Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Marketing Căn Bản
Total questions: 146
Worksheet time: 3hrs 18mins
Marketing bao gồm những chức năng và hoạt động nào ?
Bán hàng, quảng cáo và quan hệ công chúng
Đánh giá nhu cầu và phát triển sản phẩm
Định giá và phân phối
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các công việc nêu trên
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải được thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn có thể diễn ra ?
Ít nhất phải có 2 bên
Có sự trao đổi tiền giữa 2 bên
Mỗi bên đều có khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý
Thị trường là tập hợp những người mua sắm:
Thực tế
Tiềm ẩn
Cả (A) và (B)
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về Quản trị Marketing
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm (triết lý) nào cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất. Marketing cần tập trung nỗ lực không ngừng cải tiến sản phẩm
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với các loại hàng:
Hàng hoá thông thường
Hàng hoá mua có lựa chọn
H
Câu 7: Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với các loại hàng:
Hàng hoá thông thường
Hàng hoá mua có lựa chọn
Hàng hoá đặc biệt
Hàng hoá thụ động
Câu 8: Theo quan điểm Marketing xã hội, nhà quản trị Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi thiết lập chính sách Marketing ?
Mục đích của công ty
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
Chỉ có (B) và (C)
Tất cả các điều nêu trên
Câu 9: Trong số các mục tiêu của hệ thống Marketing, mục tiêu nào chắc chắn làm cho hàng hoá và dịch vụ đắt hơn do rút ngắn chu kỳ sản xuất và tăng mức tồn kho ?
Tăng tối đa khả năng lựa chọn
Tăng tối đa sự thảo mãn của khách hàng
Tăng tối đa mức tiêu dùng
Tăng tối đa chất lượng cuộc sống
Câu 10: Trong các nhóm doanh nghiệp dưới đây, nhóm nào là nhóm cuối cùng quan tâm đến Marketing ?
Công ty sản xuất hàng lâu bền
Công ty sản xuất các thiết bị công nghiệp
Công ty cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp
Các hãng dịch vụ người tiêu dùng
Công ty sản xuất hàng đóng gói
Câu 11: Khi nhà buôn đặt tại một nơi trung tâm được gọi là địa điểm thị trường thì tổng số thương vụ cần thiết để thực hiện một khối lượng trao đổi:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Không thể xác định được
Câu 12: Triết lý nào của Quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận ?
Triết lý sản xuất
Triết lý sản phẩm
Triết lý bán hàng
Triết lý Marketing
Câu 13: Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về sản phẩm ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu k
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về sản phẩm ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về bán hàng ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp hướng về khách hàng ?
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ cái mà họ muốn
Câu nào sau đây diễn tả chính xác nhất chiến lược hướng về khách hàng ?
Chi phí nhiều cho quảng cáo và bán hàng để khách hàng mua sản phẩm của mình
Thoả mãn khách hàng bằng cách sản xuất ra sản phẩm mà khách hàng mong muốn
Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà không quan tâm nhiều đến việc xác định ai sẽ mua và tại sao họ lại mua
Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng hiệu quả sản xuất
Giao thông đi lại là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Các sản phẩm cao cấp là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Khoá học võ thuật là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nghệ thuật, trang sức, xe đắt tiền là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 20: Nghệ thuật, trang sức, xe đắt tiền là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 21: Phương tiện đi lại là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 22: Địa vị là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 23: Sự an toàn là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 24: Ôtô, xe máy, thuyền là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 25: Khả năng tự vệ là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Câu 26: Khái niệm Marketing là một triết lý về:
