Font size
WorksheetsCâu hỏi Vật lý đại cương
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 17mins
Câu 437. Chọn phát biểu đúng.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian.
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Câu 438. Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
C.
B. V.
C/s.
J.
Câu 441. Cấu tạo pin điện hóa gồm
hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân.
hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi.
hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi.
Câu 442. Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối.
Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất.
Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi.
Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa.
Câu 443. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về ắcquy chì?
Ắcquy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit.
Hai cực của ắcquy chì được ngâm trong dung dịch axit sunfuric loãng.
Khi nạp điện cho ắcquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương.
Ắcquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
Câu 446. Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có các vật dẫn.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần có nguồn điện.
duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 447. Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
công tơ điện.
Câu 448. Điện năng biến đổi hoàn t
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
ampe kế
tĩnh điện kế
công tơ điện
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn nêon
Quạt điện
Bàn ủi điện
Ắcquy đang nạp điện
Đơn vị của mật độ dòng điện là
A/m²
m²/A
m·A²
A
Chọn phát biểu đúng.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế hai đầu dây dẫn.
Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào điện trở suất của chất làm dây dẫn.
Nhiệt độ trên dây dẫn giảm thì điện trở của dây dẫn tăng.
Nhiệt độ trên dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm khi hiệu điện thế hai đầu dây không đổi.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
điện trở của một số kim loại giảm xuống 0, khi hạ nhiệt độ xuống dưới một nhiệt độ giới hạn nào đó.
điện trở của một số kim loại tăng lên đến vô cùng khi dòng điện giảm xuống 0.
điện trở suất của một số kim loại tăng lên đến vô cùng khi dòng điện giảm xuống 0.
điện trở của một số kim loại tăng lên đến vô cùng, khi tăng nhiệt độ đến một nhiệt độ giới hạn nào đó.
Chọn phát biểu sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Điện năng không thể biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào sau đây?
Bếp điện
Quạt điện
Bà
Điện năng không thể biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào sau đây?
Bếp điện.
Quạt điện.
Bàn ủi điện.
Bóng đèn dây tóc.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó đang hoạt động trong mọi trường hợp.
công suất đạt được khi sử dụng đúng điện áp định mức.
Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
Điện trở 1R tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc nối tiếp với 1R một điện trở 2R rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi 1R sẽ
giảm.
không thay đổi.
tăng.
có thể tăng hoặc giảm.
Điện trở 1R tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc song song với 1R một điện trở 2R
Câu 470. Điện trở 1R tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc song song với 1R một điện trở 2R rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi 1R sẽ
giảm.
có thể tăng hoặc giảm.
không thay đổi.
tăng.
Câu 471. Một nguồn điện suất điện động và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương đương R. Nếu R r thì
dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu.
dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
Câu 472. Khi ghép song song n nguồn điện giống nhau thì
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Câu 474. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Câu 475. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là một biến trở thì độ giảm thế mạch ngoài
tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Câu 476. Một mạch điện kín gồm một nguồn điện một chiều nối với một bóng đèn dây tóc để thắp sáng. Khi đó bên trong nguồn điện
Một mạch điện kín gồm một nguồn điện một chiều nối với một bóng đèn dây tóc để thắp sáng. Khi đó bên trong nguồn điện
các hạt mang điện tích dương chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các hạt mang điện tích âm chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các nguyên tử trung hòa về điện chuyển động từ cực dương sang cực âm.
các nguyên tử trung hòa về điện chuyển động từ cực âm sang cực dương.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở dây dẫn làm bằng kim loại tăng.
Điện trở của dây dẫn kim loại phụ thuộc vào chiều dài và tiết diện dây dẫn.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch giảm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các electron tự do.
Phát biểu nào sau đây sai?
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn.
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
Trong một mạch kín, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Phát biểu nào sau đây về mạch điện kín sai?
Phát biểu nào sau đây về mạch điện kín sai?
Hiệu điện thế mạch ngoài luôn luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện.
Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Nếu điện trở trong của nguồn điện đáng kể so với điện trở mạch ngoài thì suất điện động của nguồn điện lớn hơn hiệu điện thế mạch ngoài.
