wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng: Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Đầu tư phát triển kinh tế

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

2.

Chọn đáp án đúng: Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

3.

Chọn đáp án đúng: Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

4.

Chọn đáp án đúng: Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

5.

Chọn đáp án đúng: Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây đã có hoạt động nào ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

6.

Chọn đáp án đúng: Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đứng trước sự đe doạ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp

7.

Chọn đáp án đúng: Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt văn hoá - giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

8.

Chọn đáp án đúng: Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

9.

Chọn đáp án đúng: Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình

10.

Chọn đáp án đúng: Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của quốc gia hoặc khu vực nào?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

11.

Chọn đáp án đúng: Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

12.

Chọn đáp án đúng: Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là nơi nào?

a)

Bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê-đa (In-đô-nê-xi-a)

d)

Thương cảng Xin-ga-po

13.

Chọn đáp án đúng: Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XIX) là do các quốc gia phong kiến ở đây như thế nào?

a)

Giàu tài nguyên

b)

Suy yếu, khủng hoảng

c)

Có vị trí chiến lược

d)

Vừa mới hình thành

14.

Chọn đáp án đúng: Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào?

a)

Chia để trị

b)

Tăng thuế

c)

Đồng hóa văn hóa

d)

Tập trung khai mỏ

15.

Chọn đáp án đúng: Trong chính sách cai trị về văn hoá - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

16.

Chọn đáp án đúng: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

17.

Chọn đáp án đúng: Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là cuộc nào?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Di-pô-nê-gô-rô

18.

Chọn đáp án đúng: Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng vô sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

19.

Chọn đáp án đúng: Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam

20.

Chọn đáp án đúng: Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của lực lượng nào?

a)

Thực dân Pháp

b)

Đế quốc Mỹ

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Hà Lan

21.

Chọn đáp án đúng: Nhận xét nào là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

22.

Chọn đáp án đúng: Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Đòi quyền tự do kinh doanh

c)

Đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

23.

Chọn đáp án đúng: Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) đã đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

Xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỷ

c)

Bảo vệ vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)

d)

Đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

24.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là ai?

a)

Thực dân Pháp

b)

Đế quốc Mỹ

c)

Thực dân Anh

d)

Phát xít Nhật

25.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

26.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

27.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách nào?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

28.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

29.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã gây ra hệ quả nào?

a)

Làm các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á biến mất hoàn toàn

b)

Khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa

c)

Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

Dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng cư dân Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

30.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

31.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

32.

Một trong những chính sách phát triển kinh tế được ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

33.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Trong công nghiệp, thực dân phương Tây vơ vét các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Những sản vật thế mạnh của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. ... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược... Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.” (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập). Nhận định: Đoạn trích tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Chọn nhận định đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”. Chọn nhận định đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dụng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị. Chọn nhận định đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu: “Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92). Theo tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

d)

Với cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

42.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng ở những phương diện nào?

a)

Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

Trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

Đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

Khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

43.

Một trong những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

44.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại:

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Bến Đông Bộ Đầu

d)

Cửa ải Hàm Tử

45.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại:

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Bến Đông Bộ Đầu

46.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại:

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Cửa ải Chi Lăng

47.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là:

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

48.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là:

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung

49.

Cuộc khởi nghĩa nào của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo là sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

50.

Dòng sông nào sau đây đã nhiều lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê Công

51.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

Kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

52.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là:

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

53.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn

d)

Liền kề Trung Quốc, án ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo

54.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại:

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Chi Lăng - Xương Giang

d)

Sông Như Nguyệt

55.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở:

a)

Cửa Hàm Tử

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Ải Chi Lăng

d)

Sông Bạch Đằng

56.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

57.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên như sau: “Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là:

a)

Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

58.

Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc

60.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền:

a)

Châu Á và châu Mỹ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

Châu Mỹ và châu Đại Dương

61.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm... Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm... Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm... Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm... Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là không được chủ quan coi thường đối phương, cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ..." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ..." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ..." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ..." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo... Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh... Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo... Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh... Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo... Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh... Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Hoàng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo... Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh... Quân Hoàng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ." Xác định tính đúng sai của nhận định sau: Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều dâng rút trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống quân xâm lược của dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Về cuộc kháng chiến thời Lý, xác định tính đúng sai của nhận định sau: Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Về cuộc kháng chiến thời Lý, xác định tính đúng sai của nhận định sau: Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Về cuộc kháng chiến thời Lý, xác định tính đúng sai của nhận định sau: Một trong những mục đích của kế sách "tiên phát chế nhân" là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến của ta.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Về cuộc kháng chiến thời Lý, xác định tính đúng sai của nhận định sau: Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phía bắc kinh thành Thăng Long.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây (về triều Hồ và triều Nguyễn), xác định tính đúng sai của nhận định sau: Đoạn trích cung cấp thông tin về quá trình kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ và kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây (về triều Hồ và triều Nguyễn), xác định tính đúng sai của nhận định sau: Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại trong kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn là do triều đình không lãnh đạo nhân dân kháng chiến ngay từ đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây (về triều Hồ và triều Nguyễn), xác định tính đúng sai của nhận định sau: Triều Hồ chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự kiên cố nhưng lại không kiên quyết chống quân Minh nên đã nhanh chóng thất bại.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây (về triều Hồ và triều Nguyễn), xác định tính đúng sai của nhận định sau: Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIX, có hai triều đại phong kiến Việt Nam đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, để nước ta rơi vào ách thống trị của ngoại bang.

a)

Đúng

b)

Sai