NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 11 - HK1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
Tần số dao động.
Pha ban đầu.
Chu kì dao động.
Tần số góc.
Dao động điều hòa là
một chuyển động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
một chuyển động được mô tả bằng định luật dạng sin(hay cosin) theo thời gian
một chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cân bằng
một dao động có tần số và biên độ phụ thuộc vào đặc tính riêng của hệ dao động
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động.
Trạng thái dao động.
Tần số dao động.
Chu kì dao động.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Đại lượng ω có đơn vị là
rad.
Hz.
rad/s.
s.
Chu kì dao động của một chất điểm dao động điều hòa là T thì tần số góc của chất điểm đó là
1/T
2π/√T
2π/T
1/√T
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì
lúc t = 0 vật nhỏ có li độ 3 cm và chuyển động theo chiều dương của trục Ox.
pha ban đầu của vật là π/3 rad.
tần số góc dao động là -π rad/s.
tại t =1 s pha của dao động là -4π/3 rad.
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì
lúc t = 0 vật nhỏ có li độ 3 cm và chuyển động theo chiều dương của trục Ox.
pha ban đầu của vật là π/3 rad.
tần số góc dao động là -π rad/s.
tại t =1 s pha của dao động là -4π/3 rad.
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ0) cm, vận tốc của vật có giá trị cực đại là
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O có phương trình li độ là x = Acos(ωt + φo ), trong đó A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian t là
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O có phương trình x = Acos(ωt + φo ) (cm). Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình là x = Acos(ωt + φo ) (cm). Gia tốc của chất điểm có phương trình
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Cơ năng dao động
tỉ lệ với biên độ dao động.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ nghịch với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ nghịch với biên độ dao động.
Một vật dao động điền hòa, khi đi từ vị trí biên này đến vị trí biên kia thì
Thế năng không đổi, cơ năng giảm rồi tăng.
Cơ năng không đổi, thế năng tăng rồi giảm.
Cơ năng không đổi, thế năng giảm rồi tăng.
Thế năng không đổi, cơ năng tăng rồi giảm.
Khi nói về cơ năng của chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là sai? Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa luôn luôn bằng
Thế năng ở vị trí biên.
Động năng ở vị trí cân bằng.
Động năng ở thời điểm ban đầu.
Tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.
Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo
bằng động năng của vật.
bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng động năng của vật và cũng bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
Khi một chất điểm dao động điều hòa tới vị trí cân bằng thì
gia tốc đạt cực đại.
thế năng đạt cực đại.
động năng đạt cực đại.
vận tốc đạt cực đại.
Khi chất điểm dao động điều hòa chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
động năng giảm dần, thế năng tăng dần.
động năng tăng dần, thế năng tăng dần.
động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
động năng giảm dần, thế năng giảm dần.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với
dao động riêng.
dao động điều hòa.
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
dao động tắt dần.
tự dao động.
cộng hưởng dao động.
dao động cưỡng bức.
Gọi F0 biên độ lực cưỡng bức, f0 tần số dao động riêng của vật và fcb tần số lực cưỡng bức. Biên độ dao động cưỡng bức
Chỉ phụ thuộc f0
Chỉ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa f0 và fcb .
Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa f0 và fcb .
Không phụ thuộc Acb .
Điều kiện của sự cộng hưởng là
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ.
biên độ của lực cưỡng bức phải lớn bằng biên độ của dao động.
chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Phát biểu nào dưới đây về dao động tắt dần là sai?
Tần số dao động càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng nhanh.
Lực ma sát, lực cản sinh công làm tiêu hao dần năng lượng của dao động.
Lực cản hoặc lực ma sát càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài.
Dao động có biên độ giảm dần do lực ma sát, lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động.
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ
dưới tác dụng của lực đàn hồi.
dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
trong điều kiện không có lực ma sát.
dưới tác dụng của lực quán tính.
Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
Điều kiện của sự cộng hưởng là:
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ.
biên độ của lực cưỡng bức phải lớn bằng biên độ của dao động.
chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số lực cản tác dụng lên vật dao động.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
biên độ và tốc độ.
biên độ và gia tốc.
biên độ và năng lượng.
li độ và tốc độ.
Dao động tắt dần là một dao động có:
biên độ thay đổi liên tục.
có ma sát cực đại.
chu kì tăng tỉ lệ với thời gian.
biên độ giảm dần do ma sát.
