Font size
WorksheetsBài 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Lãnh thổ nước ta
tiếp giáp với nhiều đại dương.
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Phần đất liền của nước ta
thu hẹp theo chiều Bắc - Nam.
giáp với Biển Đông rộng lớn.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ.
Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia
Thái Lan, Lào, Mi-an-ma.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vị trí nước ta ở
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
phía tây bán đảo Đông Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
trong khu vực gió mùa châu Á.
Về mặt kinh tế, vị trí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới.
Nằm trong khu vực kinh tế phát triển rất năng động.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.
Cơ sở nào sau đây đúng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải.
Ranh giới bên trong đường cơ sở.
Hệ thống bãi triều dọc ven biển.
Hệ thống các đảo nằm ở ven bờ.
Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta
là phần nằm ngầm ở dưới đáy biển.
mở rộng không giới hạn dưới biển.
ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí.
được xem như bộ phận của đất liền.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
Nếu mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó
không quá 200 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2500 m.
được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở.
không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2500 m.
Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.
cân bằng bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.
số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.
tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.
Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.
khí hậu điển hình gió mùa, có sự phân hóa phức tạp.
nền nhiệt độ cao, gió Tín phong hoạt động.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Nước ta có vị trí trên bán đảo nên
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
thiên nhiên mang tính biến động lớn.
lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.
cảnh quan xanh tốt quanh năm.
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có
tổng lượng mưa, số ngày mưa trong năm khá lớn.
cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.
độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.
bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.
Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.
chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Vị trí địa lí quy định cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta là
hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit.
hệ sinh thái rừng thường xanh phát triển trên đất feralit nâu đỏ.
hệ sinh thái rừng xích đạo gió mùa phát triển trên đất feralit.
hệ sinh thái rừng gió mùa nửa rụng lá phát triển trên đất feralit.
Do hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, vị trí trải dài trên nhiều vĩ độ, tiếp giáp với vùng biển rộng lớn nên thiên nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng của biển, rừng thường xanh là chủ yếu.
chịu ảnh hưởng của biển, rừng gió mùa chiếm ưu thế.
chịu ảnh hưởng của biển, rừng nhiệt đới chiếm ưu thế.
chịu ảnh hưởng của biển, rừng nhiệt đới ẩm là chủ yếu.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và cư trú của sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vị trí địa lí của nước ta
được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.
án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.
thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.
là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
khí hậu và hình dạng lãnh thổ.
vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ.
vị trí địa lí và các loại gió mùa.
gió mùa và hình dáng lãnh thổ.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng.
giữa miền Bắc với miền Nam.
giữa đồng bằng và ven biển.
giữa đất liền và vùng hải đảo.
Với các phương tiện giao thông hiện đại, nước ta có thể dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới nhờ
nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đông Nam Á.
nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
gần ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế.
ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
Đường biển và đường hàng không.
Đường sắt và đường biển.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường sắt và đường bộ.
Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế thấp, nguy cơ tụt hậu.
Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực.
Nợ nước ngoài ngày càng nhiều và tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm so với khu vực.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời nhỏ.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Trên lãnh thổ nước ta, càng vào Nam nhiệt độ không khí càng tăng vì
chịu ảnh hưởng mạnh hơn của gió mùa Tây Nam.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ngày càng tăng.
thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
càng vào Nam thời gian ngày càng dài hơn đêm.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hoá lượng mưa theo không gian ở nước ta là
tác động của hướng các dãy núi.
sự phân hoá độ cao của địa hình.
tác động của gió mùa và sông ngòi.
tác động của gió mùa và địa hình.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Nguyên nhân gây mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?
Tây nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Vào mùa hạ, miền Bắc có “gió mùa Đông Nam” thổi là do ảnh hưởng của
áp cao Xi-bia.
áp thấp A-lê-ut.
áp thấp I-ran.
áp thấp Bắc Bộ.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm nổi bật về khí hậu?
Cả hai vùng có mưa giống nhau.
Đối lập nhau về mùa mưa, mùa khô.
Cả hai vùng có mùa khô giống nhau.
Đối lập nhau về mùa nóng, mùa lạnh.
Đặc điểm khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác so với các vùng khác trong cả nước là
kiểu khí hậu cận xích đạo.
mưa dông có gió Mậu dịch.
khí hậu chia thành hai mùa.
mưa nhiều vào thu - đông.
Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
frông lạnh vào thu đông và gió Tín phong.
gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
các dãy núi lan ra sát biển chắn gió mát, ẩm.
bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phù lưu sông.
tạo nên các cao nguyên lởm chởm.
địa hình cắt xẻ và rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng đá vôi được thể hiện
làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ, rửa trôi, xói mòn.
bào mòn lớp đất mập tạo nên đất xám bạc màu.
tạo nên hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
tạo nên khe vực, khe sâu, sườn dốc dựng đứng.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
các đồng bằng rộng, đôi núi đồi dốc lớn.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng dòng sông.
chế độ nhiệt.
hướng dãy núi.
chế độ mưa.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt đới.
nhiệt đới ẩm.
cận xích đạo.
cận cực lục địa.
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn.
có màu đen, khá xốp, thoát nước dễ.
có màu đỏ vàng, xốp, rất màu mỡ.
có màu nâu, dẻ chặt, khó thoát nước.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Đất có sự tích tụ của ôxit sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ.
Đất có sự tích tụ ôxit nhôm Al2O3.
Màu đỏ vàng của đất feralit là màu của các chất nào có trong đất?
Ô-xít sắt và canxi.
Ô-xít sắt và ô-xít nhôm.
Canxi và kali.
Ô-xít nhôm và kali.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là hệ sinh thái
rừng thưa và đồng cỏ.
rừng cận nhiệt đới.
rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.
rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit.
Nền nhiệt ẩm cao tác động đến sản xuất nông nghiệp ở đặc điểm nào sau đây?
Tính mùa vụ của sản xuất.
Lượng mưa phân theo mùa.
Sự phân mùa của khí hậu.
Tính đa dạng trong sản xuất.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ ở trên cả nước cao đều trong mùa hạ?
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, dải hội tụ và Tín phong Bắc bán cầu.
Tín phong Bắc bán cầu, gió mùa Tây Nam và hoạt động của dải hội tụ.
Gió hướng tây nam, Tín phong Bắc bán cầu và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hiện tượng phơn biểu hiện rõ nhất ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ nước ta chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Địa hình, vị trí địa lí, khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.
Vị trí địa lí, bề mặt đệm, khối khí Tín phong bán cầu Nam.
Địa hình, bề mặt đệm, khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.
Diện tích rừng giảm, hướng của địa hình, gió mùa Tây Nam.
Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
gió mùa Đông Bắc, dải cao áp chí tuyến, hướng núi và frông lạnh.
độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, Biển Đông và dải hội tụ.
tín phong bán cầu Bắc, Biển Đông, địa hình núi và frông lạnh.
hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cực và dải hội tụ nhiệt đới.
Duyên hải miền Trung nước ta có lượng mưa nhiều chủ yếu do sự tác động của
gió Tín phong bán cầu Bắc, dãy núi Trường Sơn, dòng biển, gió tây nam.
địa hình hướng tây - đông, đón gió tây nam từ biển thổi vào, áp thấp, bão.
frông, địa hình đón gió đông bắc, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, bão.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, dòng biển chảy ven bờ.
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, nhiệt độ cao, mưa mùa.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta chủ yếu chịu tác động của
độ dốc lòng sông, hình dạng mạng lưới sông, mùa mưa, hồ đầm.
lưu vực sông, chế độ mưa, mực nước ngầm, lớp phủ thực vật, địa thế.
độ che phủ rừng, diện tích lưu vực sông, tổng lượng mưa cả năm.
mực nước ngầm, số tháng mưa, hướng chảy và độ rộng lòng sông.
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam là
độ cao.
gió mùa.
hình thế.
vĩ độ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Nhiệt độ trung bình năm trên 25∘C .
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18∘C .
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Phần lãnh thổ phía Nam có nhiệt độ trung bình năm
trên 20∘C và không có tháng nào dưới 18∘C .
trên 24∘C và không có tháng nào dưới 20∘C .
trên 25∘C và không có tháng nào dưới 18∘C .
trên 25∘C và không có tháng nào dưới 20∘C .
Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam thấp hơn phần lãnh thổ phía Bắc do phần lãnh thổ phía Nam
có vị trí gần xích đạo.
có vùng biển rộng lớn.
nằm gần chí tuyến Bắc.
chủ yếu là địa hình núi.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
đới rừng cận xích đạo gió mùa.
đới rừng xích đạo gió mùa.
đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Loại rừng nào không có ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Rừng gió mùa thường xanh.
Rừng thưa khô mùa rụng lá.
Rừng cận nhiệt đới lá rộng.
