WorksheetsÔN THI TN THPT
Total questions: 116
Worksheet time: 2hrs 47mins
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Cho pư hóa học: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Phát biểu không đúng là
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Fe2+ oxi hóa được Cu.
tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Na.
Ba.
K.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al.
Ag.
Fe.
Zn.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu khử được Fe3+ thành Fe.
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là:
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
AgNO3 và Mg(NO3)2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
HNO3.
H2SO4.
FeCl3.
HCl.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
CuSO4.
HNO3 đặc, nóng, dư.
MgSO4.
H2SO4 đặc, nóng, dư.
Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4 và FeSO4.
MgSO4.
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
MgSO4 , Fe2(SO4)3. và FeSO4.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình xản xuất công nghiệp nhưng không được xử lý triệt để. Đó là những chất nào sau đây ?
SO2 và NO2.
H2S và Cl2.
NH3 và HCl.
CO2 và SO2.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al.
Fe và Cr.
Mn và Cr.
Al và Cr.
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Muốn khử dung dịch Fe3+ thành dung dịch Fe2+, ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+ ?
Zn
Na
Cu
Ag
Cho pứ: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
3.
6.
4.
7.
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
24.
25.
26.
27.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
HCl và AlCl3.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư, có hiện tượng :
Lúc đầu không có hiện tượng, sau một lúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa keo.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa từ từ tan dần, dung dịch trong suốt.
Dung dịch vẫn trong suốt, không tạo kết tủa.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa không tan sau thí nghiệm.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Mg, K, Na.
Zn, Al2O3, Al.
Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là phèn chua, công thức
Li2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Na2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
(NH4)2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(HCO3)2 undefined CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O undefined Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O undefined Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 undefined BaCO3 + CO2 + H2O
Phương trình nào giải thích sự xâm thực của nước mưa trong tự nhiên vào các núi đá vôi ?
Ca(HCO3)2 undefined CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O undefined Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O undefined Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 undefined BaCO3 + CO2 + H2O
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
Nhóm ba zơ làm quỳ tím hóa xanh
KOH, Fe(OH)2
Ba(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, NaOH
Ca(OH)2, Zn(OH)2
Để nhận biết dd KOH và Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
Phenolphtalein
Quỳ tím
dd H2SO4
Dd HCl
Dung dịch NaOH phản ứng với chất nào sau đây tạo thành muối và nước
CO2
HNO3
Cu(OH)2
FeCl3
NaOH có thể làm khô chất khí ẩm nào sau?
CO2
SO2
N2
HCl
Dung dịch NaOH phản ứng được với kim loại nào sau:
Mg
Al
Fe
Cu
Cặp chất không tồn tại trong dung dịch ( chúng xảy ra phản ứng với nhau)
CuSO4 và KOH
CuSO4 và NaCl
MgCl2 và Ba(NO3)2
AlCl3 và Mg(NO3)2
Nhóm chất đều không phản ứng với KOH ở nhiệt độ thường
CO2, N2O5, H2S
CO2, SO2, SO3
NO2, HCl, HBr
CO, NO, N2O
Nhiệt phân hoàn toàn x g Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị x là:
(a)
Dung dịch NaOH và KOH không có tính chất nào sau đây
Làm đổi màu quỳ tím và phenol
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo muối và nước
Bị nhiệt phân hủy tạo oxit ba zơ và nước
Cặp chất đều làm đục nước vôi trong
CO2, Na2O
CO2, SO2
SO2,K2O
SO2, BaO
Hòa tan 30g NaOH vào 170g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là;
(a)
Sau khi làm thí nghiệm có những khí thải độc hại HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng tốt nhất
NaCl
Nước vôi trong
dd HCl
dd NaNO3
Có 3 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả 3 chất trên
Quỳ tím và dd HCl
Phenol và dd BaCl2
Quỳ tím và dd K2CO3
Quỳ tím và dd NaCl
Đâu không phải là kim loại?
Canxi
Brom
Coban
Niken
Đâu không phải là tính chất hoá học của kim loại?
Tác dụng với axit
Tác dụng với muối
Tác dụng với nước
Tính dẻo, dễ kéo/dát mỏng
Công thức hoá học của khí cười là gì?
N2O
NO
NO2
N2
Khi nhiệt kế bị vỡ, phát biểu nào sau đây là sai?
Không chạm tay vào thuỷ ngân
Rắc bột lưu huỳnh để tránh độc
Đổ clo vào để tránh độc
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl
(a)
Cho 7,2g một oxit xủa sắt tác dụng hoàn toàn với khí hidro thu được 5,6g sắt. CTHH của oxit sắt là:
(a)
Oxit tác dụng với nước tạo ra dd axit sunfuric là:
CO2
SO2
SO3
CaO
Hòa tan 2,4g một oxit kim loại hóa trị II cần 30g dd HCl 7,3%. Công thức hóa học của oxit là:
(a)
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
CO2
H2O
BaO
MgO
Hòa tan 5,6g CaO vào dd HCl 14,6%. khối lượng dd HCl cần dùng là:
(a)
Khí nào không duy trì sự sống và sự cháy
N2
O2
CO
CO2
Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là?
MgO
CaO
SO3
K2O