Tăng tối đa lợi nhuận
Một dịch vụ có tính vị tha
Dịch vụ và thu lợi
Cạnh tranh vô hình
Câu 27: Những người phê phán của xã hội cáo giác rằng Marketing gây phương hại cho:
Cá nhân người tiêu dùng
Xã hội nói chung
Các ngành khác
Chỉ có (A) và (C) đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 28: Myron Bailey là một người phê phán của xã hội. Ông khẳng định rằng một trong những nguyên nhân làm giá hàng hoá bị đẩy lên cao là do chi phí phân phối quá cao. Để đáp lại lời cáo buộc này có thể sử dụng lý lẽ nào:
Phụ giá tăng chứng tỏ mức độ phục vụ khách hàng đã được nâng lên
Chi phí hoạt động giảm khi lượng hàng bán ra giảm xuống
Sự cạnh tranh cho phép thu được lợi nhuận biên tế ở mức cao.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 29: Theo những người phê phán của xã hội thì điểm nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các phương cách mà hệ thống Marketing gây phương hại cho người tiêu dùng:
Giá cao
Bán hàng nài ép
Hoạch định sản phẩm mới
Hao mòn vô h
điểm nào được nêu ra dưới đây không phải là một trong các phương cách mà hệ thống Marketing gây phương hại cho người tiêu dùng:
Giá cao
Bán hàng nài ép
Hoạch định sản phẩm mới
Hao mòn vô hình một cách có chủ định
Nếu công ty phóng đại các thuộc tính của sản phẩm thì có nghĩa là họ:
Định giá một cách man trá
Khuyến mãi một cách man trá
Sử dụng bao bì một cách man trá
Phân phối man trá
Phản ứng đối với việc bán hàng nài ép là:
Luật pháp sẽ yêu cầu những người bán lẻ tận nhà phải công khai mục đích của họ khi đến gặp chủ nhà
Cho phép người mua có quyền được cân nhắc trong vòng 3 ngày và có thể huỷ bỏ hợp đồng
Người mua sẽ kiếu nại lên phòng cải tiến kinh doanh
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nội dung của sự phê phán thị hiếu giả tạo là mối quan tâm của người tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ không được hình thành một cách tự nhiên mà được tạo bởi Marketing. Một trong những lý lẽ phản bác lời cáo buộc này là:
Dân chúng có sự bảo vệ mọt cách tự nhiên trước sự quảng cáo bao gồm sự chú ý, chấp nhận, bóp méo và bảo lưu ý kiến một cách có chọn lọc.
Các phương tiện thông tin đại chúng hữu hiệu nhất khi chúng cố gắng tạo ra các nhu cầu mới chứ không phải sự kích thích các nhu cầu hiện tại
Tỉ lệ các sản phẩm mới bị thất bại biện minh cho điều khẳng định là các công ty có khả năng kiểm soát nhu cầu
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Việc mua đứt công ty có thể có lợi cho xã hội nếu:
Trước đó công ty sản xuất một cách tiết kiệm hơn so với sau khi bị mua lại
Công ty quản lý tốt tiếp nhận công ty quản lý yếu kém và làm giảm hiệu quả của nó.
Khi các doanh nghiệp sử dụng chiến thuật cạnh tranh như định giá thấp hơn giá thành với ý đồ gây thiệt hại hoặc phá rối đối thủ cạnh tranh thì có nghĩa là họ tiến hành:
Mua đứt đối thủ nhằm mục đích chống cạnh tranh
Cạnh tranh một cách “ăn cướp”
Dựng nên hàng rào ngăn cản đối thủ cạnh tranh
Sử dụng quyền lực chính trị một cách thái quá.
Những người ủng hộ phong trào bảo vệ môi trường cho rằng mục đích của hệ thống Marketing là phải làm thế nào tăng tối đa:
Khả năng lựa chọn của người tiêu dùng
Sự thoả mãn
Mức độ tiêu dùng
Chất lượng đời sống
Sản phẩm kết hợp sự thoả mãn trước mắt ở mức cao và lợi ích lâu dài ở mức cao là sản phẩm:
Tạo cảm giác dễ chịu
Bổ ích
Mong muốn
Khiếm khuyết
Chiến lược .................chú trọng tới việc tăng doanh số bán hàng để thu lợi nhuận:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều đúng.
