng có nhiều tài lẻ

65.

Câu 2: Dòng nào nêu đúng về đặc điểm của người anh hùng sử thi?

a)

A. Anh hùng sử thi có tâm lý phức tạp

b)

B. Anh hùng sử thi thường có số phận bi kịch

c)

C. Người anh hùng sử thi hành động theo nguyên tắc danh dự

d)

D. Anh hùng sử thi mang vẻ đẹp đời thường, gần gũi. 

66.

Câu 3: Câu văn “Chàng giậm chân lên trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao chao qua lại từ đông sang tây” miêu tả điều gì?

a)

A. Tính cách

b)

B. Hành động

c)

C. Lời nói

d)

D. Ngoại hình

67.

Câu 4: Câu văn “Chàng giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. So sánh

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Điệp ngữ

68.

Câu 7: ‘‘Diêng’’ có nghĩa là gì?

a)

A. Già làng

b)

B. Cha mẹ

c)

C. Bạn bè thân

d)

D. Con gái đầu

69.

Giá trị nghệ thuật của đoạn trích là gì? (chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố.

b)

Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần. 

c)

Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian.

d)

Ngôn từ trong sáng, biểu cảm, mang tính hiện đại

70.

Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào? 

a)

Thú vị, nhiều trải nghiệm.   

b)

Thuận lợi, nhàn nhã. 

c)

Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.

d)

Buồn tẻ, cô đơn.

71.

Cái chết của Đăm Săn trong rừng Sáp Đen là một bài học gì?

a)

Bài học cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn con người

b)

Bài học chấp nhận thất bại

c)

Cả hai phương án đều đúng

d)

Cả hai phương án đều sai

72.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ?

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời.

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo.

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không khuyên nhủ gì cả.

73.

Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết.

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn. 

c)

Vì nàng là người đã có gia đình. 

d)


Tất cả những lý do trên

74.

Phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời có nội dung chính là?

a)

Hành trình đến gặp nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn

b)

Đăm Săn khát khao tìm đến nữ thần Mặt Trời

c)

Đăm Săn đến nhà nữ thần Mặt Trời cầu hôn, bị từ chối

d)

Đăm Săn trở về từ nhà nữ thần Mặt trời

75.

Đăm Par Kvây đã dự báo về hành trình của Đăm Săn đến nhà của nữ thần Mặt Trời có đặc điểm gì?

a)

Khó khăn, vất vả, cần chuẩn bị tinh thần

b)

Khó khăn, chỉ có một con đường vượt qua

c)

Khó khăn, không thể thực hiện được

d)

Khó khăn, cần nhiều người giúp đỡ

76.

Vì sao nữ thần Mặt Trời từ chối không đi với Đăm Săn?

a)

Đăm Săn là người trần

b)

Mọi thứ sẽ tuyệt diệt

c)

Đăm Săn đã có vợ

d)

Nữ thần không thể bỏ công việc

77.

Đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời bao gồm những sự kiện chính nào? 

a)

Đăm Săn đi gặp " ơ diêng" - người bạn, bằng hữu thân thiết của mình là Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời. 

b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt biết bao là rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời ngỏ ý muốn nàng làm vợ lẽ nhưng bị từ chối. 

c)

Đăm Săn ra về, nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng của người và ngựa đều chết chìm. 

d)

Tất cả các đáp án trên

78.

Khi có khách đến nhà, người Ê-đê thường làm gì?

a)

đánh trống, thổi tù và, trải chiếu, đốt lửa trại

b)

đánh trống, thổi tù và, làm món ngon đãi khách

c)

đánh chiêng, trải chiếu, rót rượu mời khách

d)

đánh chiêng, đốt lửa trại, tặng tiền cho khách

79.

Đặc trưng nhân vật trong sử thi là gì?

a)

Là người nông dân, đại diện cho sức mạnh, phẩm chất, lí tưởng và khát vọng của cộng đồng.

b)

Là người bộ đội đại diện cho sức mạnh, phẩm chất, lí tưởng và khát vọng của dân tộc.

c)

Là người anh hùng, đại diện cho sức mạnh, phẩm chất, lí tưởng và khát vọng của cộng đồng.

d)

Là người bình thường, sống trong những hoàn cảnh điển hình với tính cách điển hình

80.

Câu 2: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời thuộc thể loại nào?

a)

A. Sử thi.

b)

B. Thần thoại.

c)

C. Truyền thuyết.

d)

D. Cổ tích.

81.

