wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 11

Total questions: 79

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Tên thật của Nam Cao là gì?

a)

Nguyễn Tường Lân

b)

Trần Hữu Tri

c)

Nguyễn Trung Thành

d)

Nguyên Ngọc

2.

Trước Cách mạng, tác vụ sáng của nhà văn Nam Cao tập trung vào những chủ đề chính nào?

a)

Nông dân và trí thức nghèo

b)

Những đời sống, những bộ phận của lớp dưới đáy trong xã hội thành thị nhơ nhớp, tối đen.

c)

Trí thức nghèo

d)

Mỉa mai, châm biếm xã hội

3.

Phong cách nghệ thuật trong sáng tác của Nam Cao là?

a)

Điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương.

b)

Thương xót

c)

Rô-bin-xơn lạnh lùng mà đầy thương cảm.

d)

Không biết

4.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?

a)

Vị nghệ thuật

b)

Vị nhân sinh

c)

Vị lợi

d)

Ngôn chí, tải đạo

5.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì? (select many response)

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Một tác phẩm có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo cao cả

c)

Nghề văn phải là nghề sáng tạo, nhà văn phải có lương tâm nghề nghiệp.

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

6.

Quan trọng tiền tệ nào được đưa ra cho Nam Cao đến với con đường “Nghệ thuật vị nhân sinh”?

a)

Từ trải nghiệm bản thân nhiều vất vả, lao đao, nghèo khổ.

b)

Từ trái tim tràn đầy tình yêu thương đồng loại của chính Nam Cao.

c)

Từ bất công của xã hội.

d)

Từ truyền thống lành mạnh lá rách của dân tộc ta.

7.

Đáp án nào chỉ bao gồm những tác phẩm của Nam Cao?

a)

Nước mắt, Đời sống, Sống mòn, Một bữa không

b)

Giăng sáng, Nước mắt, Đời thừa, Thúy Rư

c)

Giăng sáng, Đôi mắt, Đời thừa, Sống mòn

d)

Giời thừa, Sống mòn, Hai đứa trẻ, Nghèo

8.

Đáp án nào chỉ bao gồm những tác phẩm của Nam Cao về chủ đề của những người dân nghèo?

a)

Lão Hạc, Chí Phèo, Giăng sáng, Đôi mắt

b)

Chí Phèo, Nghèo, Một đám cưới, Dì Hảo

c)

Nghèo, Một đám cưới, Đời thừa, Giăng sáng

d)

Giăng sáng, Đôi mắt, Dì Hảo, Chí Phèo

9.

Bút danh Nam Cao thể hiện ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tự hào của tác giả về con người Việt Nam

b)

Hiện sự gắn bó thiết bị với tác giả Làng Đại Hoàng quê hương.

c)

Ghép chữ đầu địa chỉ tổng Cao Đà và huyện Nam Sang, thể hiện tình cảm sâu nặng với quê hương.

d)

Cả ba đáp án trên.

10.

Nhận định sau về bài thơ Vội Vàng :

"Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quít, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết"

Là của ai?Trong tác phẩm nào?

a)

Hoài Chân-Thi nhân đất Việt

b)

Hoài Thanh-Thi nhân Đại Việt.

c)

Hoài Thanh-Thi nhân Việt Nam

d)

Hoài Thanh,Hoài Chân-Thi nhân Việt Nam.

11.

Những câu thơ nào sau đây không cùng chung quan niệm với Xuân Diệu

a)

Đêm khuya những sợ rồi hoa ngủ

Khêu ngọn đèn lên ngắm vẻ hồng.

(Tô Đông Pha)

b)

Cầm đuốc chơi đêm bởi tiếc xuân

( Nguyễn Trãi)

c)

Trăm năm chẳng có gì đâu

Chẳng qua một nấm cổ khâu xanh rì.

(Nguyễn Gia Thiều)

12.