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
đới rừng gió mùa nửa rụng lá.
đới rừng cận xích đạo gió mùa.
đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Thềm lục địa của nước ta
mở rộng ở cả hai đầu phía bắc, phía nam và cả ven biển Trung Bộ.
mở rộng ở ven biển Trung Bộ, hẹp ở đầu phía bắc và nam bị thu hẹp.
mở rộng ở đầu phía bắc, phía nam, thu hẹp ở ven biển Trung Bộ.
mở rộng ở đầu phía bắc, ven biển Trung Bộ và đầu phía nam thu hẹp.
Ở vùng đồi núi nước ta, thiên nhiên có sự phân hóa theo hướng Đông - Tây, nguyên nhân do
vị trí và hình dạng lãnh thổ hẹp ngang.
vị trí và ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa.
vị trí sự phân hóa về độ cao địa hình.
tác động của gió mùa, hướng các dãy núi.
Vào mùa đông, vùng đồi núi thấp khu Tây Bắc ít lạnh và khô hơn khu Đông Bắc, do
Địa hình hiểm trở và phức tạp hơn khu Đông Bắc.
Khu Tây Bắc nằm sâu trong nội địa hơn khu Đông Bắc.
Khu Tây Bắc nằm ở vĩ độ thấp hơn khu Đông Bắc.
Điều chỉnh của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
Ở vùng đồi núi thấp, khu Đông Bắc có mùa đông đến sớm hơn khu Tây Bắc, chủ yếu do ảnh hưởng của
Hình dáng lãnh thổ.
Độ cao của địa hình.
Gió mùa Tây Nam.
Hướng núi vòng cung.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới.
Vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
Thiên nhiên vùng Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Thiên nhiên vùng Tây Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc, không có ở miền Nam, vì
Miền Nam không có núi cao trên 2600 m.
Miền Bắc có địa hình tương đối đa dạng.
Miền Bắc có một mùa đông lạnh kéo dài.
Miền Nam ở gần xích đạo hơn nên nóng.
Đai ôn đới gió mùa trên núi có nhiệt độ
Quanh năm dưới 18°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.
Quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 4°C.
Quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 3°C.
Quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi có nhóm đất chính là
Đất feralit có mùn và đất mùn alit đen.
Nhóm đất xám và đất feralit đỏ vàng.
Nhóm đất đen và đất phù sa sông.
Đất feralit có mùn và đất mùn thô.
Đặc điểm cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Diện tích nhỏ.
Miền có đủ ba đai cao.
Núi có hướng đông nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi
Có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế.
Thành phần loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.
Chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
Có mối quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa chất.
Bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm
Có nhiều vịnh sâu kín.
Địa hình khá đa dạng.
Có nhiều cồn cát dọc bờ.
Có nhiều đầm phá nông.
Mùa đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Đến muộn và kết thúc sớm.
Đến sớm và kết thúc muộn.
Đến muộn và kết thúc muộn.
Đến sớm và kết thúc sớm.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi giàu loại khoáng sản
Đá vôi.
Bô-xít.
Than.
Dầu khí.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Các thung lũng sông với dải đồng bằng thu hẹp.
Thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.
Tài nguyên khoáng sản giàu than, đá vôi, thiếc.
Địa hình karst phát triển ở nhiều nơi.
Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Khí hậu thất thường, thời tiết bất ổn định.
Nạn cát bay, cát chảy lấn vào đồng ruộng.
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán hay xảy ra.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta có đặc điểm
Diện tích địa hình cacxtơ lớn nhất nước.
Không hiếm hiện tượng băng giá còn lại.
Là miền duy nhất có đủ ba đai cao.
Núi thấp, núi trung bình chiếm ưu thế.
Các dãy núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là
Đông nam - tây bắc.
Tây nam - đông bắc.
Tây bắc - đông nam.
Tây bắc - tây nam.
Bờ biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Có nhiều vịnh sâu, kín gió, thuận lợi xây cảng.
Có quá trình xâm thực, mài mòn diễn ra mạnh.
Có nhiều đầm phá, bãi tắm đẹp, cồn cát ven biển.
Cao, khúc khuỷu ở phía bắc, thấp ở phía nam.
Mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đến muộn và kết thúc sớm.
Đến sớm và kết thúc muộn.
Đến muộn và kết thúc muộn.
Đến sớm và kết thúc sớm.
Nét đặc trưng nổi bật nhất của thổ nhưỡng - sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
Có sự phân hóa đa dạng.