Nếu điện trở trong của nguồn điện nhỏ không đáng kể so với điện trở mạch ngoài thì hiệu điện thế mạch ngoài xấp xỉ bằng suất điện động của nguồn điện.
Khi một quạt điện đang hoạt động thì điện năng chuyển hóa thành
cơ năng và hóa năng.
cơ năng và nhiệt năng.
cơ năng và quang năng.
cơ năng và năng lượng điện trường.
Có ba điện trở bằng nhau mắc vào một nguồn điện thành một mạch kín. Để cường độ dòng điện chạy qua nguồn là lớn nhất thì ta cần mắc
3 điện trở đó nối tiếp với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn.
3 điện trở đó song song với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn.
2 điện trở nối tiếp với nhau sau đó mắc song song với điện trở thứ 3 rồi mắc vào hai cực của nguồn.
2 điện trở song song với nhau sau đó mắc nối tiếp với điện trở thứ 3 rồi mắc vào hai cực của nguồn.
Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự
chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng của máy thu.
chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của máy thu.
chuyển hóa cơ năng thành điện năng của máy thu.
chuyển hóa điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu.
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện, dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì
cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với dòng điện chạy qua dây dẫn.
cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với dòng điện chạy qua dây dẫn.
điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Chọn phát biểu sai.
Mỗi một ắcquy có một dung lượng xác định.
Dung lượng của ắcquy là điện lượng lớn nhất mà ắcquy đó có thể cung cấp kể từ khi nó phát điện tới khi phải nạp điện lại.
Dung lượng của ắcquy được tính bằng đơn vị Jun (J).
Dung lượng của ắcquy được tính bằng đơn vị ampe giờ (A.h).
Chọn phát biểu sai.
Ắcquy là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học.
Ắcquy tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng khi phát điện.
Ắcquy biến đổi năng lượng từ hóa năng thành điện năng.
Ắcquy luôn luôn được làm dụng cụ phát điện.
Chọn phát biểu sai.
Công của dòng điện thực hiện trên đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ.
Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của dòng điện.
Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng là công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sẽ
tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
không mắc cầu chì cho mạch điện kín.
dùng pin (hay ắcquy) để mắc một mạch điện kín.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
Chọn phát biểu sai.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ
Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó gọi là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đó.
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.
Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó được gọi là độ giảm thế trên đoạn mạch đó.
Khẳng định nào sau đây sai?
Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lý của dòng điện.
Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp thể hiện tác dụng h
Khẳng định nào sau đây sai?
Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lý của dòng điện.
Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp thể hiện tác dụng hóa học của dòng điện.
Tác dụng đặc trưng quan trọng nhất của dòng điện là tác dụng từ.
Ta dùng đèn pin mà không thấy tay nóng lên. Điều đó chứng tỏ dòng điện do đèn pin phát ra không có tác dụng nhiệt.
Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch:
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế ở hai đầu của mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch:
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải:
tăng hiệu điện thế lên 2 lần.
tăng hiệu điện thế lên 4 lần.
giảm hiệu điện thế xuống 2 lần.
giảm hiệu điện thế xuống 4 lần.
Một bộ nguồn có ba nguồn giống nhau mắc nối tiếp được mắc với một điện trở không đổi tạo thành mạch kín. Nếu đảo hai cực của một nguồn thì:
độ giảm hiệu điện thế ở điện trở trong của bộ nguồn không đổi.
cường độ dòng điện trong mạch giảm đi hai lần.
hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở mạch ngoài giảm đi ba lần.
công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài giảm đi bốn lần.
Nguồn điện hóa học phải có:
Nguồn điện hóa học phải có
chất điện phân là chất có tác dụng hóa học với hai điện cực.
hai cực của nguồn là hai vật dẫn có cùng bản chất hóa học.
hai cực của nguồn gồm một vật dẫn và một điện môi.
chất điện phân phải là dung dịch axit.
Cho một dòng điện không đổi trong 10s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2C. Sau 50s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
5C.
10C.
50C.
25C.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12A.
1/12A.
0,2A.
48A.
Dòng điện có cường độ 0,32A đang chạy qua một dây dẫn, số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 20s là
19 4.10 electron.
18 1,6.10 electron.
18 6,4.10 electron.
20 4.10 electron.