Chiến lược .................tập trung vào việc xác định nhu cầu và thoả mãn nhu cầu khách hàng để thu lợi nhuận:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều đúng.
Chiến lược hiệu quả nhất trong việc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp trong dài hạn là:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều sai
nghiệp trong dài hạn là:
Chiến lược hướng về sản phẩm
Chiến lược hướng về khách hàng
Chiến lược hướng về bán hàng
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp trên đều sai
Việc thoả mãn nhu cầu khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng vì khi khách hàng hài lòng họ sẽ :
Ít chú ý đến sản phẩm cạnh tranh và các quảng cáo khác
Trung thành hơn
Mua thêm
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Tuyên truyền có lợi cho sản phẩm
Yếu tố quan trọng tạo nên sự thoả mãn của khách hàng là:
Biết được nhu cầu của khách hàng
Thiết lập quan hệ thân thiện với khách hàng
Đáp ứng cho khách hàng sản phẩm mà họ cho là tốt nhất trong số các sản phẩm có sẵn trên thị trường
Cả (A) và (C) đều đúng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Người ta mua hàng vì:
Để thoả mãn nhu cầu
Đặc tính sản phẩm
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Bán hàng chỉ là một trong các chức năng của Marketing và nó là chức năng quan trọng nhất.
Marketing là một hoạt động của con người nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua quá trình trao đổi.
Mong muốn của con người là trạng thái khi họ thấy thiếu thốn
Những thứ không thể sờ mó được như dịch vụ tư vấn của những người môi giới buôn bán chứng khoán không được coi là sản phẩm
Sự trao đổi (việc nhận một vật mong muốn từ một người nào đó bằng cách đề nghị nhận lại một thứ gì đó) là một khái niệm hỗ trợ trong Marketing
Bà A hiến 5.000.000 đồng cho chiến dịch góp tiền
Bà A hiến 5.000.000 đồng cho chiến dịch góp tiền lập quỹ hỗ trợ trẻ em bị chất độc màu da cam. Việc góp tiền của bà A được coi là một thương vụ.
Các hoạt động Marketing có thể được tiến hành bởi những người bán hàng cũng như những khách hàng tiềm ẩn.
Triết lý sản xuất là một triết lý thích hợp khi cầu vượt cung, giá thành sản phẩm cao, cần thiết nâng cao năng suất để giảm giá thành.
Triết lý Marketing là hướng vào nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng dựa trên nỗ lực của công ty nhằm tạo sự thoả mãn của khách hàng, là chìa khoá để đạt tới các mục tiêu cuả công ty.
Triết lý bán hàng nhằm đến nhu cầu của người bán, triết lý Marketing nhằm đến nhu cầu của người mua.
Trong thị trường người mua, người bán có quyền lực hơn. Vì vậy, người mua phải tích cực làm công tác tiếp thị.
Một trong những khó khăn tăng tối đa sự thoả mãn cuả khách hàng là một mục tiêu của hệ thống Marketing khó có thể đo lường được mức độ thoả mãn của khách hàng.
Kế hoạch Marketing cho phép nhận thấy doanh nghiệp đang đi đến đâu.
Kế hoạch Marketing không cần phải viết ra.
Kế hoạch Marketing là một trong những kế hoạch chức năng của kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp.
Kế hoạch Marketing tạo khuôn khổ để lập ngân sách.
Kế hoạch Marketing đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện 2 chức năng hoạt động chính đó là sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ và Marketing những hàng hoá và dịch vụ đó.
Chiến lược hướng về khách hàng thường được áp dụng trong trư.
Chiến lược hướng về khách hàng thường được áp dụng trong trường hợp sản phẩm thuộc loại sản phẩm mà khách hàng thường không nghĩ sẽ mua.
Doanh nghiệp sử dụng chiến lược hướng về bán hàng thường là những doanh nghiệp có công suất dư thừa.
Chiến lược hướng về bán hàng quan tâm tới vấn đề thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng hơn là tăng doanh số bán.