Câu 3: Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

A. Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn.

b)

B. Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày

c)

C. Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

82.

Câu 5: Đăm Săn là sử thi của dân tộc nào?

a)

A. Tày.

b)

B. Mường.

c)

C. Nùng

d)

D. Ê-đê.

83.

Câu 13: Hành động của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?

a)

A. Hành động dứt khoát, nhún nhường, e sợ.

b)

B. Hành động dứt khoát, dũng cảm, kiên quyết.

c)

C. Hành động trốn tránh, sợ hãi.

d)

D. Hành động khuất phục, luồn cúi.

84.

Câu 14: Hình thức diễn xướng trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

A. Lối kể hát chầu văn.      

b)

B. Lối kể cải lương.

c)

C. Lối kể khan.        

d)

D. Lối hát quan họ.

85.

Câu 15: Ngoại hình của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời mang vẻ đẹp gì?

a)

A. Vẻ đẹp ngoại hình phi thường, mạnh mẽ.

b)

B. Vẻ đẹp ngoại hình bình thường, mạnh mẽ.

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình nhỏ bé, yếu đuối.

d)

D. Vẻ đẹp to lớn, ranh mãnh.

86.

Câu 16: Vẻ đẹp ngoại hình của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được so sánh với những con vật nào?

a)

A. Con trăn, con rắn, con cọp, con tê giác.

b)

B. Con bọ cạp, con cá sấu, con sư tử, con báo.

c)

C. Con đại bàng, con khỉ đột, con cọp, con hà mã.

d)

D. Con rắn, con cọp, con tê giác.

87.

Câu 17: Tiếng cười nói của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?

a)

A. Oang oang như sấm gầm sét dậy.

b)

B. Gian hùng, xảo trá.

c)

C. Cười gượng một cách không tự tin.

d)

D. Nhếch mép, nói thỏ thẻ.

88.

Câu 18: Đăm Săn đã cầm theo vật dụng gì khi lên đường?

a)

A. Lưỡi liềm.

b)

B. Cung tên. 

c)

C. chà gạc phát rẫy.

d)

D. Súng săn.

89.

Câu 19: Đăm Săn đến gặp Nữ thần Mặt trời với mục đích gì?

a)

A. Ngưỡng mộ và muốn làm quen.

b)

B. Muốn cưới nàng làm vợ.

c)

C. Muốn trả thù cho buôn làng.    

d)

D. Muốn gặp nàng để uống rượu.

90.

Câu 21: Cái chết của Đăm Săn thể hiện điều gì?

a)

A. Bi kịch.    

b)

B. Hài kịch.  

c)

C. Vô nghĩa. 

d)

D. Giận dữ.

91.

Câu 22: Ý chí của Đăm Săn là vẻ đẹp đại diện ý chí nào của người Ê-đê?

a)

A. Khát vọng tự do, hạnh phúc.

b)

B. Khát vọng chiếm hữu con người, thần linh.

c)

C. Khát vọng xâm lược.

d)

D. Khát vọng chinh phục tự nhiên mở mang lãnh thổ.

92.

Câu 24: Không gian nhà của Nữ thần Mặt trời được làm bằng vật liệu gì?

a)

A. Vàng.        

b)

B. Gỗ.

c)

C. Sắt.

d)

C. Tre.

93.

Câu 25: Nữ thần Mặt trời trong sử thi Ê-đê là biểu tượng cho điều gì?

a)

A. Biểu tượng cho sức sống, niềm hy vọng.

b)

B. Biểu tượng cho sức mạnh của đấng tối cao.

c)

C. Biểu tượng của những vùng đất mới.

d)

D. Biểu tượng của sắc đẹp, tài năng.

94.

Câu 26: Trang phục của Nữ thần Mặt trời được so sánh với thứ gì?

a)

A. Như sét, như chớp.         

b)

B. Như mưa, như bão.        

c)

C. Như mây. 

d)

D. Như mặt trời.

95.

Câu 27: Tiếng nói của Nữ thần Mặt trời được miêu tả như thế nào?

a)

A. Lí nhí.      

b)

B. Lanh lảnh.

c)

C. Thánh thót.

d)

D. Trầm ấm.

96.

Câu 28: Nữ thần Mặt trời là con của ai?

a)

A. Thần gió và thần mưa.   

b)

B. Thần sấm và thần sét.

c)

C. Thần mây và thần núi.               

d)

D. Thần đất và thần trời.

97.