Một bộ ắcquy có thể cung cấp một dòng điện có cường độ 3A liên tục trong 1 giờ thì phải nạp lại. Cường độ dòng điện mà ắcquy này có thể cung cấp nếu nó được sử dụng liên tục trong 15 giờ thì phải nạp lại là
45A.
5A.
0,2A.
2A.
Một bộ ắcquy có suất điện động 12V. Khi được mắc vào mạch điện, trong thời gian 5 phút, ắcquy sinh ra một công là 720J. Cường độ dòng điện chạy qua ắcquy khi đó là
2A.
28,8A.
3A.
0,2A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 10V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó là 15V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là
4A.
3A.
1A.
2A.
Dây dẫn đó là 15V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là
4
3
3
1
2
Khi một điện trở R được nối vào nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r. Để công suất trên R đạt cực đại thì giá trị của nó bằng
8r
4r
2r
r
Một bếp điện 115V 1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ
có công suất tỏa nhiệt ít hơn 1kW
có công suất tỏa nhiệt bằng 1kW
có công suất tỏa nhiệt lớn hơn 1kW
làm nổ cầu chì
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm bốn điện trở có cùng giá trị 6Ω mắc nối tiếp là 12V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A
2A
8A
16A
Một bếp điện 230V 1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 115V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ
có công suất tỏa nhiệt ít hơn 1kW
có công suất tỏa nhiệt bằng 1kW
có công suất tỏa nhiệt lớn hơn 1kW
làm nổ cầu chì
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm bốn điện trở có cùng giá trị 6Ω mắc song song là 12V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A
2A
8A
16A
Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nửa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng
2R
0,5R
R
0,25R
Tại hiệu điện thế 220V thì công suất của một bóng đèn bằng 100W. Khi hiệu điện thế của mạch giảm xuống còn 110V thì lúc đó công suất của bóng đèn bằng
20 W
25 W
30 W
50 W
t bóng đèn bằng 100W. Khi hiệu điện thế của mạch giảm xuống còn 110V thì lúc đó công suất của bóng đèn bằng
20 W
25 W
30 W
50 W
Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5A. Nhiệt lượng tỏa ra trên bàn ủi trong 20 phút bằng
1,32.10^5 J
1,32.10^6 J
1,32.10^7 J
1,32.10^4 J
Một ắcquy có suất điện động 12V. Biết điện tích của electron bằng 1,6.10^-19 C. Công mà ắcquy này thực hiện khi một electron dịch chuyển bên trong ắcquy từ cực dương tới cực âm của nó là:
1,92.10^-17 J
1,92.10^-18 J
1,92.10^-19 J
1,92.10^-20 J
Nguồn điện có điện trở trong r 0,2 Ω mắc với điện trở R 2,4 Ω thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là 12V. Suất điện động của nguồn là
11V
12V
13V
14V
Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12V 6W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế 240V. Để các bóng đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là
2 bóng
4 bóng
20 bóng
40 bóng
Một nguồn điện có suất điện động 15V, điện trở trong 0,5 Ω mắc với mạch ngoài có hai điện trở 1 R 20 Ω và 2 R 30 Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là
4,4W
14,4W
17,28W
18W
Một bộ nguồn gồm 18 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 2V và điện trở trong 0,15 Ω mắc thành 3 dãy, mỗi dãy có 6 nguồn mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
12V ; 0,3 Ω
36V ; 2,7 Ω
12V ; 0,9 Ω
6V ; 0,075 Ω
y có 6 nguồn mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
12V ; 0,3Ω
36V ; 2,7Ω
12V ; 0,9Ω
6V ; 0,075Ω
Hai ắcquy có suất điện động lần lượt là 12V và 6V, có điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với nhau và mắc với điện trở 12Ω thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
0,15A
1A
1,5A
3A
Một ắcquy có suất điện động 6V và điện trở trong không đáng kể mắc với bóng đèn loại 6V 12W thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
0,5A
1A
2A
4A
Một ắcquy có suất điện động 2V, điện trở trong 1Ω. Nối hai cực của ắcquy với điện trở R 9Ω thì công suất tiêu thụ trên điện trở R là
3,6W
1,8W
0,36W
0,18W
Một nguồn điện có điện trở trong r 0,1Ω, mắc với điện trở R 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện là
14,2V
