Font size
WorksheetsKiểm Tra Động Học
Total questions: 33
Worksheet time: 19mins
Giatốclàmộtđạilượng
đạisố,đặctrưngchosựbiếnthiênnhanhhaychậmcủachuyểnđộng.
đạisố,đặctrngchotínhkhôngđổicủavậntốc.
vector,đặctrưngchosựbiếnthiênnhanhhaychậmcủachuyểnđộng.
vector,đặctrưngchosựbiếnthiênnhanhhaychậmcủavậntốc.
Vectorgiatốccủachuyểnđộngthẳngbiếnđổiđều
cóphươngvuônggócvớivectorvậntốc.
cóđộlớnkhôngđổi.
cùnghướngvớivectorvậntốc.
ngượchướngvớivectorvậntốc.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: v = v0 + at thì
a luôn luôn dương.
a luôn luôn cùng dấu với v.
a luôn ngược dấu với v.
v luôn luôn dương.
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m.
50 m.
25 m.
200 m.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5 s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m.
50 m.
18 m.
14,4 m.
Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10 s đó là
70 m.
50 m.
40 m.
100 m.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngã người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Chuyển động trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quan tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải
nghiêng sang trái
ngả người về phía sau
chuyển người về phía trước
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20N
0N
10N
-20N
Một xe lửa bắt đầu khi khởi gà và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s². Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:
t=300s
t=100s
t=200s
t=360s
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau
chuyển người về phía trước
ngả người sang bên cạnh
dừng lại ngay
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là
một đường elip
một đường thẳng
một đường hyperbol
một đường parabol
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động nhanh dần đều
vật có gia tốc a=g
phương trình chuyển động x=v_0t+gt^2/2
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng
khối lượng
vận tốc
lực
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
hướng chuyển động của vật thay đổi
hình dạng của vật thay đổi
Vật chuyển động
Câu22.TheođịnhluậtIINewtonthì
A.khốilượngtỉlệnghịchvớigiatốccủavật.
B.khốilượngtỉlệthuậnvớilựctácdụng.
C.giatốccủavậtlàmộthằngsốđốivớimỗivật.
D.độlớngiatốccủavậttỉlệthuậnvớilựctácdụnglênvật.
Câu22.Phátbiểunàosauđâylàđúng?Khinóivềphương,chiềucủatrọnglực,
A.cóphươngnằmngangvàcóchiềuhướngvềphíaTráiĐất.
B.cóphươngthẳngđứngvàcóchiềuhướngraxaTráiĐất.
C.cóphươngnằmngangvàcóchiềuhướngraxaTráiĐất.
D.cóphươngthẳngđứngvàcóchiềuhướngvềphíaTráiĐất.
Câu23.Ngườitanémmộthònbitheophươngngangvớivậntốcđầu15m/svàrơixuốngđấtsau4s.Bỏquasứccảnkhôngkhí,lấyg=10m/s2.Tầmxacủaquảbónglà
A.80m.
B.60m.
C.40m.
D.20m.
Câu25:Chỉraphátbiểusai.Độlớncủalựcmasáttrượt
A.phụthuộcvàodiệntíchtiếpxúccủavật.
B.khôngphụthuộcvàotốcđộcủavật.
C.tỉlệvớiđộlớncủaáplực.
D.phụthuộcvàovậtliệuvàtínhchấtcủahaimặttiếpxúc
Câu26:Hệsốmasáttrượt
A.khôngphụthuộcvàovậtliệuvàtínhchấtcủahaimặttiếpxúc
B.luônbằngvớihệsốmasátnghỉ.
C.khôngcóđơnvị.
D.cógiátrịlớnnhấtbằng1.
Câu27.Trongcáctrườnghợpdướiđâytrườnghợpnàomasátcóích?
A.Masátlàmmònlốpxe.
B.Masátlàmôtôquađượcchỗlầy.
C.Masátsinhragiữatrụcxevàbánhxe.
D.Masátsinhrakhivậttrượttrênmặtsàn.
Câu28. Chọn câu đúng trong các câu sau đây. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
A. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
B. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.
D. Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.
Câu29: Quediêm ma sát với bìa nhám của hộp diêm sinh nhiệt làm chất hóa học ở đầu que diêm cháy là ứng dụng của lực
A. ma sát trượt
B. ma sát lăn
C. ma sát nghỉ
D. ma sát lăn và ma sát nghỉ
Câu30: Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng một lực 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn có giá trị 0,2. Lấy giá trị của gia tốc trọng trường là 9,8m/s². Gia tốc của vật là
A. 1m/s²
B. 1,05m/s²
C. 2m/s²
D. 1,04m/s²
Câu31: Một cái thùng có khối lượng 50kg trượt theo phương ngang trên sàn nhà dưới tác dụng của lực kéo không đổi có phương nằm ngang và có độ lớn 150N. Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2. Cho gia tốc rơi tự do g = 10m/s². Gia tốc của thùng bằng.
A. 2m/s²
B. 4m/s²
C. 1m/s²
D. 3m/s²
Câu32: Một vật có khối lượng 2kg đặt nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,5. Tác dụng lên vật một lực có độ lớn là 14N, có phương song song với mặt bàn. Cho g = 10m/s². Độ lớn gia tốc của vật bằng
A. 2/3 m/s²
B. 2/1,5 m/s²
C. 2/5 m/s²
D.2 m/s²
Câu33: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong 3,0s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là
A. 5,0N
B. 15N
C. 10N
D. 1,0N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 6,0kg làm tốc độ của nó tăng dần từ 2,0m/s đến 8,0m/strong 3,0s. Độ lớn lực tác dụng vào vật là
5,0N
15N
12N
1,0N
Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm có độ lớn bằng 600N. Vectơ gia tốc mà lực này gây ra có độ lớn và đặc điểm nào sau đây?
2 0,375 m/s, cùng với hướng chuyển động.
2 0,375 m/s², ngược với hướng chuyển động.
2 8/3 m/s, cùng với hướng chuyển động.
2 8/3 m/s, ngược với hướng chuyển động.
Một người đi xe máy đi thẳng 6km theo hướng Tây trong thời gian 9 phút sau đó rẽ phải và đi thẳng theo hướng Bắc 8km trong thời gian 11 phút.
Đ
Đ
S
Đ
Ôtô đang chuyển động thì đột ngột thắng phanh với độ lớn lực thắng là 300N.
Đặc điểm của lực ma sát trượt.
Khi vật này trượt trên một vật khác thì xuất hiện lực ma sát trượt nhằm cản trở chuyển động trượt của các vật.
Vector lực ma sát trượt có phương nằm trên bề mặt tiếp xúc và cùng chiều chuyển động đối với vật.
Diện tích tiếp xúc giữa các vật càng rộng thì độ lớn lực ma sát trượt càng tăng.
Độ lớn lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.
Người thứ nhất đi được quãng đường 8km.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.
Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7km, hướng 45° Đông–Bắc.