Câu 29: Nữ thần Mặt trời là biểu tượng của chế độ nào?

a)

A. Chế độ mẫu hệ.   

b)

B. Chế độ phụ hệ.

c)

C. Chế độ tư bản.

d)

D. Chế độ xã hội chủ nghĩa.

98.

Câu 30: Hãy cho biết đâu là ngoại hình của Nữ thần Mặt trời?

a)

A. Thân hình như cái nụ tai, cổ như cổ công.

b)

B. Thân hình gầy sọp, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn hai con mắt.

c)

C. Bím tóc dày, mềm và cái cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn.

d)

D. Cao lớn với những đường nét thô kệch, rỗ mặt.

99.

Câu 34: Xung đột của Đăm Săn và Nữ thần Mặt trời là xung đột quyền lực giữa?

a)

A. Giai cấp nông dân và giai cấp thống trị.

b)

B. Tiểu tư sản và trí thức.

c)

C. Người đàn ông và người phụ nữ trong xã hội mẫu hệ.

d)

D. Người đàn ông và người phụ nữ trong xã hội phụ hệ.

100.

Câu 35: Khi Đăm Săn quyết tâm đi bắt Nữ thần Mặt trời mọi người đã có động thái như thế nào?

a)

A. Ủng hộ.    

b)

B. Khóc lóc.             

c)

C. Reo hò.     

d)

D. Can ngăn.

101.

Câu 36: Khu rừng được nhắc tới trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời có tên là gì?

a)

A. Sáp Đen.  

b)

B. Xà Nu.     

c)

C. Nam Cát Tiên.

d)

D. Trà Sư.

102.

Câu 37: Lời kể chuyện và lời của nhân vật trong sử thi mang tính chất gì sau đây?

a)

A. Mạch lạc, rõ ràng.

b)

B. Khoa trương, cường điệu.

c)

C. Mang yếu tố kì quái, điên loạn.

d)

D. Không trực tiếp bộc lộ ra.

103.

Câu 38: Thể loại của sử thi là gì?

a)

A. Tự sự dài, dung lượng đồ sộ.    

b)

B. Biểu cảm, thơ thất ngôn tứ tuyệt.

c)

C. Miêu tả kết hợp tả cảnh ngụ tình.

d)

D. Truyện ngụ ngôn.

104.

Câu 40:  Cốt truyện của sử thi là gì?

a)

A. Xoay quanh những cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

b)

B. Xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến toàn thể cộng đồng.

c)

C. Xoay quanh những người nông dân bị tha hóa.

d)

D. Xoay quanh xã hội phong kiến đương thời.

105.

Câu 42: Thời gian sử thi là thời gian như thế nào?

a)

A. Quá khứ hùng tráng.      

b)

B. Qúa khứ bi lụy.   

c)

C. Quá khứ bom đạn.

d)

D. Quá khứ thiêng liêng.

106.

Câu 43: Ai sẽ là người diễn xướng khi kể lại sử thi?

a)

A. Già làng.  

b)

B. Thầy mo.

c)

C. Những người mẹ.

d)

D. Thanh niên.

107.

Câu 44: Sử thi Đăm Săn và Nữ thần Mặt trời sẽ được kể khi nào?

a)

A. Khi trời mưa.      

b)

B. Trước khi đi ngủ.

c)

C. Vào dịp lễ hội hay những lúc nông nhàn.       

d)

D. Vào dịp ma chay, cưới hỏi.

108.

Câu 45: Nhân vật sử thi là nhân vật hành xử theo nguyên tắc nào?

a)

A. Danh dự.  

b)

B. Phẩm chất.           

c)

C. Tự nguyện.

d)

D. Không khoan nhượng.

109.

Câu 47: Sau khi chết, Đăm Săn tái sinh thành ai?

a)

A. Đăm Săn con.

b)

B. Đăm Tsan.

c)

C. Đăm Săn cháu.   

d)

D. Đăm Par Kvây.

110.

 Câu 48: Tác giả của văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là ai?

a)

A. Nguyễn Du.

b)

B. Nguyễn Khuyến.

c)

C. Dân gian. 

d)

D. Trẻ em.

111.

Câu 49: Xuất xứ của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

A. Trích trong tập truyện cùng tên.

b)

B. Trích trong sử thi Đăm Săn.

c)

C. Trích trong tập thơ cùng tên.    

d)

D. Trích trong tập tiểu thuyết cùng tên.

112.