Thành phần loài phong phú.
Có đầy đủ các đai độ cao.
Số lượng loài rất đa dạng.
Trở ngại lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
Diện tích đất nông nghiệp ít, đất có độ phì thấp.
Miền thiếu nước nghiêm trọng vào mùa đông.
Thiên tai như bão, lũ, hạn hán thường xảy ra.
Hiện tượng sương muối, rét hại vào mùa đông.
Đặc điểm địa hình vùng biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Vùng biển rộng, địa hình bờ biển đa dạng.
Có nhiều cồn cát, đầm phá và bãi tắm đẹp.
Có nơi thấp phẳng, có nơi nhiều vịnh, đảo.
Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu.
Khoáng sản quan trọng nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Bôxít.
Đá xây dựng.
Than.
Dầu khí.
Nước ta cần có độ che phủ rừng cao, trên 50% là vì
Nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên đất dễ xói mòn.
Có hệ thống sông ngòi dày đặc, mùa mưa nhiều nên dễ bị lụt.
Nước ta tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài.
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, có độ dốc lớn, mưa nhiều.
Ở nước ta, sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất, vấn đề nào là trở ngại lớn nhất?
Phân bố lượng nước không đều giữa các vùng.
Nguồn nước ở vùng ven biển bị nhiễm mặn.
Tình trạng nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm.
Phân bố lượng nước chênh lệch giữa các mùa.
Ở Việt Nam, phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Đảm bảo tốc độ phát triển bền vững.
Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
Các khu kinh tế ven biển và đảo.
Sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
Các hoạt động du lịch và thủy sản.
Phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Tình trạng ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn, đông dân là do
Hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
Tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do
Hoạt động đốt chế phẩm nông nghiệp
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu
Vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật
Khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải
Tình trạng ô nhiễm khói bụi ở nông thôn chủ yếu là do
Hoạt động đốt chế phẩm nông nghiệp
Khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu
Vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật
Khói bụi từ phương tiện giao thông vận tải
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở Việt Nam?
Chất thải của công nghiệp và đô thị
Chất thải của các hoạt động du lịch
Hóa chất dư thừa trong nông nghiệp
Chất thải sinh hoạt của dân cư
Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do
Mùa khô sâu sắc, gió phơn hoạt động
Hiệu ứng đô thị và sự cạn kiệt nguồn nước ngầm
Ảnh hưởng của El Niño, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt
Nắng nóng diện rộng do áp cao cận nhiệt đới
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra
Cục bộ tại một số nơi trên lưu vực sông
Phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước
Tập trung ở thượng lưu các sông lớn
Rải rác ở trung lưu và hạ lưu các sông
Nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch gây ra tình trạng
Ô nhiễm cục bộ đất ven biển
Ô nhiễm nước biển
Nhiễm mặn nguồn nước
Nhiễm mặn ven biển
Mức độ ô nhiễm nước trong mùa khô tăng cao hơn vào mùa khô do
Mùa khô làm gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước
Sự phân mùa làm cạn kiệt nguồn nước vào mùa khô gây ô nhiễm
Vào mùa khô hiện tượng ô nhiễm kém loại nặng trong nước
Trong mùa khô, nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức
Hoạt động nông nghiệp gây ra tình trạng
Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm không khí, khói bụi
Ô nhiễm nước, đất và nước ngầm
Ô nhiễm tiếng ồn
Lượng nước ở miền Bắc và miền Nam có sự khác biệt về
Hướng nước chảy
Lưu lượng nước
Tổng lượng mưa
Mùa mưa, mùa khô
Khu vực có nhiều nơi thiếu nước ngọt, dễ sử dụng vào mùa khô nhất là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc khoảng vĩ độ 23°23’B, cực Nam 8°34’B; cực Tây 102°09’Đ và cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20’Đ. Khẳng định sau đây đúng hay sai? a) Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc khoảng vĩ độ 23°23’B, cực Nam 8°34’B; cực Tây 102°09’Đ và cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20’Đ. Khẳng định sau đây đúng hay sai? b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc khoảng vĩ độ 23°23’B, cực Nam 8°34’B; cực Tây 102°09’Đ và cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20’Đ. Khẳng định sau đây đúng hay sai? c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc khoảng vĩ độ 23°23’B, cực Nam 8°34’B; cực Tây 102°09’Đ và cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20’Đ. Khẳng định sau đây đúng hay sai? d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B; điểm cực Tây khoảng 102°09’Đ; điểm cực Đông 109°28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Khẳng định sau đây đúng hay sai? a) Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt (Fe2O3) và nhôm (Al2O3), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch tiến hành mạnh mẽ; đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxy hóa, đã phát triển rộng khắp Việt Nam, đâu đâu cũng thấy màu đất đỏ vàng với các biến dạng theo nham vỡ theo điều kiện rửa trôi oxit. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Cho thông tin: Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; gió mùa thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin: Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Do nằm trong vùng nội chí tuyến, có gió mùa hoạt động nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.
