Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Bài 6: Dịch vụ lưu trữ tệp tin trên Internet cho phép người dùng
Lưu và truy cập tệp từ nhiều thiết bị
Soạn thảo văn bản ngoại tuyến
Cài đặt hệ điều hành máy tính
Sửa chữa phần cứng máy tính
Bài 6: Ví dụ về dịch vụ lưu trữ tệp tin trực tuyến là
Google Drive
Microsoft Word
Windows Explorer
Control Panel
Bài 6: Chia sẻ tệp tin trên Internet có nghĩa là
Cho phép người khác truy cập tệp
Sao chép tệp sang USB
Đổi tên tệp trong máy
Xóa tệp khỏi thư mục
Bài 6: Khi chia sẻ tệp tin, người dùng có thể
Thiết lập quyền xem hoặc chỉnh sửa
Thay đổi cấu hình máy tính
Tăng dung lượng ổ cứng
Cài đặt thêm phần mềm
Bài 9: Giao tiếp an toàn trên Internet là
Giao tiếp đúng mục và bảo vệ thông tin
Giao tiếp với tốc độ nhanh
Giao tiếp bằng nhiều thiết bị
Giao tiếp không cần kiểm soát
Bài 9: Thông tin cá nhân cần được bảo mật là
Số điện thoại và mật khẩu
Tên môn học ở trường
Tên sách giáo khoa
Thời khóa biểu lớp
Bài 9: Hành vi giao tiếp không an toàn là
Chia sẻ mật khẩu cho người lạ
Trao đổi học tập với bạn bè
Hỏi bài giáo viên qua mạng
Gửi email học tập đúng mục đích
Bài 9: Khi nhận được tin nhắn lạ, học sinh nên
Kiểm tra và không vội phản hồi
Nhấp vào mọi đường dẫn
Chia sẻ cho nhiều người
Cung cấp thông tin cá nhân
Bài 10: Lưu trữ dữ liệu có tổ chức giúp
Tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác
Tăng kích thước ổ lưu trữ
Làm dữ liệu trở nên phức tạp
Giảm số lượng dữ liệu cần dùng
Bài 10: Khai thác thông tin là quá trình
Sử dụng dữ liệu để phục vụ quản lí
Nhập dữ liệu ban đầu vào máy
Sao chép dữ liệu sang thiết bị khác
Lưu dữ liệu vào bộ nhớ ngoài
Bài 10: Dữ liệu không được cập nhật sẽ
Làm thông tin thiếu chính xác
Làm máy tính chạy nhanh hơn
Tăng khả năng lưu trữ dữ liệu
Giảm nhu cầu sử dụng dữ liệu
Bài 11: Cơ sở dữ liệu là
Tập hợp dữ liệu có tổ chức
Một chương trình máy tính
Một thiết bị lưu trữ
Một mạng máy tính
Bài 11: Dữ liệu trong CSDL được lưu trữ nhằm
Phục vụ khai thác thông tin
Tăng dung lượng máy tính
Trang trí hệ thống máy
Thay đổi phần cứng máy
Bài 11: Điểm khác nhau giữa dữ liệu và thông tin là
Thông tin là dữ liệu đã xử lí
Dữ liệu luôn chính xác hơn
Thông tin không cần dữ liệu
Dữ liệu không cần lưu trữ
Bài 11: Lưu trữ dữ liệu trong CSDL giúp
Quản lí tập trung và hiệu quả
Giảm nhu cầu sử dụng dữ liệu
Làm dữ liệu khó truy cập hơn
Tăng số lượng thiết bị lưu trữ
Bài 11: CSDL thường được sử dụng trong
Quản lí học sinh, bán hàng
Lắp ráp linh kiện máy tính
Sửa chữa phần cứng máy
Cài đặt hệ điều hành
Bài 11: Nhà trường muốn quản lí điểm học sinh của nhiều khối lớp trong nhiều năm học và thường xuyên tổng hợp báo cáo. Cách tổ chức dữ liệu phù hợp nhất là
Lưu trữ toàn bộ điểm trong một cơ sở dữ liệu thống nhất
Lưu trữ điểm thành nhiều tệp riêng cho từng năm học
Chỉ chép điểm vào sổ theo từng lớp học