12,75V
12,25V
12,2V
Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1Ω được mắc với điện trở R thành mạch kín thì có thể cung cấp cho mạch ngoài một công suất lớn nhất là
3W
6W
9W
12W
Có 6 chiếc pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 1,5V và điện trở trong 0,6Ω. Nếu ghép 3 pin song song với nhau rồi ghép nối tiếp với 3 pin còn lại thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
6V và 2Ω
9V và 3,6Ω
1,5V và 0,1Ω
4,5V và 0,9Ω
Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1Ω thì có thể tạo ra được một dòng điện có cường độ lớn nhất là
2A
4A
6A
8A
Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 10V thì cường độ dòn
Điện động 6V và điện trở trong 1Ω thì có thể tạo ra được một dòng điện có cường độ lớn nhất là
2A
4A
6A
8A
Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 10V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A. Nếu hiệu điện thế hai đầu một dây dẫn là 25V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
0,4A
1A
4A
5A
Đặt vào hai đầu một điện trở R 20Ω một hiệu điện thế U 2V trong khoảng thời gian t 20s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
200C
20C
2C
0,2C
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q 30C đi qua tiết diện của dây trong thời 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là
3,125.10^18 electron
15,625.10^17 electron
9,375.10^18 electron
9,375.10^19 electron
Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành hai đoạn bằng nhau rồi được mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10Ω. Tính R.
3Ω
15Ω
20Ω
40Ω
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện có cường độ 4A. Dùng bếp này thì đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25°C trong thời gian 15 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là c 4200J/(kg.K). Hiệu suất của bếp xấp xỉ bằng
70%
60%
80%
90%
Một vôn kế mắc vào nguồn điện có suất điện động 120V, điện trở trong r 50Ω. Biết số chỉ vôn kế là U 118V. Điện trở của vôn kế là
2,95kΩ
29,5kΩ
295kΩ
2950kΩ
Một điện trở R 4Ω mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5V và điện trở trong r để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏ
ủa vôn kế là
2,95kΩ
29,5kΩ
295kΩ
2950kΩ
Một điện trở R 4 mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5V và điện trở trong r để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở R là 0,36W. Điện trở trong r của nguồn điện là
0,5Ω
0,25Ω
0,75Ω
1,0Ω
Một điện trở 1 R mắc song song với điện trở 2 R 12 rồi mắc vào một nguồn điện có suất điện động 24V, điện trở trong không đáng kể. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 3A. Giá trị của 1 R là
8
12
24
36
Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn U nói trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là
5W
10W
80W
160W
Khi mắc điện trở 1 R 4 vào hai cực của nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ 1 I 0,5A. Khi mắc điện trở 2 R 10 với nguồn trên thì dòng điện trong mạch có cường độ là 2 I 0,25A. Điện trở trong r của nguồn là
1
2
3
4
Một bóng đèn dây tóc khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5A và đèn sáng bình thường. Nếu sử dụng trong mạng điện có hiệu điện thế 220V thì phải mắc với đèn một điện trở là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
110
220
440
55
Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2 mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16W, giá trị của điện trở R bằng
3
4
5
6
Trong 2Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16W, giá trị của điện trở R bằng
3Ω
4Ω
5Ω
6Ω
Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16W. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là
0,25A
0,5A
1A
2A
Một nguồn điện với suất điện động và điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R r= tạo thành mạch kín thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là
I 1,5I.
I 2I.
I 3I.
I 2,5I.
Một nguồn điện với suất điện động và điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R r= tạo thành mạch kín thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là
I 1,5I.
I 2I.
I 3I.
I 2,5I.