Xuân Diệu quan niệm cuộc sống trần thế đầy hấp dẫn và vô cùng tận trong khi đời người là hữu hạn. Vì thế con người không thể thờ ơ lãng phí thời gian mà phải "dồn toa" để sống gấp nhiều lần trong cái giới hạn nghiệt ngã của cuộc đời. Những điều này:

a)

Hết sức mới mẻ

b)

Thơ văn xưa đã nói

13.

Những nội dung nào không đúng khi nhận định về "Vội vàng":

a)

Có giá trị là ở cách xây dựng hình tượng, cách biểu thị cảm xúc nồng nhiệt, chân thiệt.

b)

Không trình bày quan niệm mới

c)

Trình bày một quan niệm mới

14.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng ........mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho ....đừng bay đi.

(a)  

15.

Bốn dòng đầu bài thơ Vội vàng sử dụng những động từ trắc/bằng

a)

Sử dụng động từ và các đối tượng chịu tác động bình thường.

b)

Cho thấy thái độ quyết liệt với nắng gió ,và thái độ nâng niu nương nhẹ với màuhương.

16.

Cụm từ "tuần tháng mật "trong bài thơ "Vội vàng" có thể hiểu :

a)

Thời gian hạnh phúc lứa đôi sau khi cưới.

b)

Một nét văn hóa du nhập từ phương Tây.

c)

Thời gian hoa đồng nội cho ong bướm hút nhiều chất mật ngọt của ái tình.

d)

Thời gian hạnh phúc của ong bướm ngọt thơm như mật.

17.

Câu thơ của Nguyễn Du"Dập dìu lá gió cành chim" lấy điển tích Trung Hoa ngụ ý nói về cảnh lả lơi ở chốn ăn chơi.

Hai dòng thơ ở bài Vội Vàng:

"Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si."

a)

Có mối liên hệ về ý.Có điều Xuân Diệu công khai ca ngợi tình yêu đắm đuối ,tự nhiên của lứa đôi.

b)

Không có mối liên hệ nào với nhau.

18.

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi"

a)

Hình thức như một liệt kê cuối cùng nhưng đó là hình tượng quan trọng nhất.Ánh sáng bình minh đánh thức cho khu vườn tình ái được đắm đuối,hưởng thụ ái tình.

b)

Đây chỉ là phụ chú,tác giả quá say mê,bồng bột,miêu tả những điều kì ảo của thiên nhiên và suýt quên điều kì diệu ở mắt mình.

19.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

20.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say, ôm, thâu, riết

b)

ôm, riết, thâu, say

c)

ôm, riết, say, thâu

d)

ôm, say, riết, thâu

21.

Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"

a)

Là cảm giác của ái ân tình tự

b)

Tháng giêng mơn mởn đầy sức sống thanh tân. Nó như người tình rạo rực, trinh nguyên quyến rũ người tình kia không cưỡng lại được.

c)

Tháng giêng khởi đầu cho mùa xuân,cặp môi gần khởi đầu cho một nụ hôn đắm đuối.Hai cái mở đầu gợi về hạnh phúc đầu tiên.

d)

Ăn tháng giêng,hưởng thụ tháng giêng ngon như ăn trái môi người.

22.

Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........

a)

tăng tiến

b)

tăng dần

c)

tăng lên

d)

tăng cấp độ

23.

Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bài thơ Vội Vàng là tác phẩm tiêu biểu của phong trào (a)  

26.

Vội vàng được in trong tập thơ đầu tay của Xuân Diệu "Gửi hương cho gió".

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Những hình ảnh sau đây xuất hiện trong bài thơ Vội Vàng:

a)

Nắng, gió, mây

b)

Tuổi trẻ,tình yêu,

c)

Thanh sắc,xuân hồng

d)

Mùa xuân,mùa hạ,và thu vàng.

28.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân ..... qua

Xuân còn non, ..... là xuân sẽ già

Mà xuân hết, ....... là tôi cũng mất.

