wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I – GD Kinh tế & PL 11 (trích câu hỏi)

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

ký kết

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

nền tảng của sản xuất hàng hóa

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

4.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

hạ giá thành sản phẩm

5.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được lợi ích chủ yếu là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

6.

Sự tranh đua giữa các chủ thể của nền kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

cạnh tranh

b)

tranh giành

c)

đối đầu

d)

đối kháng

7.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

môi trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

8.

Đọc thông tin: Do nhận thấy người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến lợi ích cho sức khỏe, doanh nghiệp D và H đã thúc đẩy phát triển thị trường ngũ cốc ngày càng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao, hai doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng ngũ cốc nhằm cạnh tranh thị trường và thúc đẩy người có các hành vi có lợi và chất lượng; đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng máy móc điện tự động, cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, bảo quản đúng cách, mẫu mã bao bì thu hút. Hỏi: Hai doanh nghiệp D và H không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là thể hiện sự

a)

phát triển

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

9.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp D và H đẩy mạnh phát triển thị trường ngũ cốc, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng và cung cấp thông tin sản phẩm nhằm thu hút người tiêu dùng. Hỏi: Để cạnh tranh thắng lợi, doanh nghiệp D có thể thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

tăng cường chiến lược tăng giá khuyến mãi

b)

viết bài chia sẻ việc làm không tốt của doanh nghiệp H

c)

lôi kéo thợ giỏi của doanh nghiệp H về làm cho mình

d)

bí mật lấy công nghệ sản xuất của doanh nghiệp H

10.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu

b)

Cung – cầu độc lập với nhau

c)

Cung – cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung – cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung lớn hơn cầu

b)

Cung bằng cầu

c)

Cung nhỏ hơn cầu

d)

Cung khác cầu

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

a)

đến giá cả thị trường

b)

đến lưu thông hàng hóa

c)

đến quy mô thị trường

d)

tiêu cực đến người tiêu dùng

13.

Nhân tố nào dưới đây là nhân tố ảnh hưởng đến cung trên thị trường?

a)

Dự đoán của người tiêu dùng

b)

Dự đoán của người sản xuất

c)

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng

d)

Thu nhập của người tiêu dùng

14.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

15.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định là

a)

cung

b)

cầu

c)

hàng hóa

d)

thị trường

16.

Đọc thông tin: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên, khi bước vào mùa đông, do biến đổi thời tiết nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doanh nghiệp co cụm, thua lỗ, phá sản. Hỏi: Nội dung nào phản ánh mối quan hệ cung – cầu trong tình huống trên?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá giảm

17.

Đọc thông tin: Do nhu cầu sản phẩm mùa đông thấp do thời tiết ấm, các doanh nghiệp sản xuất chăn ga gối đệm bị tồn kho nhiều, thua lỗ. Hỏi: Để phù hợp với quan hệ cung – cầu trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

thực hiện khuyến mãi, giảm giá

b)

tăng cường dự trữ cho năm sau

c)

tái lượng công nhân bằng sản phẩm

d)

đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng

18.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống là

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

19.

Các quan hệ thu hút gắn giữa người sử dụng lao động với người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc và cơ hội việc làm hợp pháp lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

trung tâm môi giới việc làm

20.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

21.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi; trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động có trình độ thấp

22.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mức lương của người lao động

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

c)

Sở thích của người lao động

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

23.

Đọc thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người; lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng

b)

Cầu về lao động tăng

c)

Cung về việc làm tăng

d)

Cầu về việc làm giảm

24.

Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

25.

Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

26.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

27.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

hưởng phí trung gian môi giới.

28.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

29.

Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Thị trường việc làm.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

Thị trường kinh doanh.

d)

Hợp đồng tiền lương.

30.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

ích thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

bóc lột.

d)

kê biên.

31.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

32.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

33.

Thất nghiệp nào chịu ảnh hưởng trực tiếp của suy thoái kinh tế?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp thời vụ.

c)

Thất nghiệp tự nhiên.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

34.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tuyển dụng lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do tái cấu trúc hoạt động.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

35.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giản lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng về công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

36.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

37.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

38.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định.

39.

Tình trạng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

khủng hoảng.

c)

lạm phát.

d)

suy thoái.

40.

Khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát mà tiền mất giá nhanh, thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

41.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

42.

Dựa vào thông tin: Năm 1985, chỉ số CPI tăng 92%, năm 1986 lên tới 775%; khi nền kinh tế rơi vào thời kì lạm phát, giá cả tăng rất nhanh, diễn biến theo chiều hướng xấu. Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

43.