Một nguồn điện được mắc với một biến trở thành mạch kín. Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn là
3,7V ; 0,2Ω
3,4V ; 0,1Ω
6,8V ; 0,1Ω
3,6V ; 0,15Ω
Một thiết bị tiêu thụ điện có ghi 110V 15W được mắc nối tiếp với một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 110V. Cả hai thiết bị được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế là 220V. Để cho thiết bị trên làm việc bình thường thì công suất của đèn bằng
30W
51W
150W
15W
Thiết bị được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế là 220V. Để cho thiết bị trên làm việc bình thường thì công suất của đèn bằng
30W
51W
150W
15W
Nguồn điện có công suất P 5kW được truyền đi với hiệu điện thế U 750V đến địa điểm cách xa nguồn. Để tổn hao điện năng trên đường dây không vượt quá 10% công suất tải đi thì điện trở lớn nhất của đường dây tải là
112,50Ω
21,25Ω
212,50Ω
11,25Ω
Nguồn điện có suất điện động 15V, điện trở trong r 0,5Ω được mắc với mạch ngoài gồm 2 điện trở 1R 20Ω và 2R 30Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là
4,4W
14,4W
17,28W
18W
Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 1 1,6V, 2 2V, 1 r 0,3Ω, 2 r 0,9Ω mắc nối tiếp với nhau và mắc với điện trở R 6Ω thành mạch kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn 1 là
0,15V
1,45V
1,5V
5,1V
Bộ nguồn có suất điện động 30V và điện trở trong r được mắc với điện trở R tạo thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch là I 3A, hiệu điện thế 2 cực của bộ nguồn là U 18V. Điện trở R của mạch ngoài và điện trở trong r của bộ nguồn là
R 6,0 ; r 4,0Ω
R 6,6 ; r 4,4Ω
R 0,6 ; r 0,4Ω
R 6,6 ; r 4,0Ω
Khi mắc vào hai cực của ắcquy một điện trở 1R 14Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của ắcquy là 1U 28V. Khi mắc vào hai cực của ắcquy một điện trở 2R 29Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của ắcquy là 2U 29V. Điện trở trong của ắcquy là
r 10Ω
r 1Ω
ai cực của ắcquy là 1 U 28V. Khi mắc vào hai cực của ắcquy một điện trở 2 R 29 , thì hiệu điện thế giữa hai cực của ắcquy là 2 U 29V. Điện trở trong của ắcquy là
r 10 .
r 1 .
r 11 .
r 0,1 .
Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 2Ω được mắc với một biến trở tạo thành mạch kín. Khi điện trở của biến trở là R thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,5A. Khi điện trở của biến trở là R R 3 thì cường độ dòng điện trong mạch bằng
0,125A.
1,250A.
0,725A.
1,125A.
Khi mắc vào hai cực của nguồn điện điện trở 1 R 5 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1 I 5A. Khi mắc vào giữa hai cực của nguồn điện đó điện trở 2 R 2 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2 I 8A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là
40V ; r 3 .
30V ; r 2 .
20V ; r 1 .
60V ; r 4 .
Một bộ nguồn điện gồm những ắcquy giống nhau mắc nối tiếp, suất điện động và điện trở của mỗi ắcquy là 1,25V và 0,004Ω. Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ ắcquy là 115V, cường độ dòng điện chạy trong mạch là 25A. Số ắcquy dùng trong bộ ắcquy là
25.
50.
75.
100.
Một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r được mắc với điện trở R tạo thành mạch kín. Khi tăng điện trở mạch ngoài lên 2 lần thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tăng lên 10%. Hiệu suất của nguồn điện khi chưa tăng điện trở R ở mạch ngoài là:
92%.
82%.
72%.
62%.
Câu 576. Cho đường đặc trưng Vôn-Ampe của các vật dẫn (1), (2), (3) và (4) như hình 2.1. Vật dẫn nào tuân theo định luật Ohm?
Vật dẫn (1) và (3).
Vật dẫn (2) và (1).
Vật dẫn (4).
Vật dẫn (2).
Câu 577. Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi giá trị điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như trên hình 2.2. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động và điện trở trong r của nguồn là:
4,5V;r 4,5 .
4,5V;r 0,25 .
4,5V;r 1 .
9V;r 4,5 .
Câu 578. Cho đường đặc trưng Vôn-Ampe của hai vật dẫn có điện trở 1 2 R ,R như hình 2.3. So sánh giá trị 1 R và 2 R ?
không thể so sánh 1 2 R ,R .
1 2 R R .
1 2 R R .
1 2 R R .
Câu 579. Cho đường đặc trưng Vôn-Ampe của một vật dẫn như hình 2.4. Giá trị của 1 I là:
0,8A.
1,2A.
1,0A.
1,6A.
Câu 580. Điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn trong 2s bằng 1,6C. Biết đèn có các giá trị định mức là: 3V 3W. Công suất tiêu thụ của đèn là
2,4W.
1,92W.
3W.
1,6W.
