Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Thành phần kinh tế nào có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hằng năm lớn nhất?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đường bờ biển của nước ta dài 3260km , chạy từ đâu?
Quảng Ninh đến Cà Mau
Lạng Sơn đến Cà Mau
Lạng Sơn đến Kiên Giang
Quảng Ninh đến An Giang
Ở nước ta hiện nay, cây ăn quả được trồng nhiều nhất ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành nông nghiệp của nước ta chuyển dịch theo hướng nào?
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng và dịch vụ nông nghiệp giảm
Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm và dịch vụ nông nghiệp tăng
Hai bể trầm tích có trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là khu vực nào?
Bể Hoàng Sa và bể Trường Sa
Bể Malay – Thổ Chu, Sông Hồng
Bể Sông Hồng và bể Phú Khánh
Bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn
Yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là gì?
Sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản
Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ
Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế
Hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu
Đặc điểm nào của sông ngòi nước ta thể hiện rõ tính chất gió mùa của khí hậu?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
Chế độ nước sông theo mùa
Châu thổ và sông nhỏ, ngắn
Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gây hiện tượng sương muối và giá rét
Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt
Gây lở bờ biển và bờ sông
Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp nào quan trọng nhất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Mở rộng diện tích trồng cây lương thực
Đẩy mạnh khai hoang, lấn biển
Tăng vốn đầu tư, phòng trừ dịch bệnh
Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hóa, nguyên nhân chủ yếu là gì?
Dân số đông, tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại
Tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên
Môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực
Hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư
Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm phù hợp với quá trình nào của đất nước?
Nhu cầu xã hội hóa và gia tăng số người nhập cư
Tác động của biến đổi khí hậu, dân số tăng nhanh
Sự phát triển kinh tế, khai thác nguồn tài nguyên
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đặc điểm nào đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?
Khu vực Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm
Khu vực Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng
Khu vực Nhà nước giảm, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng
Khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng, khu vực ngoài Nhà nước giảm
Các khu công nghiệp được thành lập do quyết định của cơ quan nào?
Các doanh nghiệp lớn, các tổ chức nước tư bản
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch nước
Người Việt kiều
Giải pháp chủ yếu và lâu dài nhằm giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị là gì?
Phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị ra các vùng ven đô
Giảm tỉ suất tăng dân số ở nông thôn, tăng tỉ lệ sinh ở thành thị
Kiểm soát việc nhập hộ khẩu từ nông thôn vào thành phố
Phát triển kinh tế nông thôn, đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn
Ngành công nghiệp năng lượng phải đi trước một bước là do đâu?
Tận dụng được nguồn lao động và không đòi hỏi cao về trình độ
Thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài và chính sách ưu tiên
Có nhiều lợi thế, động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển
Yêu cầu kĩ thuật khá thấp, hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ở nước ta hiện nay chủ yếu do nguyên nhân nào?
Nhiều thiên tai, đất trồng nhiều
Thiếu lao động sản xuất, vốn lớn
Dân số đông, có giá trị xuất khẩu
Diện tích đồng bằng lớn, ít nước
Than đá ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đọc đoạn thông tin về ngành lâm nghiệp: "Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với nền nhiệt độ cao, độ ẩm dồi dào đem thuận lợi cho việc trồng, tái sinh cây rừng; khoa học – công nghệ gắn với lâm nghiệp được hoàn thiện; chính sách giao đất, giao rừng; trồng và bảo vệ rừng;... Tuy nhiên, chất lượng rừng còn thấp; biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp..." Nhận định sau đây là đúng hay sai: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn trích về ngành lâm nghiệp nêu trên, nhận định: Sản xuất lâm nghiệp chỉ mang tính chất nông nghiệp.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn trích về ngành lâm nghiệp nêu trên, nhận định: Một trong những khó khăn của ngành lâm nghiệp ở nước ta là biến đổi khí hậu diễn ra phức tạp.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn trích về ngành lâm nghiệp nêu trên, nhận định: Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với nhiệt độ cao, độ ẩm dồi dào không tạo khó khăn cho sự phát triển ngành lâm nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành: "Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, hội nhập quốc tế; gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng suất lao động; giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên; hướng tới phát triển bền vững." Nhận định: Sự chuyển dịch này gắn với phát triển bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, nhận định: Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành không mang lại hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh trên thị trường.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, nhận định: Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành không nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, nhận định: Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành giúp nước ta thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về vai trò và phân bố khu công nghiệp: "Các khu công nghiệp có vai trò quan trọng đối với thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; thúc đẩy chuyển giao công nghệ; tạo việc làm; tham gia đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn lao động; tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa;... Các khu công nghiệp thường phân bố ở vị trí thuận lợi gần cảng biển, đường giao thông lớn, nguồn nguyên liệu, nguồn lao động, ngoại vi các thành phố lớn;... Hai vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ." Nhận định: Một vai trò của khu công nghiệp là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về khu công nghiệp nêu trên, nhận định: Khu công nghiệp thường phân bố ở vùng nông thôn, nơi có tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về khu công nghiệp nêu trên, nhận định: Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về khu công nghiệp nêu trên, nhận định: Tăng trưởng xanh là mục tiêu mà các khu công nghiệp hướng đến để gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường.