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
5 π Hz.
10 Hz.
10 π Hz.
5 Hz.
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
sắt.
không khí.
nước.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong
một chu kì.
một nửa chu kì.
một phần tư chu kì.
hai chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng cơ
là dao động lan truyền trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Sóng cơ học làn truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Biên độ sóng là
khoảng cách giữa hai phân tử vật chất gần nhau nhất của sóng.
khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
biên độ dao động của phân tử vật chất của sóng.
khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
bản chất của môi trường.
kích thước của môi trường.
biên độ sóng.
cường độ sóng.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
lỏng, khí và chân không.
chân không, rắn và lỏng.
khí, chân không và rắn.
rắn, lỏng và khí.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ chuyển động nhiệt của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ dao động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Tốc độ truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường
rắn, khí, lỏng.
khí, lỏng, rắn.
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
Sóng dọc
chỉ truyền được trong chất rắn.
truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả trong chân không.
không truyền được trong chất rắn.
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kỳ T và tần số f của một sóng là
Tại nguồn O, phương trình dao động của sóng là u=Acos(ωt) , bước sóng λ , tốc độ truyền sóng là v . Phương trình dao động của điểm M cách O một đoạn d có dạng
Tại nguồn O, phương trình dao động sóng là u=acos(ωt) , gọi λ là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng. Hai điểm M, N trên phương truyền sóng cách nhau một đoạn d sẽ dao động lệch pha nhau một góc
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cơ, dao động ngược pha bằng
Hai lần bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Một bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Nếu sắp xếp tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự giảm dần của tần số thì ta có dãy sau
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy.
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia X.
tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
Sóng điện từ đều là sóng ngang.
Chúng đều tuần theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn với bước sóng của tia tử ngoại.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng biên độ.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương, có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi, lõm.
hai sóng kết hợp gặp nhau trong đó có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có điểm chúng luôn triệt tiêu nhau.
giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiên để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B ngược pha, điều kiên để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là
Vị trí các vân tối trong thí nghiệm giao thoa Young được xác định bằng công thức nào?
Trong thí nghiệm Young vê giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
độ lệch pha.
bước sóng.
vận tốc truyền sóng.
Chọn câu sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Dao động cưỡng bức không bị tắt dần.
Cộng hưởng cơ chỉ xảy ra trong dao động cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức vừa có hại và cũng có lợi.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc ma sát.
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ . Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ , tia hồng ngoại.
tia γ , tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia γ , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia γ , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật dao động điều hoà?
Động năng giảm và thế năng tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng giảm và thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng.
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng?
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc
cùng màu sắc
kết hợp
cùng cường độ sáng
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox. Hình ảnh sóng tại một thời điểm được biểu diễn như hình vẽ. Bước sóng của sóng này là:
120 cm.
30 cm.
90 cm.
60 cm.
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2, v.3. Nhận định nào sau đây là đúng?
v2 > v1 > v3.
v1 > v2 > v3.
v2 > v3 > v1.
v3 > v2 > v1.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc, ta căn cứ vào
phương dao động của phần tử môi trường và phương truyền sóng.
phương dao động của phần tử môi trường và phương ngang.
tốc độ lan truyền sóng và phương truyền sóng.
môi trường truyền sóng và phương truyền sóng.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không
Sóng điện từ mang năng lượng.
Có câu chuyện về một giọng hát opera cao và khỏe có thể làm vỡ một cái cốc thủy tinh để ở gần. Đó là kết quả của hiện tượng nào sau đây?
Cộng hưởng điện
Cộng hưởng cơ
Dao động duy trì
Dao động tắt dần
Đại lượng đo bằng năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
biên độ sóng.
tốc độ truyền sóng.
bước sóng.
cường độ sóng.
Tìm phát biếu sai. Sóng cơ
truyền trong không khí là sóng dọc.
truyền trên mặt nước là sóng ngang.
là sóng ngang khi truyền theo phương ngang.
là sự truyền đi của dao động cơ trong môi trường vật chất.
Vecto vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng về vị trí cân bằng.
hướng ra xa vị trí cân bằng
ngược hướng chuyển động
cùng hướng chuyển động
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng tần số góc.
cùng pha ban đầu.
Đối với một chất điểm dao động cơ điều hòa với chu kì T thì
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian nhưng không điều hòa.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T/2.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì 2T.