Sự hài lòng của khách hàng không chỉ mang lại lợi ích tức thời mà là con đường tất yếu dẫn đến sự tăng trưởng lâu dài và phồn vinh của doanh nghiệp.
Chiến lược Marketing lấy nhu cầu khách hàng là yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp các hoạt động quản trị nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Theo cách tiếp cận mới, sản phẩm được xem là một “giải pháp” nhằm thoả mãn nhu cầu.
Giá trị của một sản phẩm hoặc dịch vụ tuỳ thuộc vào sự khả năng của nhà sản xuất.
Con người có nhu cầu tự nhiên, nhu cầu cụ thể và thị hiếu giống nhau.
Hãng Leander Cosmetics phấn đấu tăng thêm doanh số bán các sản phấm hiện đang được sản xuất bằng cách tăng cường khuyến mãi đối với khách hàng hiện tại của hãng. Như vậy Leander Cosmetics đang thực hiện chiến lược:
Đa dạng hoá
Thâm nhập thị trường
Phát triển thị trường
Phát triển sản phấm
Gần đây, ngoài dây chuyền sản xuất bánh Pizza nguội, công ty Morabito Foods mở thêm dây chuyền sản xuất đồ nhậu Snack nguội. Như vậy, Morabito Foods thực hiện chiến lược:
Đa dạng hoá
Thâm nhập thị
Morabito Foods thực hiện chiến lược:
Đa dạng hoá
Thâm nhập thị trường
Phát triển thị trường
Phát triển sản phấm
Cơ hội Marketing phải phù hợp với:
Nguồn lực và thị trường của doanh nghiệp
Hệ thống thị trường hỗn hợp và thị trường mục tiêu
Nguồn lực và hệ thống thị trường hỗn hợp
Nguồn lực và các mục tiêu của doanh nghiệp
Các mục tiêu và hệ thống mục tiêu
Muốn lựa chọn thị trường mục tiêu cho phù hợp, doanh nghiệp cần tiến hành:
Ước lượng và dự báo nhu cầu
Phân đoạn thị trường
Phát triển hệ thống thị trường hỗn hợp
Chỉ có (A) và (B)
Không có nhận định nào đúng
Trong các yếu tố nêu ra dưới đây, yếu tố nào không nằm trong hệ thống Marketing - Mix?
Phân phối
Khuyến mại
Sản phấm
Giá
Công chúng
Mỗi năm hãng Margo Industries sản xuất gần 200 xe hơi thượng hạng theo đơn đặt hàng với giá bán trung bình 80.000 USD. Vậy chiến lược cạnh tranh mà hãng theo đuổi là:
Tìm chỗ đứng trên thị trường
Dẫn đầu thị trường
Thách thức thị trường
Theo sau thị trường
Thị trường có thể được phân đoạn theo các biến:
Địa lý
Hành vi ứng xử
Tâm lý
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các biến trên
Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là đơn vị:
Có chức năng nhiệm vụ riêng biệt
Có đối thủ cạnh tranh riêng
Tự kiểm soát nguồn lực của mình
Có thể lập kế hoạch độc lập đối với các lĩnh vực kinh doanh khác
Tất cả các ý trên đều đúng
“Phân loại các SBU của doanh nghiệp trên một ma trận biểu thị mức tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối” là phương pháp lập kế hoạch của:
Boston Consulting Group (BCG)
General Electric (GE)
Cả (A) và (B) đều đúng
“nghiệp trên một ma trận biểu thị mức tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối” là phương pháp lập kế hoạch của:
A. Boston Consulting Group (BCG)
B. General Electric (GE)
C. Cả (A) và (B) đều đúng
Mức độ hấp dẫn của ngành trong phương pháp hoạch định chiến lược của General Electric đề xướng là một chỉ số tạo bởi tất cả các yếu tố, ngoại trừ:
A. Quy mô thị trường
B. Thị phần tương đối
C. Tỉ lệ lợi nhuận
D. Tính thời vụ
E. Cơ cấu chi phí trong ngành