Đúng
Sai
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta là
tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
phát triển các vùng chuyên canh.
một số hoạt động dịch vụ mới ra đời.
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ
chăn nuôi lợn.
chăn nuôi gia cầm.
chăn nuôi trâu.
chăn nuôi bò.
Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở miền Trung là
sông ngòi dày đặc.
hệ thống đầm phá.
kênh rạch chằng chịt.
nhiều ao, hồ rất lớn.
Các cây công nghiệp lâu năm được trồng ở nước ta hiện nay là
hồ tiêu, hồi, dầu tằm.
chè, hồ tiêu, cà phê.
cao su, điêu, thuốc lá.
chè, quế, đậu tương.
Nguyên nhân làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển do
dịch vụ hậu cần nghề cá, mua bán ngư cụ phát triển.
số lượng cơ sở chế biến thủy sản, cảng cá tăng nhanh.
phương tiện khai thác, bảo quản ngày càng hiện đại.
lao động có kinh nghiệm, trình độ kĩ thuật nâng cao.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Đới rừng xích đạo gió mùa.
Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng cận nhiệt đới thường xanh.
Đới rừng lá kim và hỗn hợp.
Đâu là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào miền Bắc nước ta là
vị trí địa lí nằm trong vùng bán đới nội chí tuyến.
vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.
hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.
phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.
Năng suất lúa của nước ta tăng trưởng những năm gần đây chủ yếu do
chủ trương công nghiệp chế biến sâu.
thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí hơn.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
nâng cao trình độ người lao động.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
chỉ tập trung phát triển các ngành mũi nhọn.
tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.
có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.
đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh khai thác.
đổi mới công nghệ.
tăng thêm lao động.
tìm thị trường mới.
Các thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta là
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hạ Long, Thừa Thiên-Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Hội An, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Quy Nhơn.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào.
chưa tác phong công nghiệp.
trình độ chuyên môn rất cao.
phân bố khá đồng đều.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Phát triển nhờ lợi thế về nguồn lao động phổ thông dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển các ngành kinh tế ở trong nước.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
đàn trâu có xu hướng tăng lên trong các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong giá trị sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại
các vùng nguyên liệu.
đô thị đông dân cư.
đầu mối giao thông lớn.
nơi có lao động đông.
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2), gồm nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành); nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Phát biểu sau đúng hay sai: "Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành."
Đúng
Sai
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2), gồm nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành); nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Phát biểu sau đúng hay sai: "Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại."
Đúng
Sai
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2), gồm nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành); nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Phát biểu sau đúng hay sai: "Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên và con người ở trong nước."