Dựa vào thông tin: Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát rất cao. Chỉ số CPI lên tới 775%775\% phản ánh lạm phát thuộc mức

a)

phi mã.

b)

vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

44.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

45.

Một trong những lợi thế nội tại nào sau đây giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

46.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

47.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

48.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Bổ trợ.

c)

Kiểm tra.

d)

Độc lập.

49.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghề nghiệp.

c)

ý tưởng hội hoạ.

d)

ý tưởng kiến trúc.

50.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo nhưng phi thực tế, không đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

có lợi ích cá nhân nhưng không đem lại lợi nhuận cho kinh doanh.

51.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

lực lượng lao động.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

năng lực quản trị.

52.

Dựa trên thông tin: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, nhiều gia đình cần thuê người làm theo giờ; chị T tận dụng điều kiện này cùng kinh nghiệm để thành lập doanh nghiệp chuyên cung ứng dịch vụ thời vụ, khách hàng đa dạng, doanh nghiệp phát triển tốt. Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính mới mẻ.

c)

Tính độc đáo.

d)

Tính tri thức.

53.

Dựa trên thông tin về chị T ở trên, nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá ý tưởng kinh doanh của mình?

a)

Phát huy tay nghề.

b)

Lợi thế kinh nghiệm.

c)

Thành lập doanh nghiệp.

d)

Tìm hiểu khách hàng.

54.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lý kinh doanh.

55.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lý kinh doanh.

56.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh

b)

Bảo đảm lợi ích chính đáng cho người lao động

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ

57.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ chữ tín

b)

giữ quyền uy

c)

đối xử bất công

d)

đi công vi tư

58.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế

b)

nâng cao uy tín với khách hàng

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh

d)

bóc lột triệt để năng lực nhân viên

59.

Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác cùng phát triển

b)

Không sản xuất hàng giả

c)

Cạnh tranh bình đẳng

d)

Bảo đảm lợi ích chính đáng

60.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hóa tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

truyền thống của dân tộc

b)

truyền thống quốc tế

c)

bản sắc thời đại

d)

tính nhân loại

61.

Văn hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

62.

Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động đến doanh nghiệp thông qua những nội dung nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?

a)

Chất lượng cán bộ

b)

Chiến lược sản phẩm

c)

Chiến lược quản lí

d)

Chiến lược đầu tư

63.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

Đẩy chuyển sản xuất

b)

Cách thức phân phối

c)

Chiến lược kinh doanh

d)

Đối thủ kinh doanh

64.

Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?

a)

Tiêu dùng số

b)

Tiêu dùng xanh

c)

Tiêu dùng ngoại

d)

Tiêu dùng công nghệ

65.

Đọc thông tin: Anh D thường ưu tiên chọn sản phẩm tái chế, “xanh” vì lợi ích sức khỏe, giá cả và trách nhiệm với môi trường; anh được truyền thông khuyến khích nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Hỏi: Khi người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường, các doanh nghiệp phải tăng chất lượng và tính bền vững của sản phẩm. Điều này thể hiện điều gì?

a)

Tiêu dùng thúc đẩy sản xuất hàng hóa đa dạng và bảo đảm chất lượng

b)

Tiêu dùng làm giảm nhu cầu đổi mới sản phẩm

c)

Tiêu dùng làm thị trường kém phong phú

d)

Tiêu dùng không liên quan đến phát triển bền vững

66.

Đọc thông tin: Anh D ưu tiên sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường. Việc ngày càng nhiều người tiêu dùng như vậy khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược sản xuất. Điều này thể hiện vai trò nào của văn hóa tiêu dùng trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tác động đến chiến lược sản phẩm và sản xuất theo nhu cầu bền vững của người tiêu dùng

b)

Làm doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Khiến thị trường trở nên thiếu đa dạng sản phẩm

d)

Làm giảm sự quan tâm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng

67.

Đọc thông tin: Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân tăng; do thiên tai và biến động thị trường thế giới, kinh tế rơi vào suy thoái, nhiều người mất việc, thu nhập giảm, người tiêu dùng cân nhắc trước khi mua hàng hóa, dịch vụ. Hỏi: Khi thu nhập người dân tăng, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cũng tăng. Điều này phản ánh vai trò nào của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tiêu dùng làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

b)

Tiêu dùng kích thích sản xuất và lưu thông hàng hóa

c)

Tiêu dùng làm cho thị trường trở nên bất ổn

d)

Tiêu dùng làm giảm nguồn lực của nền kinh tế

68.