(a)  

29.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

30.

1. Nguyễn Đình Chiểu sinh ra và lớn lên trong thế kỉ bao nhiêu?

a)

XIX

b)

XVIII

c)

XVII

d)

XVI

31.

2. Đâu là quê hương của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Hà Tĩnh

b)

Gia Định

c)

Hà Nam

d)

Tiền Giang

32.

3. Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia thành mấy thời kì?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

33.

4. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”

a)

Chí

b)

Đạo

c)

Nghĩa

d)

Nhân

34.

7. Đâu là những nhân vật trung tâm trong các sáng tác yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tham quan bạo ngược

b)

Anh hùng nghĩa sĩ

c)

Người phụ nữ

d)

Tướng sĩ, văn quan

35.

9. Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

36.

2. Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

Bị từ hôn

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

37.

4. Nội dung nào sau đây không thuộc đề tài trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tố cáo tội ác của giặc

b)

Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc

c)

Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc

d)

Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời

38.

5. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực

c)

Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ

d)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói

39.

7. Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu (có thể chọn nhiều phương án)?

a)

Sĩ phu yêu nước

b)

Thầy đồ

c)

Thầy thuốc

d)

Nhà thơ

40.

15. Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

41.

16. Điền vào chỗ trống:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không....

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

a)

khẳm

b)

chìm

c)

đắm

d)

chạy

42.

Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu thuộc thể loại gì?

a)

Truyện thơ Nôm

b)

Thơ văn xuôi

c)

Thơ trữ tình

d)

Truyện dài

43.

Dòng nào không nêu đúng về những việc Nguyễn Đình Chiểu đã làm sau khi ông bị mù hai mắt?

a)

Mở trường dạy học

b)

Bốc thuốc chữa bệnh cho dân

c)

Cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc

d)

Dành thời gian đi du ngoạn ngắm cảnh

44.

Thái độ bất hợp tác với thực dân Pháp của Nguyễn Đình Chiểu có nét giống với nhà thơ nào sau đây:

a)

Trần Tế Xương

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Nguyễn Du

45.

Đánh giá nào ĐÚNG NHẤT về cuộc đời riêng của Nguyễn ĐÌnh Chiểu?

a)

Nổi tiếng khắp vùng Lục tỉnh về tài thơ

b)

Con đường công danh không bằng phẳng

c)

Đau thương, bệnh tật, công danh dang dở

d)

Đau thương, bệnh tật, chán nản

46.

Phẩm chất của Nguyễn Đình Chiểu... (chọn các đáp án đúng)

a)

Là người có nghị lực phi thường vượt lên số phận

b)

Là một nhà nho có lòng yêu nước thương dân sâu sắc

c)

Tinh thần kiên định khẳng khái, không bị kẻ thù mua chuộc

d)

Phóng khoáng, thông minh nhưng cuộc đời lận đận

e)

Thuỷ chung – son sắt, một lòng với dân với nước

47.

Kể tên hai tác phẩm tiêu biểu nhất làm nên tên tuổi của Nguyễn Đình Chiểu

(a)  

48.

Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu được tái hiện rõ nhất qua nhân vật nào trong tác phẩm " Lục Vân Tiên"

a)

Vương Tử Trực

b)

Hớn Minh

c)

Bùi Kiệm

d)

Lục Vân Tiên

49.

Nêu tên đoạn trích trong tác phẩm " Lục Vân Tiên" đã học trong chương trình Ngữ Văn THCS

(a)  

50.

Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa phương Tây. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

51.

Văn học viết Việt Nam được tính từ thế kỷ thứ mấy?

a)

X

b)

XI

c)

XII

d)

XIII

52.

Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được viết theo thể gì?

a)

Ca hành

b)

Hát nói

c)

Đường luật

d)

Tự do

53.

Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được diễn Nôm ra thơ gì?

a)

Bát lục

b)

Syntax thất ngôn

c)

Tự do

d)

Song thất lục bát

54.

Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác là một tác phẩm văn học. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đây là bài thơ được viết theo thể thơ cổ, có tính chất tự động phóng to, không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần; được lấy cảm hứng từ đường đi cảm xúc, khó nhọc của tác giả

a)

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

b)

Bài ca ngất ngưởng

c)

Câu cá mùa thu

d)

Nhàn

56.

Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát bộc lộ điều gì?

a)

Mệt mỏi trên con đường dài chỉ toàn cát

b)

Sự oán ghét xã hội phong kiến

c)

Sự chán ghét con đường tầm thường lợi nhuận

d)

Tiếng nói cảm thông với người phụ nữ trong xã hội phong kiến

57.

Ông là tác giả nổi tiếng cuối thế kỷ XIX. Văn bản của ông có thể hiện hai nội dung lớn là lý tưởng của đạo đức, nhân nghĩa và lòng yêu nước, thương dân. Ông là ai?

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Trần Tế Xương

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Đình Chiểu

58.

Thơ Tú Xuong gồm các mảng nào?

a)

Trữ tình và trào phúng

b)

trữ tình

c)

trào phúng

59.

Nội dung nổi bật trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa, lòng yêu nước, thương dân

b)

Lí tưởng làm trai

c)

Lí tưởng yêu nước

d)

Lí tưởng chiến đấu chống lại xã hội thực dân, phong kiến

60.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết, câu thơ gợi ý cho các em nhớ đến tác phẩm nào trong chương trình học Việt Nam trung đại?

Trống cầm canh giữa đêm khuya

Vang lên văng vẳng bốn bề nước non

Đau đớn thay phận hồng nhan

Hẩm hiu duyên phận bẽ bàng tấm thân.

(a)  

61.

Trong những định nghĩa sau, nhận định nào không đúng với nhà thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Hồ Xuân Hương là thiên tài kỳ nữ nhưng đời và tình nhiều duyên, ngang trái.

b)

Hồ Xuân Hương là hiện tượng xuất bản của văn học trung đại Việt Nam.

c)

Hồ Xuân Hương được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”

d)

Hồ Xuân Hương là nhà thơ nữ có phong cách tài hoa, độc đáo của văn học Việt Nam hiện đại

62.

Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế khuyết” có ý nghĩa:

a)

Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong bài thơ “Tự tình”

b)

Nỗi cô đơn thân thể, tâm trạng chán chường, mệt mỏi của nhân vật trữ tình khi trăng khuyết mà vẫn chưa khuyết, tuổi xuân của con người đã trôi qua nhưng hạnh phúc, tình duyên vẫn chưa trọn vẹn.

c)

Gợi lên vòng xoay, bế tắc của con người

d)

Biểu tượng cho khát vọng sống của con người.

63.

Nhà thơ nào trong các nhà thơ sau được người ta gọi là “tam nguyên Yên Đổ”

a)

Trần Tế Xương

b)

Cao Bá Quát

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Nguyễn Khuyến

64.

Xuân Diệu nhận định: “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là ...

a)

đặc sắc trong thơ Nguyễn Khuyến

b)

điển hình cho mùa thu Bắc Bộ

c)

điển hình hơn cả mùa thu làng cảnh Việt Nam

d)

hình điển trong nên văn học trung đại Việt Nam

65.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết, câu thơ gợi ý cho các em nhớ đến tác phẩm nào trong chương trình học Việt Nam trung đại?

Thân cò sao lắm gian truân

Eo sèo giữa nơi đông nhọc nhằn

Nắng mưa quản trị gian nan

Cũng nên chịu phận cho chàng thảnh thơi.

(a)  

66.

Trong bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương, nhà thơ đã mở đầu bài thơ bằng cách nào?

a)

Giới thiệu tuổi tên, quê quán của bà Tú

b)

Giới thiệu công việc, thời gian và điểm làm việc của bà Tú

c)

Giới thiệu cách tính của bà Tú

d)

Giới thiệu cách tính của bà Tú

67.