Lưu điểm trên từng máy tính của giáo viên chủ nhiệm
Bài 11: Một cửa hàng sử dụng dữ liệu bán hàng để theo dõi doanh thu theo tháng. Khi số lượng hóa đơn tăng nhanh, lợi ích quan trọng nhất của việc sử dụng cơ sở dữ liệu là
Cho phép tìm kiếm và tổng hợp thông tin nhanh chóng
Giảm hoàn toàn thời gian nhập dữ liệu ban đầu
Loại bỏ nhu cầu kiểm tra độ chính xác dữ liệu
Không cần phân loại dữ liệu theo thời gian
Bài 11: Một trường học đang quản lí học sinh bằng các bảng tính riêng lẻ. Khi cần tra cứu nhanh thông tin học sinh chuyển trường trong nhiều năm, giải pháp phù hợp là
Chuyển sang lưu trữ và khai thác dữ liệu bằng cơ sở dữ liệu
Tiếp tục dùng bảng tính và tăng số lượng tệp lưu trữ
In toàn bộ dữ liệu ra giấy để theo dõi
Lưu thông tin học sinh trên từng máy cá nhân
Bài 12: Hệ cơ sở dữ liệu gồm
CSDL, hệ QTCSĐL và phần mềm ứng dụng
Phần cứng, mạng máy tính và phần mềm ứng dụng
Hệ điều hành và dữ liệu lưu trữ thông tin cần xử lí
Phần mềm, thiết bị và phần mềm ứng dụng
Bài 12: Hệ quản trị CSDL dùng để
Tạo lập và khai thác dữ liệu
Soạn thảo văn bản
Vẽ hình minh họa
Lập trình trò chơi
Bài 12: Vai trò chính của hệ QTCSĐL là
Quản lí và xử lí dữ liệu
Tăng dung lượng ổ cứng
Cải thiện tốc độ Internet
Thay đổi phần cứng máy
Bài 12: Một trường học sử dụng phần mềm để nhập điểm, sửa điểm, tra cứu điểm của hàng nghìn học sinh theo nhiều năm học. Phần mềm đó được xếp vào loại
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ quản lí
Phần mềm tiện ích hỗ trợ người dùng
Trình duyệt truy cập thông tin Internet
Hệ điều hành điều khiển thiết bị máy tính
Bài 12: Khi nhà trường cần nhiều giáo viên cùng lúc cập nhật điểm và tra cứu dữ liệu mà vẫn đảm bảo dữ liệu không bị sai lệch, giải pháp phù hợp nhất là
Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản lí tập trung
Yêu cầu mỗi giáo viên lưu dữ liệu trên máy cá nhân
Ghi điểm vào các tệp văn bản riêng theo từng lớp
Sao chép dữ liệu thành nhiều bản để tránh mất mát
Bài 12: Trong quá trình quản lí dữ liệu học sinh, việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp hạn chế tình trạng trùng lặp và sai khác dữ liệu chủ yếu vì
Dữ liệu được kiểm soát và cập nhật theo quy tắc thống nhất
Mỗi người dùng được phép chỉnh sửa dữ liệu tuỳ ý
Dữ liệu được lưu thành nhiều bản độc lập khác nhau
Việc nhập dữ liệu không cần tuân theo cấu trúc cố định
Bài 13: CSDL quan hệ lưu trữ dữ liệu dưới dạng
Các bảng có liên kết
Các tệp văn bản
Các hình ảnh số
Các trang web
Bài 13: Mỗi bảng trong CSDL quan hệ gồm
Các hàng và cột
Các hình và biểu đồ
Các tệp và thư mục
Các trang và mục
Bài 13: Khóa chính dùng để
Phân biệt các bản ghi
Tăng dung lượng bộ nhớ
Trang trí dữ liệu
Sao chép dữ liệu
Bài 13: Trong bảng học sinh sau đây, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs). Khóa chính của bảng là gì?