Đúng
Sai
Theo Quyết định số 27/2018/QĐ – TTg ngày 6-7-2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2), gồm nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành); nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Phát biểu sau đúng hay sai: "Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: "Kinh tế Nhà nước quản lí các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như: công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên; sản xuất điện;... Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng và lợi thế trong nước như: dệt, may và giày, dép; sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống;... Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,..." Phát biểu sau đúng hay sai: "Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: "Kinh tế Nhà nước quản lí các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như: công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên; sản xuất điện;... Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng và lợi thế trong nước như: dệt, may và giày, dép; sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống;... Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,..." Phát biểu sau đúng hay sai: "Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: "Kinh tế Nhà nước quản lí các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như: công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên; sản xuất điện;... Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng và lợi thế trong nước như: dệt, may và giày, dép; sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống;... Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,..." Phát biểu sau đúng hay sai: "Trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: "Kinh tế Nhà nước quản lí các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như: công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên; sản xuất điện;... Kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng và lợi thế trong nước như: dệt, may và giày, dép; sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống;... Kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn, đẩy mạnh xuất khẩu như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,..." Phát biểu sau đúng hay sai: "Kinh tế Nhà nước ngày nay không còn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu tấn) với các số liệu: năm 2010 – khai thác 2,5; nuôi trồng 2,7; tổng 5,2. Năm 2015 – khai thác 3,2; nuôi trồng 3,5; tổng 6,7. Năm 2021 – khai thác 3,9; nuôi trồng 4,9; tổng 8,8. Khẳng định sau đúng hay sai: "Tổng sản lượng thủy sản của nước ta luôn biến động."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu tấn) với các số liệu: năm 2010 – khai thác 2,5; nuôi trồng 2,7; tổng 5,2. Năm 2015 – khai thác 3,2; nuôi trồng 3,5; tổng 6,7. Năm 2021 – khai thác 3,9; nuôi trồng 4,9; tổng 8,8. Khẳng định sau đúng hay sai: "Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản khai thác."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu tấn) với các số liệu: năm 2010 – khai thác 2,5; nuôi trồng 2,7; tổng 5,2. Năm 2015 – khai thác 3,2; nuôi trồng 3,5; tổng 6,7. Năm 2021 – khai thác 3,9; nuôi trồng 4,9; tổng 8,8. Khẳng định sau đúng hay sai: "Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu là do nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu tấn) với các số liệu: năm 2010 – khai thác 2,5; nuôi trồng 2,7; tổng 5,2. Năm 2015 – khai thác 3,2; nuôi trồng 3,5; tổng 6,7. Năm 2021 – khai thác 3,9; nuôi trồng 4,9; tổng 8,8. Khẳng định sau đúng hay sai: "Để thể hiện tổng sản lượng thủy sản của nước ta, trong đó có sản lượng khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010–2021, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất."
Đúng
Sai
Nhờ có biển Đông mà nước ta có
thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh.
thiên nhiên phân hóa đa dạng theo bắc - nam.
khí hậu khô và nóng như các nước ở châu Phi.
Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Khí hậu mát mẻ với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.
Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông dưới 5°C.
Ở trong nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
phân bố lao động và việc làm.
cơ giới hóa trong nông nghiệp.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đô thị hóa ở vùng nông thôn.
Các thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Thừa Thiên-Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Hội An, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Quy Nhơn.
Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh trong sản xuất lúa nhằm mục đích chủ yếu nào?
Tăng diện tích đất.
Giảm mạnh sản lượng.
Nâng cao năng suất.
Phòng trừ dịch bệnh.
Đối với ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt có vai trò nào sau đây?
Nền tảng của nông nghiệp.
Nguyên liệu cho nhà máy.
Cung cấp nhiều thực phẩm.
Cơ sở phát triển chăn nuôi.
Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Đất đai đa dạng, nhiều loại đất màu mỡ.
Khí hậu thuận lợi và phân hóa đa dạng.
Công nghiệp chế biến phát triển, vốn lớn.
Nhiều giống năng suất cao, nhiều nước.
Khu công nghệ cao nào sau đây thuộc Hà Nội?
Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
Nhận định nào không đúng về điều kiện khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Nhân dân ta có kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
Phương tiện tàu thuyền và ngư cụ ngày càng được cải thiện.
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển, đánh bắt xa bờ.
Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản vùng ven biển.
Các vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Tại sao khu vực Đồng bằng sông Hồng có điều kiện sinh phát triển cây lương thực?
Cao nguyên xếp tầng rộng, đất badan màu mỡ.
Địa hình phân hóa: đồi núi, đồng bằng ven biển.
Khí hậu cận nhiệt đới có mùa đông lạnh, đất phù sa.
Đồng bằng châu thổ lớn nhất, nhiều đất phù sa.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Khu vực Nhà nước giảm, khu vực ngoài Nhà nước tăng.
Khu vực Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước giảm.
Khu vực ngoài Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Khu vực ngoài Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Than được khai thác tập trung chủ yếu ở
Thái Nguyên.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Thế mạnh để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là
nguồn thủy năng phong phú.
nguồn năng lượng sạch lớn.
giàu tài nguyên than, dầu khí.
tài nguyên rừng tự nhiên lớn.
Ngành công nghiệp năng lượng phải đi trước một bước do
có nhiều lợi thế, động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển.
tận dụng được nguồn lao động và không đòi hỏi cao về trình độ.
thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài và chính sách ưu tiên.
yêu cầu kĩ thuật khá thấp, hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường.
Yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản.
hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu.
nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ.
nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế.
Ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng
giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; giảm nhóm ngành chế biến, chế tạo.
đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn.
tăng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động, giảm ngành sản xuất điện và khí.
