Font size
WorksheetsDân cư, xã hội và kinh tế Mỹ Latinh
Total questions: 62
Worksheet time: 34mins
Các nước Mỹ Latinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào quốc gia nào sau đây?
Hoa Kì.
Đức.
Hà Lan.
Pháp.
Năm 2020, khu vực Mỹ Latinh đóng góp khoảng
6% vào GDP của thế giới.
8% vào GDP của thế giới.
5% vào GDP của thế giới.
7% vào GDP của thế giới.
Các quốc gia nào sau đây có quy mô GDP lớn nhất khu vực Mỹ Latinh?
Ac-hen-ti-na và Pêru.
Bra-xin và Mê-hi-cô.
Pa-ra-goay và Bra-xin.
Mê-hi-cô và Chi-lê.
Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
cao nhất thế giới.
thấp nhất thế giới.
ở mức trung bình.
ở mức khá thấp.
Tài nguyên khoáng sản đa dạng ở khu vực Mỹ Latinh là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
Dược phẩm.
Luyện kim.
Khai khoáng.
Thực phẩm.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, xã hội của Mỹ Latinh?
Số dân sống dưới mức nghèo khổ đông.
Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
Đô thị hóa tự phát diển ra khá phổ biến.
Đa dân tộc, tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
Cơ cấu GDP khu vực Mỹ La-tinh có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
Giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp.
Đặc điểm kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mỹ Latinh là
phát triển ổn định và tự chủ.
xuất khẩu hàng công nghiệp.
có tốc độ tăng trưởng cao.
tốc độ phát triển không đều.
Kinh tế nhiều quốc gia Mỹ Latinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do
không phụ thuộc vào nước ngoài.
thực hiện Cải cách ruộng đất triệt để.
các công ty tư bản nộp thuế nhiều.
tập trung củng cố bộ máy nhà nước.
Mỹ Latinh có tỉ lệ dân cư đô thị cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Mỹ Latinh có tỉ lệ dân cư đô thị cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Điều kiện sống ở các thành phố lớn rất thuận lợi.
Chiến tranh ở các vùng nông thôn xảy ra nhiều nơi.
Công nghiệp ở đô thị phát triển với tốc độ nhanh.
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm.
Ý nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư - xã hội khu vực Mỹ Latinh ?
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao, có xu hướng giảm.
Có sự chênh lệch lớn về cơ cấu dân số theo giới.
Quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số trẻ, chất lượng cuộc sống cao.
Dân số có xu hướng già hóa, tỷ lệ dân số độ tuổi lao động cao.
Đặc điểm phân bố dân cư ở khu vực Mỹ Latinh là
tập trung đông ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
tập trung đông ở vùng đồi núi, thưa thớt ở đồng bằng.
tập trung đông ở vùng ven biển, thưa thớt ở vùng nội địa.
tập trung đông ở vùng nội địa, thưa thớt ở vùng ven biển.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Mỹ La tinh là
tỷ lệ nợ nước ngoài cao.
khoảng cách giàu nghèo.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ rêt.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
Ý nào sau đây là đúng về quy mô dân số khu vực Mỹ Latinh ?
Dân số ít, không có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
Dân số đông, không có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
Dân số rất ít, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
Dân số đông, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
Các trung tâm công nghiệp của Mỹ Latinh phân bố chủ yếu ở
Trung Mỹ.
ven bờ 2 đại dương lớn.
trung tâm Nam Mỹ.
trên dãy An-dét ở phía tây khu vực.
Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
thuế sả.
Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
bạo lực, tệ nạn xã hội, chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
chính trị thiếu ổn định, nợ nước ngoài, dịch bệnh.
xã hội không ổn định, xung đột sắc tộc, mức sống thấp.
quản lí yếu, nạn tham nhũng, tỷ lệ thất nghiệp cao.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Mỹ La tinh là
tỷ lệ nợ nước ngoài cao.
khoảng cách giàu nghèo.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ rêt.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
Dân cư Mỹ La tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á đứng đầu về sản lượng lúa gạo?
Thái Lan.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Cây trồng truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là
hồ tiêu.
lúa nước.
cà phê.
cao su.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía, dừa.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các nước dưới đây?
Xin-ga-po.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trồng cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi gia súc.
Đánh bắt thủy sản.
Quốc gia nào sau đây đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây?
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới?
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng, tài nguyên biển giàu có khoáng sản.
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu đổi núi thấp, nhiều sông lớn.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội địa.
phát triển các ngành công nghiệp hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống và các làng nghề cổ truyền.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng đậu tương năm 2020 so với năm 2015 của Cam-pu-chia và Thái Lan?
A. Cam-pu-chia giảm chậm hơn Thái Lan.
B. Thái Lan giảm chậm hơn Cam-pu-chia.
C. Cam-pu-chia giảm ít hơn Thái Lan.
D. Thái Lan giảm, Cam-pu-chia tăng.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng ngô của Mi-an-ma và Phi-lip-pin?
A. Mi-an-ma tăng, Phi-lip-pin giảm.
B. Phi-lip-pin tăng, Mi-an-ma giảm.
C. Mi-an-ma tăng chậm hơn Phi-lip-pin.
D. Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Mi-an-ma.
Khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
A. nghèo tài nguyên khoáng sản.
B. không có đồng bằng lớn.
C. lượng mưa cả năm ít.
D. chịu ảnh hưởng của các thiên tai.
Cơ cấu GDP của các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng
A. tăng tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, giảm tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
B. tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản và dịch vụ.
C. tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản.
D. tăng tỷ trọng nông - lâm - thủy sản và công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng dịch vụ.
Ý nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á ?
(a)
Ý nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á ?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở đồng bằng phù sa màu mỡ.
Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm ngành dịch vụ của các nước Đông Nam Á?
Ngành thương mại không ngừng phát triển.
Cơ sở hạ tầng hiện đại nhất và phát triển vượt bậc.
Hệ thống giao thông vận tải phát triển nhiều loại hình.
Ngành du lịch phát triển theo hướng bền vững, hợp tác quốc tế.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là phát triển
kinh tế biển.
thủy điện.
lâm nghiệp.
chăn nuôi.
Thế mạnh chủ yếu nào sau đây giúp các nước Đông Nam Á phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ?
Nguồn lao động có trình độ cao trong xản xuất nông nghiệp.
Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào.
Có nhiều giống cây trồng và vật nuôi phong phú.
Có thị trường tiêu thụ nông sản rộng lớn.
Ý nào sau đây không đúng về thế mạnh của ngành công nghiệp Đông Nam Á ?
Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thu rộng lớn.
Nguồn tài nguyên và nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp.
Có vị trí nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Ngành công nghiệp nào sau đây là ngành chủ đạo ở nhiều nước Đông Nam Á ?
Công nghiệp khai thác
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Ý nào sau đây không đúng về cây lúa gạo ở Đông Nam Á ?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng bậc nhất của khu vực.
Các nước dẫn đầu về sản lượng lúa gạo
Ý nào sau đây không đúng về cây lúa gạo ở Đông Nam Á ?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng bậc nhất của khu vực.
Các nước dẫn đầu về sản lượng lúa gạo Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a,…
Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, xuất khẩu thu ngoại tệ.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Đông Nam Á trở thành khu vực hấp dẫn du khách vì
khí hậu ôn hòa mát mẻ quanh năm.
rất ít nguy cơ về động đất, núi lửa và sóng thần.
các phương tiện, hệ thống giao thông rất hiện đại.
cảnh quan thiên nhiên phong phú, nền văn hóa đặc sắc.
Cơ sở thuận lợi để các quốc gia Đông Nam Á hợp tác cùng phát triển là
có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa.
nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
có nhiều dân tộc, nhiều tôn giáo, phân bố rộng.
có vị trí gần với nhau, đi lại dễ dàng.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành công nghiệp Đông Nam Á ?
Thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế, giải quyết việc làm.
Sản phẩm của ngành chỉ phục vụ nhu cầu trong khu vực.
Có nguồn tài nguyên và nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Nền công nghiệp còn phụ thuộc bên ngoài về vốn, công nghệ,…
Ngành công nghiệp trẻ, phát triển nhanh nhờ có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, chi phí lao động thấp,… là đặc điểm của ngành
công nghiệp khai thác.
công nghiệp điện tử - tin học.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp thực phẩm.
Nhiều nước Đông Nam Á trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp là do
quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi.
nhu cầu xuất khẩu.
nhu cầu nguyên liệu.
Ý nào sau đây không đúng về cây lúa gạo ở Đông Nam Á ?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng.
Việc sản xuất lương thực
Nào sau đây không đúng về cây lúa gạo ở Đông Nam Á ?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng.
Việc sản xuất lương thực chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi của Đông Nam Á ?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa.
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường hàng hải là do
có vị trí giáp biển.
phát triên nội thương.
vận tải đường bộ yếu.
có nhiều vũng, vịnh.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận xích đạo.
nhiệt đới.
xích đạo.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là do
có vùng biển rộng, đầm phá, vũng, vịnh.
có nhiều sông, hồ, diện tích mặt nước lớn.
có nhiều kênh rạch, cánh rừng ngập mặn.
hầu hết các nước đều giáp biển.
Ý nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ của Đông Nam Á ?
Dịch vụ phát triển giúp tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cơ cấu ngành đa dạng, tỷ trọng GDP của ngành có xu hướng tăng.
Giao thông vận tải đường biển và đường sắt đóng vai trò quan trọng.
Phát triển du lịch theo hướng bền vững gắn với hợp tác quốc tế.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
làm nguyên liệu cho công nghiệp.
khai thác thế mạnh về đất đai.
thay thế cây lương thực.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
GDP của thế giới năm 2019 là 87 800 tỷ USD, GDP của Đông Nam Á là 2 557 tỷ USD. Hỏi tỷ trọng GDP của Đông Nam Á so với thế giới năm 2019 là bao nhiêu ?
34,3%.
2,9%.
9,2 %.
3,0%.
Hỏi tỷ trọng GDP của Đông Nam Á so với thế giới năm 2019 là bao nhiêu ?
34,3%.
2,9%.
9,2 %.
3,0%.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của khu vực Đông Nam Á, năm 2010 và 2020 ?
Công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất.
Tỷ trọng dịch vụ có xu hướng giảm.
Tỷ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng.
Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản tăng.
Theo biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu GDP của khu vực Đông Nam Á, năm 2010 và 2020 ?
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng.
Nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất.
Dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.
Tỷ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia ở khu vực Đông Nam Á năm 2020 ?
Bru-nây thấp hơn Lào.
Lào thấp hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma cao hơn Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia thấp hơn Lào.