Khóa chính = {Mahs}
Khóa chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}
Khóa chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}
Khóa chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi}
Bài 13: Khi thiết kế cơ sở dữ liệu quản lí học sinh và điểm số, dữ liệu được chia thành các bảng HỌC SINH, LỚP, ĐIỂM thay vì gộp vào một bảng lớn. Lợi ích quan trọng nhất của cách thiết kế này là
Giảm trùng lặp dữ liệu và thuận tiện khi cập nhật
Tăng số lượng bản ghi để thống kê
Làm cấu trúc dữ liệu trở nên phức tạp hơn
Giảm nhu cầu liên kết giữa các bảng dữ liệu
Bài 13: Cho các bảng sau: DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai); LoaiSach(MaLoai, LoaiSach); HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia). Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào?
HoaDon
DanhMucSach, HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
Bài 13: Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khóa chính hơn vì
Trường SOBH đúng trược trường HOTEN
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBH là trường ngắn hơn
Bài 14: Một cơ sở dữ liệu quản lí học sinh gồm nhiều bảng như: HỌC_SINH, LỚP, ĐIỂM. Khi cần lấy ra thông tin học sinh thỏa mãn một điều kiện cụ thể, ngôn ngữ SQL được sử dụng chủ yếu vì
SQL cho phép truy vấn dữ liệu theo điều kiện xác định
SQL giúp thay đổi cấu trúc phần cứng của hệ thống
SQL dùng để thiết kế giao diện cho người sử dụng
Giáo viên muốn xem danh sách học sinh của một lớp mà không làm thay đổi dữ liệu đang có trong cơ sở dữ liệu. Trong SQL, thao tác phù hợp nhất là
Truy vấn dữ liệu bằng lệnh SELECT
Cập nhật dữ liệu bằng lệnh UPDATE
Xóa dữ liệu bằng lệnh DELETE
Tạo cấu trúc bảng bằng lệnh CREATE
SQL được sử dụng hiệu quả nhất khi dữ liệu được tổ chức theo dạng bảng có mối liên hệ với nhau. Điều này cho thấy SQL phù hợp nhất với loại cơ sở dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu quan hệ có cấu trúc bảng
Dữ liệu lưu trong các tệp văn bản rời rạc
Dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh, video
Dữ liệu được ghi chép thủ công trên giấy
Phép toán tập hợp trong mệnh đề WHERE bao gồm
Các phép đại số quan hệ
Các phép số học và các phép so sánh
Các phép so sánh
Biểu thức đại số
Câu lệnh SQL nào sau đây được sử dụng để sắp xếp kết quả của truy vấn theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần?
ORDER BY
GROUP BY
HAVING
WHERE
Bảng Bản thu âm và bảng Ca sĩ có chung thuộc tính nào?
Chung thuộc tính Aid
Chung thuộc tính Sid
Chung thuộc tính Mid
Chung thuộc tính TenNS
Câu truy vấn nào sau đây dùng để truy xuất tất cả các dòng trong bảng với một điều kiện cụ thể?
SELECT * FROM bảng WHERE điều kiện
SELECT * FROM bảng
DELETE FROM bảng WHERE điều kiện
UPDATE bảng SET cột = giá trị WHERE điều kiện
Câu lệnh SQL nào sau đây được sử dụng để xóa các dòng dữ liệu trong bảng?
DELETE FROM bảng
UPDATE bảng SET cột = giá trị
DROP TABLE bảng
TRUNCATE TABLE bảng
Dạng thư hỏi quyền truy nhập
REVOKE
REVOKE
REVOKE
REVOKE SELECT ON
Cơ sở dữ liệu có bảng HOCSINH(MaHS, TenHS, Lop). Giáo viên muốn xem danh sách học sinh lớp 11A1 mà không làm thay đổi dữ liệu trong bảng. Cách thực hiện phù hợp nhất là
Dùng lệnh SELECT kết hợp điều kiện WHERE
Dùng lệnh UPDATE để lọc bản ghi
Dùng lệnh DELETE để loại bỏ dữ liệu
Dùng lệnh DROP để truy xuất bảng
Khi truy vấn dữ liệu trong SQL, nếu không sử dụng điều kiện WHERE, kết quả nhận được thường là
Tất cả các bản ghi thỏa mãn câu lệnh SELECT
Chỉ các bản ghi vừa được cập nhật gần nhất
Các bản ghi bị xóa khỏi bảng dữ liệu
Các bản ghi được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Một trường học sử dụng SQL để tra cứu điểm của học sinh theo từng môn học. Việc này cho thấy vai trò quan trọng nhất của SQL là
Hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL theo yêu cầu
Thay thế các thiết bị phần cứng trong hệ thống
Tăng tốc độ truyền dữ liệu trên mạng Internet
Cài đặt và quản lí hệ điều hành máy tính
Bảo mật CSDL là
Bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép
Tăng dung lượng dữ liệu
Sao chép dữ liệu
Xóa dữ liệu cũ
Mật khẩu dùng để
Kiểm soát quyền truy cập
Trang trí hệ thống
Tăng tốc độ máy
Lưu trữ dữ liệu
Sao lưu dữ liệu nhằm
Phòng tránh mất dữ liệu
Tăng số lượng dữ liệu
Giảm dung lượng ổ
Tăng tốc xử lí
Phân quyền người dùng giúp
Hạn chế truy cập không phù hợp
Tăng số lượng dữ liệu
Làm dữ liệu khó dùng
Virus có thể gây
Mất hoặc hỏng dữ liệu
Tăng độ an toàn
Tăng dung lượng lưu trữ
Cải thiện hiệu suất
Sao lưu định kì giúp
Khôi phục dữ liệu khi sự cố
Tránh nhập dữ liệu mới
Giảm chi phí phần cứng
Loại bỏ hoàn toàn rủi ro
Một trường học cho nhiều giáo viên cùng truy cập cơ sở dữ liệu (CSDL) điểm học sinh. Để giảm nguy cơ bị truy cập trái phép, biện pháp phù hợp nhất là chọn một phương án.
Thiết lập mật khẩu mạnh và phân quyền người dùng
Dùng chung một tài khoản cho tất cả giáo viên
Lưu thông tin đăng nhập trên máy tính cá nhân
Cho phép truy cập tự do để tiện sử dụng
Quản trị viên phát hiện CSDL có dấu hiệu truy cập bất thường vào ban đêm. Việc cần làm ngay lập tức và hợp lí nhất là chọn một phương án.
Kiểm tra nhật kí truy cập và sao lưu dữ liệu
Tiếp tục sử dụng để theo dõi thêm tình hình
Chia sẻ thông tin đăng nhập cho người khác
Xóa toàn bộ dữ liệu để tránh rò rỉ
Một hệ CSDL thường xuyên không được cập nhật phần mềm quản lí. Hậu quả có thể xảy ra phù hợp nhất là chọn một phương án.
Hệ thống dễ bị khai thác lỗ hổng bảo mật
Dữ liệu tự động được bảo vệ tốt hơn
Quyền truy cập của người dùng tăng lên
Hiệu suất xử lí dữ liệu luôn ổn định
Chọn định nghĩa đúng nhất về CSDL (cơ sở dữ liệu) theo mô tả: tập hợp các dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ và quản lí để phục vụ truy cập, xử lí và phân tích.
Tập hợp dữ liệu có tổ chức được lưu trữ và quản lí để phục vụ truy cập, xử lí, phân tích
Một chương trình phần mềm dùng để thiết kế giao diện người dùng
Danh sách các tệp văn bản lưu trên máy tính cá nhân
Bộ sưu tập hình ảnh không có cấu trúc lưu tạm thời
Theo phần "Một số thuộc tính cơ bản của CSDL", hãy chọn tất cả thuộc tính đúng của CSDL.
Dữ liệu lưu trữ theo cấu trúc xác định
Dữ liệu không trùng lặp
Độc lập dữ liệu với phần mềm
Dữ liệu phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể
Đảm bảo dữ liệu được cập nhật sau các thao tác
Vì sao cần tổ chức lưu trữ dữ liệu độc lập với phần mềm? Chọn phương án đúng nhất theo nội dung bài.
Để hỗ trợ phát triển phần mềm, chia sẻ dữ liệu, hạn chế dữ liệu lặp và đảm bảo tính nhất quán
Để tăng kích thước tệp dữ liệu nhằm chứa được nhiều thông tin hơn
Để mọi ứng dụng đều bắt buộc dùng chung một tệp duy nhất
Để loại bỏ nhu cầu sao lưu dữ liệu định kì
Cho CSDL học tập có các bảng: Hocsinh (Họ tên, Mã học sinh, ngày sinh, địa chỉ), Monhoc (Tên môn, Mã môn), Diem (Mã học sinh, Mã môn, năm, học kì, loại điểm, điểm). Khóa chính của bảng Hocsinh là gì?
Mã học sinh
Họ tên
Ngày sinh
Địa chỉ
Trong CSDL học tập ở trên, khóa chính của bảng Monhoc là gì?
Mã môn
Tên môn
Năm học
Học kì
Trong CSDL học tập ở trên, hãy chọn các trường tạo thành khóa chính của bảng Diem.
Mã học sinh
Mã môn
Năm
Học kì
Loại điểm
Trong CSDL học tập ở trên, bảng Diem tham chiếu đến bảng nào theo trường Mã học sinh?
Bảng Hocsinh
Bảng Monhoc
Bảng Diem
Không tham chiếu bảng nào
Trong CSDL học tập ở trên, bảng Diem tham chiếu đến bảng nào theo trường Mã môn?
Bảng Monhoc
Bảng Hocsinh
Bảng Diem
Không tham chiếu bảng nào
Cho CSDL quản lí nhân viên gồm các bảng được mô tả bằng hai bảng dữ liệu: PHONGBAN (MAPB, TENPB); NHANVIEN (MANV, HO, TEN, PHAI, NAMSINH, NAMVN, MAPB); CHITIET (MANV, CHUCVU, HSLUONG, MUCDOCV). Khóa chính của bảng PHONGBAN là gì?
MAPB
TENPB
MANV
MAPB và TENPB
Trong CSDL quản lí nhân viên ở trên, trường nào là khóa chính của bảng NHANVIEN?
MANV
MAPB
TEN
HSLUONG
Trong CSDL quản lí nhân viên ở trên, trường nào là khóa chính của bảng CHITIET?
MANV
CHUCVU
MAPB
TENPB
Trong CSDL quản lí nhân viên ở trên, trường nào là khóa ngoại trong bảng NHANVIEN để liên kết tới PHONGBAN?
MAPB
MANV
TEN
CHUCVU
Trong CSDL quản lí nhân viên ở trên, trường nào là khóa ngoại trong bảng CHITIET để liên kết tới thông tin nhân viên?
MANV
MAPB
TENPB
NAMVN
Chọn hai biện pháp cơ bản để bảo mật và đảm bảo an toàn cho hệ CSDL.
Đặt mật khẩu mạnh cho người dùng truy cập CSDL
Phân quyền truy cập cho từng người dùng
Sao lưu dữ liệu định kì
Cập nhật phần mềm hệ quản trị CSDL thường xuyên
Chọn định nghĩa đúng nhất về bảo mật hệ cơ sở dữ liệu theo mô tả trong bài học.
Áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập trái phép, bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát, thay đổi hoặc phá hoại và đảm bảo dữ liệu được dùng đúng mục đích
Giảm kích thước cơ sở dữ liệu để tăng tốc độ xử lí
Cho phép mọi người truy cập tự do để thuận tiện
Sao chép dữ liệu ra nhiều nơi để dễ chia sẻ
Nhà trường đang lưu trữ thông tin học sinh để phục vụ công tác quản lí. Một số giáo viên cho rằng chỉ cần lưu dữ liệu vào các tệp Word riêng lẻ là đủ, không cần tổ chức dữ liệu một cách hệ thống. Dựa trên tình huống này, chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Dữ liệu là các thông tin được thu thập và lưu trữ để sử dụng sau này.
(Nhận biết) Khai thác thông tin là quá trình nhập dữ liệu ban đầu vào máy tính.
(Thông hiểu) Nếu dữ liệu không được tổ chức hợp lí thì việc tìm kiếm và thống kê thông tin sẽ gặp khó khăn.
(Vận dụng) Nhà trường nên tiếp tục lưu trữ dữ liệu rời rạc vì cách này đơn giản và không cần phần mềm hỗ trợ.
Một doanh nghiệp sử dụng dữ liệu bán hàng để đưa ra các quyết định kinh doanh. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Dữ liệu bán hàng bao gồm các thông tin như tên sản phẩm, số lượng, thời gian bán.
(Nhận biết) Dữ liệu sau khi lưu trữ thì không cần cập nhật thêm.
(Thông hiểu) Khai thác dữ liệu giúp doanh nghiệp phân tích tình hình kinh doanh và đưa ra quyết định phù hợp.
(Vận dụng) Doanh nghiệp không cần khai thác dữ liệu nếu đã có kinh nghiệm kinh doanh lâu năm.
Một cửa hàng cần sử dụng dữ liệu bán hàng để quản lí hoạt động kinh doanh, em hãy giúp cửa hàng xác định các nhận định sau đúng hay sai trong việc sử dụng dữ liệu để quản lí hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Dữ liệu bán hàng có thể gồm tên sản phẩm và số lượng.
(Nhận biết) Dữ liệu chỉ cần lưu một lần, không cần cập nhật.
(Thông hiểu) Khai thác dữ liệu giúp người quản lí ra quyết định.
(Vận dụng) Không cần lưu dữ liệu nếu người quản lí có kinh nghiệm.
Một trường học quản lí điểm học sinh bằng máy tính, người quản trị cơ sở dữ liệu cần thực hiện việc cập nhật và xử lí thông tin cần lưu trữ. Em hãy xác định giúp quản trị viên các nhận định sau đúng hay sai nhé. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Điểm số của học sinh là một dạng dữ liệu.
(Nhận biết) Dữ liệu điểm không cần lưu theo từng học sinh.
(Thông hiểu) Lưu trữ dữ liệu giúp tra cứu điểm thuận tiện.
(Vận dụng) Ghi chép thủ công hiệu quả hơn lưu trữ máy tính.
Lan đang học về hệ cơ sở dữ liệu và cho rằng chỉ cần có dữ liệu là đủ, không cần sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các nhận định của Lan đúng hay sai. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Hệ cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu và các phần mềm liên quan để khai thác dữ liệu.
(Nhận biết) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm dùng để soạn thảo văn bản và trình chiếu.
(Thông hiểu) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp người dùng tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu thuận tiện hơn.
(Vận dụng) Vì dữ liệu đã được lưu trên máy tính nên Lan không cần sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Một trường học sử dụng phần mềm quản lí điểm để lưu trữ và xử lí kết quả học tập của học sinh, các nhận định sau đúng hay sai. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Phần mềm quản lí điểm là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoặc ứng dụng sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
(Nhận biết) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chỉ dùng cho các doanh nghiệp lớn.
(Thông hiểu) Nhờ có hệ quản trị cơ sở dữ liệu, việc cập nhật và tra cứu điểm học sinh trở nên nhanh chóng và chính xác.
(Vận dụng) Trường học có thể bỏ hệ quản trị cơ sở dữ liệu và quản lí điểm thủ công mà vẫn đảm bảo hiệu quả như nhau.
Nam đang học cách sử dụng SQL để làm việc với cơ sở dữ liệu và cho rằng SQL chỉ dùng để xem dữ liệu, các nhận định sau đây của Nam đúng hay sai. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) SQL là ngôn ngữ dùng để làm việc với cơ sở dữ liệu quan hệ.
(Nhận biết) SQL chỉ dùng để trình bày dữ liệu dưới dạng văn bản.
(Thông hiểu) SQL cho phép truy vấn, thêm, sửa và xoá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
(Vận dụng) Khi cần cập nhật dữ liệu trong bảng, Nam không cần sử dụng SQL mà có thể chỉnh sửa trực tiếp trong tệp dữ liệu.
Một nhân viên đang sử dụng SQL để lấy danh sách khách hàng từ cơ sở dữ liệu, các nhận định của nhân viên sau đây là đúng hay sai, em hãy giúp nhân viên trên nhé. Chọn tất cả nhận định Đúng.
(Nhận biết) Câu lệnh SELECT trong SQL dùng để truy vấn dữ liệu.
(Nhận biết) SQL không thể sử dụng để lọc dữ liệu theo điều kiện.
(Thông hiểu) Việc sử dụng điều kiện trong câu lệnh SQL giúp lấy ra đúng thông tin cần thiết.
(Vận dụng) Nhân viên nên lấy toàn bộ dữ liệu rồi lọc thủ công thay vì dùng điều kiện trong SQL.