Sức mạnh của doanh nghiệp theo phương pháp hoạch định chiến lược của General Electric có thể được xác định trên cơ sở những yếu tố:
A. Sự am hiểu về khách hàng/ thị trường và chất lượng sản phấm
B. Tính thời vụ và chu kỳ sống sản phấm
C. Đường cong kinh nghiệm
D. Chỉ có (A) và (B)
E. Tất cả các yếu tố nêu trên
Chiến lược Marketing của một doanh nghiệp bao gồm:
A. Thị trường mục tiêu
B. Hệ thống Marketing - Mix
C. Ngân sách Marketing
D. Chỉ có (A) và (B)
E. Tất cả các yếu tố nói trên
Các chiến lược Marketing cạnh tranh có thể được xây dựng cho:
A. Công ty
B. Các đơn vị kinh doanh
C. Các nhãn hiệu
D. Chỉ có (A) và (B) đúng
E. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Doanh nghiệp .............là các doanh nghiệp mà sản phẩm của họ phục vụ cho các phần thị trường nhỏ mà các hãng có thị phần lớn bỏ qua hoặc không chú ý tới:
A. Thách thức thị trường
B. Dẫn đầu thị trường
C. Tìm chỗ đứng trên thị trường
D. Theo sau thị trường
Để giữ vững vị trí dẫn đầu của mình trên thị trường, doanh nghiệp dẫn đầu thị trường có thể áp dụng mọi biện pháp ngoại trừ:
A. Tăng tổng mức cầu
B. Bảo vệ thị phần đã chiếm được
C. Mở rộng thị phần
D. Giảm tổng mức cầu
dụng mọi biện pháp ngoại trừ:
Tăng tổng mức cầu
Bảo vệ thị phần đã chiếm được
Mở rộng thị phần
Giảm tổng mức cầu
Global Industries quảng cáo là loại nước rửa chén bát hiệu “Sparkle” của họ có thể thay thế cho xà phòng để rửa ôtô với khẩu hiệu “Sparkle tẩy sạch bụi và vết bẩn mà khong làm ảnh hưởng đến độ bóng”. Như vậy công ty Global đang cố gắng mở rộng thị trường tổng thể của họ bằng cách tìm kiếm ..........đối với sản phẩm của họ.
Người tiêu dùng mới
Công dụng mới
Mức sử dụng nhiều hơn
Chỉ có (A) và (B) đúng.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Biện pháp phòng vệ thị phần một cáh tích cực bằng cách đưa ra đòn tấn công thực sự chống lại đối thủ cạnh tranh trước khi tấn công doanh nghiệp là phòng ngự:
Trận địa
Phủ đầu
Mạn sườn
Cơ động
Mở rộng thị trường và đa dạng hoá thị trường là 2 phương pháp phòng vệ:
Co cụm
Trận địa
Phản công
Cơ động
Thị phần càng lớn thì lợi nhuận thu được càng cao khi:
Giá thành giảm và thị phần tăng
Công ty đưa ra sản phẩm có chất lượng hảo hạng và định giá phụ trội cao hơn so với chi phí bỏ ra để tạo ra chất lượng hảo hạng
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Với chiến lược tấn công...........công ty thách thức đối thủ dẫn đầu sẽ tấn công vào điểm yếu chứ không phải điểm mạnh của đối thủ:
Mạn sườn
Trực diện
Vu hồi
Phủ đầu
Với chiến lược tấn công .............công ty thách thức thị trường thực hiện việc tấn công trên một số phương diện buộc đối thủ cạnh tranh phải phòng ngự đồng thời trên cả 3 mặt trước, sau và bên sườn:
Kiểu du kích
Vu hồi
Bao vây
Mạn sườn
thủ cạnh tranh phải phòng ngự đồng thời trên cả 3 mặt trước, sau và bên sườn:
Kiểu du kích
Vu hồi
Bao vây
Mạn sườn
Với chiến lược tấn công .............công ty thách thức thực hiện các cuộc tấn công trên quy mô nhỏ, theo định kỳ nhằm làm cho đối thủ rối trí và mất tinh thần với hy vọng dần dần sẽ tạo lập được chỗ đứng ổn định:
Mạn sườn
Kiểu du kích
Vu hồi
Bao vây
Ý tưởng chính yếu trong chiến lược của công ty đang tìm chỗ trên thị trường là:
Chuyên môn hoá
Tự phân phối sản phẩm
Định giá
Đổi mới sản phẩm
Tablerock Industries là một công ty theo sau trong ngành công nghiệp điện tử trong đó có sự đa dạng hoá nhất định. Nhưng công ty này theo sau đối thủ dẫn đầu về các mặt thị trường cơ bản, đổi mới sản phẩm, mức giá nói chung và phân phối sản phẩm. Như vậy, công ty Tablerock thực hiện chiến lược:
Bám sát
Bám sát một cách có chọn lựa
Bám theo sau một khoảng cách
Bám theo một cách thận trọng
Một trong những ích lợi của việc lập kế hoạch là nó tăng cường việc phối hợp các mặt công tác của doanh nghiệp
Việc phát triển thị trường diễn ra khi doanh nghiệp cố gắng tăng mức bán các sản phấm hiện đang sản xuất trên các thị trường mới
Chìa khóa dẫn tới thành công trong việc đa dạng hoá là tham gia các ngành kinh doanh mới, hấp dẫn. Một trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ hấp dẫn là tỉ lệ tăng trưởng
Cơ hội Marketing là điều hấp dẫn đối với hoạt động Marketing của doanh nghiệp vì doanh nghiệp có được lợi thế hơn hẳn đối thủ cạnh tranh
Quá trình phân loại khách hàng thành những nhóm có nhu cầu, đặc điểm và hành vi khác nhau được gọi là xác định th
Những yếu tố nào không thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp:
A. Các trung gian Marketing
B. Khách hàng
C. Đối thủ cạnh tranh
D. Môi trường kinh tế
Trong các đối tượng sau đây đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing:
Trong các đối tượng sau đây đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing:
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Những người cung ứng
Công ty vận tải ôtô
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và để thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường:
Mua đi bán lại
Quốc tế
Công nghiệp
Công quyền
Tiêu dùng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào không phải là trung gian tài chính:
Hội đồng quản trị
Ngân hàng
Cổ đông
Sở đầu tư
Tất cả đố tượng trên đều đúng
Việc nghiên cứu thống kê về dân cư là một phần của môi trường:
Văn hoá
Xã hội
Kinh tế
Nhân khẩu học
Công nghệ
Tín ngưỡng và giá trị nào trong các giá trị sau rất bền vững và ít thay đổi nhất ?
Nhân chủng
Sơ cấp
Văn hoá
Nhánh văn hoá
Môi trường kinh tế là một bộ phận thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
Công ty quảng cáo là một thí dụ về công ty dịch vụ Marketing
Bất kỳ nhóm người nào có mối quan tâm thật sự hoặc tiềm ẩn hay có tác động đến khả năng hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp được gọi là đối thủ cạnh tranh.
Mọi yếu tố trong môi trường vĩ mô của một doanh nghiệp được coi là yếu tố không thể kiểm soát được
Công nghệ mới thường là một nhân tố gây ra đỗ vỡ mang tính sáng tạo, có nghĩa là công nghệ mới sẽ buộc công nghệ cũ phải nhường chỗ.
Phần lớn các công ty tập trung vào các công nghệ có tính đột phá hơn là chỉ tìm tòicác cải tiến nhỏ.
Năng lực mua sắm là hàm của các biến: Thu nhập hiện tại, tiết kiệm, giá cả và tiền tín dụng có thể vay được
Các nhánh văn hoá không được co
Nhiều nhà quản trị Marketing sử dụng các ghi chép và báo cáo nội bộ để soạn thảo quyết định. Các loại quyết định nào có thể được họ thông qua ?