Dựa vào thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng: “Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất như cơ giới hóa, tự động hóa, các mô hình canh tác mới; hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao. Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả cao sang cây trồng khác có giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường. Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, đậu và các cây trồng khác.”
Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Khí hậu phân hóa đa dạng kết hợp với địa hình, đất, nước tạo điều kiện cho nước ta phát triển cơ cấu cây trồng đa dạng.
Cơ cấu cây trồng đang chuyển đổi sang cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Một trong những sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao của ngành trồng trọt là lúa mì.
Dựa vào thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng: “Theo Quyết định số 27/2018/QĐ–TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm: nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành); nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành). Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.”
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên và con người ở trong nước.
Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên đã cạn kiệt.
Dựa vào thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng: “Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là kết quả tác động của nhiều nhân tố, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và các chính sách phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khoa học – công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng. Định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phân bố không gian công nghiệp nước ta hướng đến phù hợp với yêu cầu cơ cấu lại các ngành công nghiệp, phát triển tập trung, không dàn đều, đảm bảo bảo vệ môi trường, quốc phòng an ninh.”
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ hướng đến sự phân bố lao động có hiệu quả hơn.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ không đem lại sự phân bố các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có hiệu quả cao.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ chú trọng vào việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế.
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Tín phong hoạt động mạnh làm át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Biến đổi khí hậu và ô nhiễm nguồn nước.
Suy giảm diện tích rừng và ô nhiễm không khí.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số cao.
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta là
Trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
Diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
Chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
Phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
Giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Khu công nghệ cao nào sau đây thuộc Hà Nội?
Khu công nghệ cao Hoà Lạc.
Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
Khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
Thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
Chưa tham gia được vào các thị trường khó tính.
Khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác trực tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Điều kiện tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ là gì?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, diện tích đất badan.
Ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; giảm nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn.
Tăng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động, giảm ngành sản xuất điện và khí.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta?
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện.
Giá trị sản xuất và sản lượng điện ngày càng giảm.
Thuỷ điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Trong tương lai nước ta hạn chế phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
Thác nước.
Sức gió.
Thuỷ triều.
Than.
Công nghiệp chế biến sữa tươi và các sản phẩm từ sữa tập trung chủ yếu ở
Các khu vực thưa dân.
Vùng có lao động kĩ thuật.
Các đô thị lớn.
Cảng biển lớn.
Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
Hiệp Phước và Na Dương.
Phú Mỹ và Cà Mau.
Thủ Đức và Uông Bí.
Hiệp Phước và Thủ Đức.
Khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới địa lí xác định.
Phân bố đều khắp cả nước.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Có nhiều dân cư sinh sống.
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Dựa vào thông tin sau đây, hãy chọn tất cả các nhận định đúng. “Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang tăng trưởng theo khoa học – công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao. Nhiều sản phẩm ngành trồng trọt là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả thấp sang cơ cấu cây trồng khác cho giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường. Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng, bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, đậu và các cây trồng khác.”
Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Khí hậu phân hoá đa dạng kết hợp với địa hình, đất, nước tạo điều kiện cho nước ta phát triển cơ cấu cây trồng đa dạng.
Cơ cấu cây trồng đang có sự chuyển đổi sang cây trồng cho giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Một trong những sản phẩm của ngành trồng trọt có giá trị cao xuất khẩu là lúa mì.
Cho thông tin sau: “Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế tri thức của nước ta.” Chọn tất cả nhận định đúng.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo; tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng.
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Dựa vào bảng số liệu: “Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt, may và giày dép ở nước ta, giai đoạn 2010–2022” gồm các chỉ tiêu: vải (triệu m2): 2010 = 1176,9; 2015 = 1525,6; 2020 = 2377,0; 2022 = 2735,0. Quần áo mặc thường (triệu cái): 2010 = 2604,5; 2015 = 4320,0; 2020 = 5406,8; 2022 = 5957,1. Giày, dép da (triệu đôi): 2010 = 192,2; 2015 = 253,0; 2020 = 287,2; 2022 = 345,0. Chọn tất cả các nhận định đúng.
Giai đoạn 2010–2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng trên luôn tăng.
Giai đoạn 2010–2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,6 lần.
Giai đoạn 2010–2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng giày, dép da.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp trong bảng trên.
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha và sản lượng là 54 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến một chữ số thập phân). Công thức: Năng suất = sản lượng/diện tích.