Trong hai câu thơ “Lăn lội thân mình khi đi xa / eo sèo nước mưa chiều đông”, Trần Tế Xương đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng từ kết hợp đảo Cú pháp lệnh

b)

Vận dụng sáng tạo chất liệu của dân gian học

c)

Ẩn nghệ thuật

d)

Cả ba phương án đều đúng

68.

Dòng nào không phải là đặc trưng của thể kí?

a)

Thể hiện trực tiếp cái tôi của người viết

b)

Không mang tín hư cấu

c)

Thường viết về những điều xảy ra đối với bản thân tác giả

d)

Do bề tôi viết để dâng lên vua, trong đó trình bày kế sách trị nước.

69.

Thể loại nào thuộc loại hình văn học chức năng nghi lễ?

a)

Chiếu

b)

Điều trần

c)

Văn tế

d)

70.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc ” là ai ?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

71.

Mục đích lời chửi của Tú Xương trong "Thương vợ" là gì?

a)

Để ông Tú trách bà Tú

b)

Để nói hộ lời trách của bà Tú với chồng

c)

Để Tú Xương tự trách mình

d)

Để Tú Xương trách cha mẹ mình

72.

Ý nào không đúng về hình ảnh bà Tú trong câu thơ "lặn lội thân cò khi quãng vắng"?

a)

Cô đơn

b)

Vất vả

c)

Tội nghiệp

d)

Yếu đuối

73.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ nỗi buồn đau vì không thoát khỏi bi kịch?

a)

Đêm khuya văng vắng trống canh dồn /Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh / Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

d)

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại/ Mảnh tình san sẻ tí con con !

74.

Cụm từ "say lại tỉnh" trong câu thơ Chén rượu hương đưa say lại tỉnh gợi lên điều gì?

a)

Sự vượt thoát hoàn cảnh của nhân vật trữ tình

b)

Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình

c)

Sự luẩn quẩn, bế tắc của nhân vật trữ tình

d)

Bản lĩnh của nhân vật trữ tình

75.

Câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non” trong bài thơ “Tự tình” của Hồ Xuân Hương là nói dến diều gì?

a)

Sự quyến rũ của một trang giai nhân.

b)

Sự khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.

c)

Sự cô đơn và bẽ bàng của chuủ thể trữ tình.

d)

Vẻ đẹp tâm hồn của chủ thể trừ tình.

76.

Những dòng nào sau đây nói về ý nghĩa nhân văn trong bài thơ “Tự tình II” của Hồ Xuân Hương?

a)

Là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người phụ nữ và sự cố gắng vươn lên trên số phận, nhưng cuô’i cùng rơi vào bi kịch.

b)

Là lời ca buồn về số phận người phụ nữ có tình duyên dở dang, 

c)

Là ý chí vươn lên mạnh mẽ của người phụ nữ từng chịu nhiều bất hạnh.

d)

Là tiếng kêu thống thiết về nỗi đau duyên tình và khát vọng hạnh phúc.

77.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thăn vốn là?

a)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chí biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

b)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nướC.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung TrựC.

d)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

78.

Từ dồn trong trong câu thơ đầu: "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn" mang nét nghĩa nào?

a)

Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ.

b)

Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh hơn.

c)

Làm cho ngày càng thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động đến mức có thể lâm ào chỗ khó khăn, bế tắc.

d)

Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn.

79.

Đọc đoạn thơ sau đây và cho biết, câu thơ đó gợi cho các em nhớ đến tác phẩm nào đã học trong chương trình văn học Việt Nam trung đại?

Thế gian phận sự của tôi

Một mình ngất ngưởng giữa trời tự do

Thị phi chẳng sợ chẳng lo

Giữa đời ngất ngưởng cưỡi bò dạo chơi.

(a)