Câu 53: Thái độ của Đăm Săn khi nghe lời khuyên của Đăm Par Kvây

a)

A. Đăm Săn tỏ thái độ kiên quyết, quyết tâm và không sợ bất kì nguy hiểm nào.

b)

B. Đăm Săn tỏ thái độ hời hợt.

c)

C. Đăm Săn không quan tâm.

d)

D. Đăm Săn buồn bã.

113.

Câu 57: Giọng điệu xuyên suốt trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời là gì?

a)

A. Ngợi ca.   

b)

B. Rùng rợn. 

c)

C. Bi thương.

d)

D. Hài hước.

114.

Câu 65: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành câu sau: Chàng giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân như…, bay hàng cột nhà chao qua chao lại từ…. Chàng giắt …lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con cọp trong đầm, con tê giác trong thung. Chàng nói nói cười cười, tiếng …như sấm gầm sét dậy

(Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời - Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)

a)

A. Chao liệng – đông sang tây – lưỡi liềm – văng vẳng.

b)

B. Nghiêng ngả - tây sang đông – dao rựa – xa xa.

c)

C. Vỗ cánh – đông sang tây – chà gạc – oang oang.

d)

D. Rung chuyển – nam sang bắc – vò rượu – thầm thì.

115.

"Xúy Vân giả dại" là trích đoạn được trích từ kịch bản chèo nào?

a)

Lưu Bình - Dương Lễ

b)

Phạm Công - Cúc Hoa

c)

Kim Nham

d)

Quan Âm Thị Kính

116.

Chèo cổ thuộc thể loại nào?

a)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Bắc Bộ

b)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Trung Bộ

c)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng nông thôn Nam Bộ

d)

Sân khấu dân gian - sản phẩm nghệ thuật ở vùng núi Tây Nguyên

117.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" kể về việc:

a)

Xúy Vân hóa điên vì không chịu được sự lừa gạt của Trần Phương đối với nàng.

b)

Xúy Vân hóa điên vì quá thương nhớ Kim Nham .

c)

Xúy Vân hóa điên vì không chịu nổi cảnh xa chồng, sống cô đơn.

d)

Xúy Vân giả dại để Kim Nham trả tự do cho nàng, nàng sẽ đi theo Trần Phương.

118.

Câu nào dưới đây thể hiện tâm trạng tự thấy mình dang dở, lỡ làng của Xúy Vân?

a)

Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng.

b)

Con gà rừng ức bởi xuân huyên.

c)

Tôi càng chờ càng đợi càng trưa chuyến đò.

d)

Con gà rừng, con gà rừng ăn lẫn với công.

119.

Biện pháp tu từ nào được dùng trong 2 câu sau:

"Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò"?

a)

Hoán dụ

b)

Nói quá

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Ẩn dụ

120.

Trong những ý sau, điều nào không thể hiện được nhân vật Xúy Vân đáng thương?

a)

a. Cuộc hôn nhân do cha mẹ sắp đặt vội vàng, không có tình yêu.

b)

b. Xúy Vân là cô gái đảm đang khéo léo. Có mơ ước giản dị

c)

c. Xúy Vân giả điên để theo Trần Phương.

d)

d. Gặp Trần Phương, Xúy Vân tưởng gặp người tri kỉ cô đã yêu Trần Phương.

121.

Trong những câu sau câu nào thể hiện tâm trạng uất ức, bế tắc, cô đơn của Xúy Vân?

A. Con cá rô nằm vũng chân trâu - Để cho năm, bảy cần câu châu vào.

B. Con gà rừng ức bởi xuân huyên

C. Con gà rừng ăn lẫn với công - Đắng cay chẳng có chịu được, ức!

D. Tôi càng chờ đợi càng trưa chuyến đò

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

122.

Câu hát: “Chờ cho bông lúa chín vàng,/ Để anh đi gặt, để nàng mang cơm” thể hiện điều gì của Xúy Vân

a)

Nỗi đắng cay, tấm tức của Xuý Vân khi bị đặt vào một hoàn cảnh không được như ý

b)

Cuộc đời nhiều truân chuyện, khổ đau, không thể tự làm chủ chính mình

c)

Niềm ao ước được sống trong cảnh vợ chồng sum họp, hoà thuận

d)

Nỗi ấm ức, bất bình trước thực tại không được sống bên người mình yêu thương

123.

Đâu là ngôn ngữ điên thể hiện lối hát ngược của nhân vật?

a)

Con gà rừng ăn lẫn với công

b)

Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên

c)

Bông bông dắt, bông bông díu,

Xa xa lắc, xa xa líu

d)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây