WorksheetsĐề Cương Ôn Kiểm Tra Địa Lí
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 4mins
Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
hiện đại hóa, tin học hóa.
ứng dụng khoa học - công nghệ cao.
tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là
sự thay đổi tỉ trọng các thành phần kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng diện tích các vùng kinh tế.
sự thay đổi qui mô các trung tâm, các vùng kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng các ngành, nhóm ngành kinh tế.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
môi trường phát triển kinh tế chưa hoàn thiện và chưa mang lại hiệu quả.
nguồn nhân lực chưa đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế.
tốc độ tăng trưởng kinh tế không đồng đều giữa các ngành.
Kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học công nghệ.
tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.
giảm tỉ trọng các ngành đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng.
Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay,
khu vực kinh tế Nhà nước xu hướng giảm tỷ trọng.
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có tỷ trọng thấp nhất.
khu vực kinh tế tư nhân chưa phát triển.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng là
giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
tăng tỷ trọng nhóm các ngành công nghiệp khai khoáng.
thực hiện chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghệ cao.
chú trọng sản lượng, đầu tư nâng cao giá thành sản phẩm.
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực kinh tế nào có vai trò phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và cả nước?
Kinh tế ngoài Nhà nước.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp xây dựng.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong nội bộ khu vực I là
giảm tỉ trọng nông nghiệp và thủy sản, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng các dịch vụ nông nghiệp và thủy sản.
tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp và các dịch vụ nông nghiệp.
tăng tỉ trọng thủy sản, các dịch vụ nông nghiệp và liên kết công nghiệp chế biến.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Hạn chế chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là
tỉ trọng nông, lâm, thủy sản giảm mạnh.
tốc độ chuyển dịch còn chậm.
tỉ trọng dịch vụ giảm và không ổn định.
tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng thấp nhất.
Tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh do
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
thị trường tiêu thụ của nước ta lớn.
chính sách phát triển của Nhà nước.
cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.
Sự hình thành các vùng kinh tế của nước ta chủ yếu dựa trên các điều kiện về
nguồn tài nguyên khoáng sản.
thị trường tiêu thụ hàng hóa.
số dân và trình độ lao động.
tự nhiên và nguồn lao động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực được hình thành.
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành và phát triển.
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập.
Các vùng chuyên canh ở miền núi trở thành các vùng kinh tế năng động.
Để nâng giá trị các sản phẩm nông nghiệp, yêu cầu đặt ra là phải
đầu tư giống cây trồng vật nuôi có chất lượng cao.
ổn định thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
liên kết với công nghiệp chế biến và các dịch vụ nông nghiệp.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển nông nghiệp.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
trình độ thâm canh được nâng cao.
áp dụng khoa học - công nghệ mới.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
mở rộng diện tích canh tác.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động.
đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa các nông sản thu lợi nhuận cao.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Thành tựu nào sau đây là quan trọng nhất trong ngành sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua ?
Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
Diện tích và sản lượng tăng nhanh.
Nhiều giống lúa mới được đưa vào sản xuất.
Đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh ở nước ta trong những năm qua chủ yếu do nguyên nhân nào ?
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.
Lợi nhuận cao và chính sách bao tiêu cây công nghiệp của Nhà nước.
Sản phẩm không ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do có
năng suất lúa cao hơn.
truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn.
trình độ thâm canh cao hơn.
diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
Đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nước.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên của mỗi vùng.
tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân.
tạo sản phẩm hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta?
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Ba thành tố quan trọng tạo nên nền nông nghiệp phát triển mạnh và bền vững là
nông nghiệp, nông sản và nông cụ.
nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
nông nghiệp, nông thôn và nông sản.
nông nghiệp, nông cụ và nông dân.
TP. HCM có số lượng bò sữa nhiều nhất nước nhưng hiện nay đang có xu hướng giảm do
đô thị hóa.
nhu cầu thị trường giảm.
lợi ích kinh tế không cao.
ảnh hưởng của dịch bệnh.
Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay
đang có xu hướng giảm.
đang có xu hướng tăng.
ổn định và ít biến động.
không ổn định, khi tăng, khi giảm.
Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm chủ yếu do
giá lúa giảm thấp nên người dân không muốn canh tác.
diện tích đất thoái hóa, bạc màu mở rộng làm thu hẹp diện tích lúa.
chuyển đổi sang các loại cây rau màu và mục đích phi nông nghiệp.
người lao động chuyển sang làm công nghiệp nên bỏ đất trống.
Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở ĐBSCL là
dừa và mía.
cà phê và cacao.
mía và lạc.
mía và đậu tương.
Các loại cây ăn quả nào sau đây ở nước ta có chỉ dẫn địa lí nổi tiếng?
mít, bưởi, sầu riêng, chuối, táo.
vải, xoài, sầu riêng, bưởi, mận.
vải, chuối, táo, bưởi, mận.
vải, xoài, cam, bưởi, thanh long.
Các vùng trọng điểm trồng cây dược liệu ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc và BTB.
Tây Nguyên Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta hiện nay là
Vùng Tây Nguyên.
Vùng Đông Nam Bộ.
TD&MN Bắc Bộ
Vùng BTB và duyên hải miền Trung.
Tỉ lệ che phủ rừng là
tỉ lệ diện tích rừng trồng trên tổng diện tích rừng.
tỉ lệ diện tích từng loại rừng so với tổng diện tích rừng.
tỉ lệ diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên.
tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trên tổng diện tích rừng.
Vùng có tỉ lệ che phủ rừng thấp nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng Tây Nguyên.
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm
lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng rừng.
khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
trồng rừng, lâm sinh và khai thác, chế biến lâm sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình phát triển rừng ở nước ta hiện nay?
BTB và duyên hải miền Trung có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất nước.
ĐB sông Cửu Long là vùng có diện tích rừng ít nhất nước.
Diện tích rừng trồng nhiều gấp đôi so với rừng tự nhiên.
Diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
BTB và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta?
BTB và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta?
BTB và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Thế mạnh nổi bật để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Biện pháp được chú trọng vừa giúp tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là
cải tiến kĩ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
kiểm soát việc đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm.
bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt gió mùa Đông Bắc.
công nghệ khai thác, chế biến, bảo quản còn hạn chế.
thị trường tiêu thụ thủy sản có nhiều biến động.
Đặc điểm nào sau đây thường gây khó khăn cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chính sách quản lí của Nhà nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng.
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển mạnh.
Phát triển mô hình nuôi tuần hoàn, nuôi sinh thái.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh là do
Nhu cầu thị trường lớn, sản xuất có lợi nhuận cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến.
Công nghiệp chế biến phát triển, giá trị sản phẩm cao.
Hình thức nuôi có sự thay đổi, .
ĐB sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do
diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
có nhiều ngư trường trọng điểm, tài nguyên thủy sản phong phú.
người dân có kinh nghiệm phong phú, thị trường ổn định.
có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, thềm lục địa nông.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Để đảm bảo có thể xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ổn định, yêu cầu đặt ra là phải
chủ động nguồn nguyên liệu, đảm bảo nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
nắm bắt tình hình diễn biến giá cả, dự báo diễn biến nhu cầu của thị trường.
áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào nuôi trồng để tăng chất lượng sản phẩm.
đảm bảo an toàn thực phẩm; an sinh động vật; truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản bao gồm
bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ, kinh nghiệm của người dân.
người dân có kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng.
diện tích mặt nước lớn, người dân có kinh nghiệm, thị trường rộng.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, chủ yếu thuộc quyền sử dụng của cá nhân ở nước ta là
trang trại
vùng chuyên canh
vùng nông nghiệp
hợp tác xã
Các trang trại ở nước ta có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Tạo điều kiện để thúc đẩy liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Góp phần khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của vùng.
Góp phần khai thác hiệu quả lợi thế vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư - xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và khai thác thế mạnh theo lãnh thổ.
Mục đích phát triển chủ yếu của các trang trại là
sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và thâm canh cao.
sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.
đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng để tăng sản lượng nông sản.
sản xuất hàng hóa chủ yếu phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta là
ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ
ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long
TD&MN Bắc Bộ và Tây Nguyên
Nhóm trang trại có số lượng lớn ở nước ta hiện nay là
trang trại trồng trọt
trang trại chăn nuôi.
trang trại nuôi trồng thủy sản.
trang trại khác.
Đặc điểm nổi bật của vùng chuyên canh nông nghiệp là
qui mô sản xuất rất lớn.
dân cư tập trung rất đông đúc.
sản xuất chủ yếu để xuất khẩu.
có mức độ tập trung nông nghiệp cao.
ặc điểm nổi bật của vùng chuyên canh nông nghiệp là
qui mô sản xuất rất lớn.
dân cư tập trung rất đông đúc.
sản xuất chủ yếu để xuất khẩu.
có mức độ tập trung nông nghiệp cao.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu tập trung ở
ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ
ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
TD&MN Bắc Bộ và Tây Nguyên
Các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Hưng Yên, Bình Thuận là các khu vực chuyên canh nổi tiếng về
cây công nghiệp lâu năm.
cây công nghiệp hàng năm
cây dược liệu.
cây ăn quả.
Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Về mặt sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít bị khô hạn và thiếu nước vào mùa khô?
ĐB sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Vùng nông nghiệp nào sau đây tỉ lệ diện tích đất bazan và đất xám phù sa cổ nhiều nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Vùng nông nghiệp nào sau đây có hướng chuyên môn chính là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và dược liệu?
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Mùa đông lạnh là đặc trưng khí hậu của các vùng nông nghiệp
Bắc Trung Bộ và ĐBSH
Tây Nguyên và TD&MN Bắc Bộ
TD&MN Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
TD&MN Bắc Bộ và ĐBSH
Các vùng nông nghiệp nào sau đây không giáp biển?
Bắc Trung Bộ và ĐBSH
Tây Nguyên và TD&MN Bắc Bộ
TD&MN Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
TD&MN Bắc Bộ và ĐBSH
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có dân số đông, mật độ dân số cao.
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp.
Điều nào sau đây đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có dân số đông, mật độ dân số cao.
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất lâm nghiệp.
Cơ sở hạ tầng phát triển, giao thông thuận lợi.
Có điều kiện phát triển mạnh cây công nghiệp nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có dân số đông, mật độ dân số cao
Có nhiều đô thị lớn, trình độ phát triển cao.
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Có điều kiện phát triển mạnh cây cận nhiệt và ôn đới.
Điểm giống nhau của vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là đều có
thế mạnh về trồng cây lâu năm, đặc biệt là cà phê và cao su.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh, tập trung nhiều cơ sở sản xuất.
trình độ thâm canh cao, người dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
mạng lưới đô thị dày đặc, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển mạnh.
Các vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta được hình thành dựa trên sự khác biệt giữa các vùng về
đặc điểm tự nhiên về khí hậu, nguồn nước và đặc điểm số dân, trình độ của người lao động.
điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh và chuyên môn hóa sản xuất.
trình độ thâm canh, hướng chuyên môn hóa và đặc điểm thị trường tiêu thụ hàng hóa.
điều kiện sinh thái nông nghiệp, các đặc điểm về dân cư, lao động và thị trường tiêu thụ nông sản.
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay được chia thành
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công
Trong loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay được chia thành
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta?
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
Ngành công nghiệp khai khoáng luôn có tỉ trọng nhỏ nhất.
Tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước, điều hòa không khí có tỉ trọng lớn.
Theo cách phân loại nhóm ngành công nghiệp nước ta hiện nay, không có nhóm ngành công nghiệp nào sau đây?
Nhóm ngành công nghiệp nhẹ.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Nhóm ngành cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Nhóm ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay là
sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.
công nghiệp chế biến, chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Nhóm ngành đang có tỉ trọng giảm trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay là
Nhóm ngành công nghiệp chế biến.
Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.
cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp, cơ cấu các ngành đang phát triển theo hướng
chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao.
chuyển dịch từ các ngành và công nghệ đòi hỏi trình độ công nghệ cao sang các ngành thủ công đơn giản.
chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế hiện nay là
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực kinh tế Nhà nước.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Thành phần kinh tế có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài Nhà nước
Kinh tế tư nhân
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Đông Nam Bộ.
Đồng Bằng Sông Hồng.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo các vùng kinh tế hiện nay, hai vùng có tỉ trọng giá trị thấp nhất là
Tây Nguyên, trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
Các khu công nghệ cao ở nước ta bắt đầu được hình thành vào khoảng thời gian nào?
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945.
Sau ngày giải phóng miền Nam năm 1975.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới vào năm 1986.
Từ cuối những năm 90 của thế kỷ 20.
ược hình thành vào khoảng thời gian nào?
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945.
Sau ngày giải phóng miền Nam năm 1975.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới vào năm 1986.
Từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX.
Ba trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu.
TP. HCM, Hà Nội, Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta đang dịch chuyển theo hướng nào sau đây?
Hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các ngành.
Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng.
Nhóm ngành công nghiệp mới xuất hiện trong thời gian gần đây trong cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí.
công nghiệp chế biến, chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Trong sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra hiện nay là
nguồn lao động cần có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững.
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, xanh, sạch, không gây ô nhiễm.
sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, hạn chế nguyên liệu nhập khẩu.
phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp lãnh thổ thể hiện rõ qua
sự thay đổi tỉ trọng nông - lâm - thủy sản; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng.
sự thay đổi tỉ trọng kinh tế Nhà nước, ngoài Nhà nước và có vốn FDI.
sự hình thành các khu công nghiệp, các trung tâm công nghiệp ở các đô thị.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
(a)
Mục đích khai thác than chủ yếu là để
cung cấp cho công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.
cung cấp chất đốt cho hoạt động dân sinh.
làm nguyên liệu cho các nhà máy hóa chất, luyện kim.
xuất khẩu và cung cấp cho các nhà máy thủy điện.
Khu vực tập trung nhiều mỏ than nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mỏ nào sau đây là mỏ dầu lớn nhất nước ta?
Lan Tây
Bạch Hổ
Lan Đỏ
Tiền Hải
Về lịch sử phát triển, so với ngành công nghiệp khai thác than, công nghiệp khai thác dầu khí xuất hiện
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời điểm.
gần đây.
Nguồn điện của nước ta chủ yếu được sản xuất từ
thủy điện.
năng lượng tái tạo
nhiệt điện
điện địa nhiệt.
Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Hòa Bình và Trị An.
Hòa Bình và Lai Châu.
Sơn La và Lai Châu.
Sơn La và Hòa Bình.
Nguồn cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở nước ta là
dầu và khí
than và khí
than và dầu
than và củi
Mạng lưới điện ở nước ta có hai hệ thống chính là
hệ thống lưới điện 500 kV và hệ thống lưới điện 110 kV.
hệ thống lưới điện 220 kV và hệ thống lưới điện 110 kV.
Mạng lưới điện ở nước ta có hai hệ thống chính là
hệ thống lưới điện 500 kV và hệ thống lưới điện 110 kV.
hệ thống lưới điện 500 kV và hệ thống lưới điện 220 kV.
hệ thống lưới điện 300 kV và hệ thống lưới điện 110 kV.
hệ thống lưới điện 300 kV và hệ thống lưới điện 220 kV.
Các địa phương nào sau đây phát triển điện gió mạnh ở nước ta?
Đắk Lắk, Bạc Liêu, Ninh Thuận.
Trà Vinh, Đồng Nai, Bình Thuận.
Ninh Thuận, Cà Mau, Nghệ An.
Lâm Đồng, Đăk Lăk, Ninh Thuận.
Sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính có nhu cầu cao về
lao động có kinh nghiệm.
lao động trẻ có trình độ.
số lượng lao động đông.
mức độ tập trung lao động.
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính chủ yếu tập trung ở
các đô thị lớn.
các vùng giàu khoáng sản.
khu vực đông dân cư.
các khu vực cảng.
Các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung nhiều nhất ở các vùng nào sau đây của nước ta?
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, BTB và DH miền Trung
Đồng bằng sông Hồng, ĐB sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển mạnh ở nước ta nhờ ưu thế về
nguồn vốn, trình độ lao động và thị trường.
nguồn nguyên liệu, thị trường, năng lượng.
thị trường, trình độ lao động, nguồn vốn.
nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường.
Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta?
Nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp và thủy sản.
Mới phát triển gần đây, đòi hỏi cao về trình độ.
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Chất lượng ngày càng cao, thị trường tiêu thụ lớn.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta
phân bố chủ yếu ở các đô thị lớn.
chỉ phân bố ở vùng đồng bằng.
phân bố rộng rãi khắp cả nước.
phân bố chủ yếu ở ven biển.
Ở nước ta, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung phát triển ở các đô thị lớn gồm có
dệt may, giày dép, sản xuất đồ uống.
sản xuất điện, máy vi tính.
chế biến thực phẩm, sản xuất điện.
khai thác than, dệt may, giày dép.
Sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm gắn liền với ngành
công nghiệp chế biến.
trồng trọt.
nông nghiệp.
đánh bắt thủy sản.
Ngành công nghiệp sản xuất giày dép ở nước ta phát triển khá nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do sự tác động của
công nghệ và nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước.
thị trường và nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp.
qui trình tự động hóa và chính sách phát triển của Nhà nước.
nguồn lao động và công nghệ khoa học - kỹ thuật.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng.
Không có ranh giới địa lí xác định, phân bố tập trung ở các đô thị lớn.
Không có dân cư sinh sống, có các cơ sở sản xuất nòng cốt và hỗ trợ.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất ca