Số giờ nắng thay đổi ít vì bức xạ mặt trời do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.
Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.
Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền Bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin: Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hơn, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.
Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.
Cho thông tin: Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ; mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên nhiên đặc trưng. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với sơn nguyên, cao nguyên.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã suy giảm đáng kể.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có kiểu rừng rụng lá, nửa rụng lá đặc trưng cho Đông Nam Á.
Dựa vào bảng số liệu: Hiện trạng sử dụng đất của cả nước, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 (Đơn vị: nghìn ha). Bảng gồm: Cả nước (Tổng 33134,5; Đất nông nghiệp 11693,1; Đất lâm nghiệp 15439,7; Đất chuyên dùng 2024,7; Đất ở 759,5); Đồng bằng sông Hồng (Tổng 2127,8; Đất nông nghiệp 773,4; Đất lâm nghiệp 515,9; Đất chuyên dùng 349,1; Đất ở 150,8); Đồng bằng sông Cửu Long (Tổng 4092,3; Đất nông nghiệp 2574,2; Đất lâm nghiệp 294,8; Đất chuyên dùng 256,3; Đất ở 138,0). Nhận định nào đúng?
Đất nông nghiệp của cả nước chiếm diện tích nhỏ nhất.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất.
Tỉ lệ diện tích đất chuyên dùng của đồng bằng sông Hồng lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long là 12%.
Tỉ lệ diện tích đất ở của đồng bằng sông Hồng lớn hơn so với đồng bằng sông Cửu Long và cả nước chủ yếu do dân số đông.
Dựa vào bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021 (triệu ha, độ che phủ %). Bảng gồm: Tổng diện tích rừng: 1943: 14,3; 2010: 13,4; 2021: 14,7. Diện tích rừng tự nhiên: 1943: 14,3; 2010: 10,3; 2021: 10,1. Diện tích rừng trồng: 1943: 0; 2010: 3,1; 2021: 4,6. Độ che phủ (%): 1943: 43,0; 2010: 39,5; 2021: 42,0. Nhận định nào đúng?
Tổng diện tích rừng tăng đều qua các năm.
Diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.
Diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
Chất lượng rừng tăng tương ứng với sự tăng của tổng diện tích rừng.
Cho thông tin: Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. Phát biểu nào đúng theo thông tin trên?
Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,... là biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.
Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học... gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,... dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,...
Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với thông tin trên?
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở đô thị.
Ô nhiễm nước tập trung nhiều nhất ở thượng nguồn các sông do ít chịu tác động của con người.
Ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra ở nông thôn do hoạt động nông nghiệp.
Ô nhiễm nước chủ yếu xuất hiện tại vùng núi do công nghiệp thưa thớt.
Cho biết vùng lãnh hải nước ta rộng bao nhiêu km, biết 1 hải lí bằng 1852m (làm tròn đến hàng đơn vị).
20 km
22 km
24 km
26 km
Nước ta có 21 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu phần trăm số tỉnh/thành của nước ta (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
55,0%
58,3%
61,8%
65,0%
Căn cứ vào bảng số liệu sau, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân của ∘C ). Bảng: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (đơn vị: ∘C ) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ: 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4
24,7
25,3
26,1
26,8
Căn cứ vào bảng số liệu sau, cho biết biên độ nhiệt độ năm của trạm khí tượng Huế (làm tròn đến một chữ số thập phân của ∘C ). Bảng: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng Huế (đơn vị: ∘C ; nguồn: Niên giám thống kê, 2022) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ: 18,2 21,1 24,3 26,8 29,4 30,6 30,0 30,5 27,2 25,5 22,8 20,4
11,8
12,4
13,0
13,6
Căn cứ vào bảng số liệu sau, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của mm). Bảng: Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (đơn vị: mm) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa: 27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 1166,7 352,0 718,6 47,2
2431 mm
2564 mm
2659 mm
2798 mm
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931mm và lượng bốc hơi 1688mm . Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm.
213 mm
227 mm
243 mm
259 mm