Đọc thông tin: Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm, người tiêu dùng cân nhắc kỹ hơn trước khi mua sắm. Điều này cho thấy vai trò nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

Giúp người tiêu dùng chỉ lựa chọn các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng

b)

Giúp người tiêu dùng điều chỉnh hành vi mua sắm phù hợp với điều kiện kinh tế

c)

Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

d)

Giúp tăng nhanh nhu cầu đối với các hàng hóa cao cấp

69.

Trường hợp A: Các công ty sản xuất bánh kẹo trong nước đưa ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng mẫu mã, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dịp Tết. Vai trò của cạnh tranh được thể hiện là

a)

thúc đẩy đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

b)

làm doanh nghiệp có quyền lực độc quyền, tự ấn định giá cao

c)

giảm động lực nâng cao chất lượng và sáng tạo của doanh nghiệp

d)

hạn chế cơ hội tiếp cận hàng hóa của người tiêu dùng

70.

Trường hợp B: Nhiều doanh nghiệp chú trọng xây dựng đội ngũ sop (gia công) nội địa, đầu tư cải tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường. Vai trò của cạnh tranh được thể hiện là

a)

thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

b)

làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực và kìm hãm cải tiến công nghệ

c)

tạo điều kiện để doanh nghiệp tránh phải cải tiến quy trình sản xuất

d)

khuyến khích doanh nghiệp tập trung vào một sản phẩm duy nhất

71.

Liên hệ câu tục ngữ “Nhàn cư vi bất thiện” với vấn đề lao động và việc làm: Nhàn ở đây là không có việc làm hoặc chưa tìm được việc làm; điều này có thể dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội. Kết luận đúng nhất là

a)

thiếu việc làm dễ gây hệ lụy xấu cho cá nhân và xã hội, nên cần tạo việc làm bền vững

b)

nghỉ ngơi dài ngày luôn có lợi cho sức khỏe và trật tự xã hội

c)

việc làm không liên quan đến các vấn đề xã hội

d)

mọi người đều nên ở nhà để tránh rủi ro ngoài xã hội

72.

Trong thông tin về huyện X: Chị H làm việc có thời hạn, sau đó do khủng hoảng kinh tế và không đáp ứng yêu cầu sản xuất nên bị sa thải và nhận trợ cấp thôi việc. Loại hình thất nghiệp của chị H phù hợp nhất là

a)

thất nghiệp cơ cấu do không phù hợp về kỹ năng

b)

thất nghiệp tạm thời do chuyển việc ngắn hạn

c)

thất nghiệp do lương quá cao so với năng suất

d)

thất nghiệp do tự nguyện rời bỏ lực lượng lao động

73.

Trong thông tin về huyện X: Anh D mất việc do công ty phá sản bởi khủng hoảng kinh tế và nhận trợ cấp thất nghiệp. Loại hình thất nghiệp của anh D phù hợp nhất là

a)

thất nghiệp chu kỳ do suy thoái kinh tế

b)

thất nghiệp cơ cấu do thay đổi công nghệ

c)

thất nghiệp do tự nguyện nghỉ việc dài hạn

d)

thất nghiệp ẩn trong khu vực phi chính thức

74.

Trong thông tin về huyện X: Anh Y nghỉ việc để tìm nơi trả lương tốt hơn và đang chờ ký hợp đồng mới. Loại hình thất nghiệp của anh Y phù hợp nhất là

a)

thất nghiệp tạm thời (thất nghiệp chuyển đổi)

b)

thất nghiệp chu kỳ do suy thoái

c)

thất nghiệp cơ cấu dài hạn

d)

thất nghiệp do thiếu kỹ năng cơ bản

75.

Từ thông tin về huyện X, các giải pháp Nhà nước đã thực hiện để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp thể hiện ở

a)

chi trả trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo, nâng cao tay nghề

b)

giảm toàn bộ thuế thu nhập cá nhân cho mọi lao động

c)

áp dụng chính sách hạn chế di chuyển lao động

d)

khuyến khích mọi người nghỉ việc để học tập lâu dài

76.

Một bạn trẻ có sở thích và kỹ năng làm bánh, nhận thấy nhu cầu mua bánh handmade ngày càng cao trong khu vực nhưng còn băn khoăn về chi phí, khách hàng tiềm năng và mức độ cạnh tranh. Để thực hiện dự định mở một cửa hàng bánh nhỏ, bước hành động cần thiết và đúng đắn nhất là gì?

a)

Xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh trước khi quyết định

b)

Thuê ngay mặt bằng và sản xuất thử với số lượng lớn để thăm dò

c)

Giảm giá sâu và mở rộng chi nhánh để nhanh chóng chiếm thị phần

d)

Chỉ dựa vào sở thích cá nhân rồi mở cửa hàng ngay

77.