68,5 tạ/ha
72,3 tạ/ha
75,0 tạ/ha
78,6 tạ/ha
Dựa vào bảng: Dân số và sản lượng lương thực của Việt Nam, năm 2021. Tiêu chí: Dân số: 98 506,2 (nghìn người); Sản lượng lương thực: 54 301,3 (nghìn tấn). Hãy tính bình quân lương thực theo đầu người của Việt Nam năm 2021, làm tròn đến hàng đơn vị kg/người.
525 kg/người
551 kg/người
575 kg/người
501 kg/người
Dựa vào bảng: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta (nghìn tỉ đồng). Tổng số: năm 2010 là 3 045,6; năm 2021 là 13 026,8. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
4,1 lần
4,3 lần
3,9 lần
4,0 lần
Sản lượng điện cả nước tăng từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 358 790,9 triệu kWh năm 2022. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2015, lấy năm 2015 = 100% và làm tròn đến phần trăm.
221%
227%
232%
240%
Dựa vào bảng: Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta (đơn vị: triệu kWh). Năm 2020: Nhà nước 190 412; Ngoài Nhà nước 20 898; Đầu tư nước ngoài 24 100. Năm 2020, thành phần kinh tế Ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu sản lượng điện phát ra? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
7,5%
8,2%
8,9%
9,6%
Bảng: GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng). Năm 2010 gồm: Nông, lâm, thủy sản 421 253; Công nghiệp, xây dựng 904 775; Dịch vụ 1 113 126; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 300 689. Năm 2020 gồm: 565 987; 2 955 806; 3 365 060; 705 470. GDP năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010?
2,6 lần
2,8 lần
3,0 lần
2,4 lần
Bảng: Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010–2021 (nghìn tấn). Năm 2010: Nuôi trồng 1 986,6; Khai thác 1 012,5. Năm 2021: Nuôi trồng 4 410,5; Khai thác 1 508,1. Trong giai đoạn 2010–2021, tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn đến phần trăm)
68%
73%
78%
83%
Bảng: Sản lượng quần áo của công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta giai đoạn 2010–2021 (triệu cái). Năm 2010: 2 604,5; Năm 2021: 7 539,5. Tốc độ tăng trưởng sản phẩm quần áo năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
275,0%
289,5%
305,2%
318,0%
Cho bảng: Sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên ở nước ta giai đoạn 2010–2021. Năm 2021: dầu thô 10,9 triệu tấn; khí tự nhiên 7,4 tỉ m3. Sản lượng khai thác dầu thô năm 2021 gấp mấy lần sản lượng khai thác khí tự nhiên năm 2021? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
1,2 lần
1,5 lần
1,7 lần
2,0 lần
Dựa trên biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010–2021, biết năm 2020 tổng GDP là 7592323 tỉ đồng và khu vực Công nghiệp, xây dựng chiếm 36,7% . Tính giá trị sản xuất của khu vực Công nghiệp, xây dựng năm 2020 (làm tròn đến đơn vị tỉ đồng).
2 786 383 tỉ đồng
2 700 000 tỉ đồng
2 850 000 tỉ đồng
2 600 000 tỉ đồng
Bảng: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta (triệu ha), giai đoạn 1943–2021. Năm 2021: Tổng diện tích rừng 14,7; Rừng trồng 4,6. Từ năm 1943 đến năm 2021, tỉ lệ rừng trồng năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
28,9%
31,3%
33,5%
35,7%
Năm 2021, tổng sản lượng thủy sản của cả nước là 7,9 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác là 3,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của cả nước năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
48,7%
50,6%
52,0%
55,1%
Năm 2021, dân số thành thị là 35,0 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Tỉ lệ dân nông thôn của cả nước năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
61,4%
63,9%
66,2%
68,5%
Bảng: Số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2000–2022 (nghìn người). Năm 2000: 18 725; Năm 2022: 37 347. Tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2022 so với năm 2000, lấy năm 2000 = 100% và làm tròn đến phần trăm.
185%
192%
199%
206%
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: năm 2021, quy mô GDP cả nước là 7 000 323 tỉ đồng; khu vực dịch vụ chiếm 44,3%. Hãy tính quy mô GDP của khu vực dịch vụ năm 2021 (làm tròn đến đơn vị tỉ đồng).
3 101 143 tỉ đồng
3 050 000 tỉ đồng
3 200 000 tỉ đồng
2 900 000 tỉ đồng
Bảng: Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022. Chỉ tiêu Điện (tỉ kWh): năm 2010 là 91,7; năm 2022 là 258,7. Năm 2022, sản lượng điện tăng gấp mấy lần so với năm 2010? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
2,64 lần
2,82 lần
2,95 lần
3,10 lần