Anh T có ý tưởng kinh doanh thực phẩm sạch và đã phân tích nhu cầu thị trường, xác định sản phẩm, mô hình, khách hàng mục tiêu; tìm kiếm mối quan hệ hỗ trợ; đánh giá khó khăn và mức độ cạnh tranh. Những ý nghĩa đúng của việc có ý tưởng và xác định, đánh giá cơ hội kinh doanh trong trường hợp này là gì? (Chọn tất cả phương án đúng)

a)

Định hướng hoạt động kinh doanh rõ ràng

b)

Xác định được sản phẩm sẽ cung cấp, mô hình kinh doanh và khách hàng mục tiêu

c)

Loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro và thất bại

d)

Chuẩn bị phương án ứng phó nhờ phân tích nhu cầu, mức độ cạnh tranh

e)

Tối ưu hóa cơ hội thành công nhờ tìm kiếm cơ hội và nguồn lực hỗ trợ

78.

Vì lợi nhuận, công ty M thay đổi cách quảng cáo và tuyên truyền quá mức về sản phẩm, cung cấp thông tin sai sự thật để tạo niềm tin khiến khách hàng mua hàng. Đánh giá nào sau đây là đúng về hành vi này?

a)

Là hành vi phi đạo đức trong kinh doanh vì cung cấp thông tin quảng cáo sai sự thật, gây nhầm lẫn và lừa dối khách hàng

b)

Là hành vi đạo đức vì giúp doanh nghiệp tăng doanh số

c)

Bình thường nếu khách hàng tin và mua sản phẩm

d)

Phù hợp vì cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải quảng cáo quá mức

79.

Doanh nghiệp chế biến nông sản H cố tình dùng nguyên liệu giá rẻ, kém chất lượng và xả thải trái phép gây ô nhiễm. Nếu là nhân viên của doanh nghiệp này, thái độ và hành vi phù hợp nhất là gì?

a)

Yêu cầu doanh nghiệp chấm dứt vi phạm, sử dụng nguyên liệu đạt chuẩn và xử lý chất thải đúng quy định; nếu không chấp nhận thì từ chối làm việc và tố giác tới cơ quan chức năng

b)

Im lặng để giữ việc vì đó là quyết định của lãnh đạo

c)

Hỗ trợ cắt giảm chi phí bằng cách tiếp tục sử dụng nguyên liệu rẻ và bỏ qua quy định môi trường

d)

Chỉ kiến nghị xử lý khi có đoàn thanh tra đến kiểm tra

80.

T là một kỹ sư công nghệ đam mê bảo vệ môi trường. Trước tình trạng ùn tắc và ô nhiễm gia tăng, cùng xu hướng sử dụng xe điện thân thiện môi trường và chi phí vận hành thấp, T nảy ra ý tưởng xây dựng nền tảng thuê xe điện trực tuyến theo giờ hoặc theo ngày qua ứng dụng/web. Nhận định nào đánh giá đúng tính khả thi của ý tưởng này?

a)

Có tính khả thi vì xuất phát từ nhu cầu thực tế và xu hướng xe điện, tận dụng công nghệ để giải quyết vấn đề giao thông và môi trường

b)

Không khả thi vì xe điện khó sử dụng nên không ai thuê

c)

Không liên quan đến mục tiêu bảo vệ môi trường nên khó khả thi

d)

Chỉ khả thi khi T nắm độc quyền thị trường cho thuê xe điện

81.

Với ý tưởng xây dựng nền tảng thuê xe điện trực tuyến như trên, ý tưởng kinh doanh của T bắt nguồn chủ yếu từ lợi thế nào?

a)

Lợi thế nội tại: kiến thức công nghệ và sự quan tâm đến các vấn đề môi trường

b)

May mắn ngẫu nhiên không liên quan đến năng lực

c)

Sao chép hoàn toàn mô hình của đối thủ cạnh tranh

d)

Ưu đãi thuế bắt buộc khiến thị trường tự động phát triển

82.

Công ty Y sử dụng hình ảnh, slogan, logo giống hệt của công ty Z để quảng cáo cho sản phẩm của mình. Đánh giá nào sau đây là phù hợp?

a)

Không đồng tình vì vi phạm đạo đức kinh doanh và quyền sở hữu trí tuệ, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và cạnh tranh không lành mạnh

b)

Đồng tình vì giúp người tiêu dùng dễ nhận biết sản phẩm

c)

Chấp nhận được nếu Y thay đổi một vài chi tiết nhỏ mà không xin phép

d)

Bình thường vì trong cạnh tranh có thể dùng hình ảnh của doanh nghiệp khác