Lập kế hoạch
Thực hiện
Kiểm tra
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các quyết định trên
Các mục tiêu nghiên cứu có thể được đề ra nhằm:
Đưa ra giả thuyết
Mô tả các hiện tượng nhất định
Kiểm nghiệm giả thiết
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các công việc nêu trên
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu là:
Thu thập dữ liệu
Xác định nhu cầu thông tin
Xác định vấn đề cần nghiên cứu và đề ra mục tiêu nghiên cứu
Chuẩn bị dụng cụ để tiến hành thăm dò
Phân tích kết quả thu được
Phương pháp nào cho phép thu thập thông tin sơ cấp giúp người nghiên cứu xác định chính vấn đề và đặt ra giả thuyết ?
Thăm dò
Mô tả
Nhân quả
Ngẫu nhiên
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Nội bộ
Bên ngoài
Cả (A) và (B)
Khảo sát thăm dò
Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là:
Có sẵn với chi phí thấp
Có thể thu thập nhanh chóng
Đáng tin cậy
Chỉ có (A) và (B)
Tất cả các ưu điểm trên
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập bằng cách nào trong các cách nêu ra dưới đây:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các cách trên
Trong các cách nêubra dưới đây:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò
Chỉ có (A) và (C)
Tất cả các cách trên
Trong các điều nhận định dưới đây, điều nào chính xác nhất ?
Phương pháp quan sát thích hợp nhất đối với việc nghiên cứu thăm dò
Việc thực nghiệm thích hợp nhất đối với nghiên cứu mô tả
Việc thăm dò thích hợp nhất đối với nghiên cứu ngẫu nhiên
Phương pháp phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp là:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò
Khảo sát
Các thông tin hoàn chỉnh, chính xác với chi phí cao nhất thường được thu thập bằng phương pháp điều tra
Quan sát
Bằng thư
Qua điện thoại
Phỏng vấn cá nhân
Loại câu hỏi kèm theo các phương án trả lời và người được hỏi phải chọn một trong các phương án đó được gọi là:
Câu hỏi mở
Câu hỏi đóng
Câu hỏi cấu trúc
Câu hỏi phi cấu trúc
Hệ thống thông tin Marketing của công ty cần phải bắt đầu và kết thúc nơi người sử dụng thông tin
Với bất cứ giá nào cũng phải thu thập đúng thông tin cần thiết
Một nhược điểm lớn của việc khai thác thông tin từ các ghi chép nội bộ là nó thường gây nhiều tốn kém
Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả
Có thể điều tra đối thủ cạnh tranh qua những người có mối quan hệ kinh doanh với các đối thủ cạnh tranh đó.
Nếu việc tuyển dụng, thuê mướn và đào tạo nhân sự đòi hỏi chi phí cao thì biện pháp nghiên cứu thông dụng nhất là nghiên cứu mức độ thuyên chuyển nhân viên
Dữ liệu sơ cấp là các thông tin được thu thập để phục vụ trực tiếp cho một mục đích cụ thể nào đó
Trong các yếu tố được nêu ra dưới đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng ?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mãi
Tất cả các yếu tố trên
Các bộ phận của xã hội tương đối bền vững và đồng nhất và được sắp xếp theo một trật tự đẳng cấp nhất định mà các thành viên trong đó có cùng chung các giá trị, mối quan tâm và các kiểu hành vi ứng xử được gọi là:
Nhánh văn hoá
Giai tầng xã hội
Văn hoá
Nhóm có liên quan
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về các nhóm:
Sơ cấp
Thứ cấp
Cả (A) và (B) đều sai
Gia đình ông An có cha mẹ, vợ chồng người chị, 2 cháu gái, vợ và 4 con. Ông quyết định mua 1 chiếc xe 12 chỗ ngồi chứ không mua xe con. Hành vi mua sắm của ông An chịu ảnh hưởng bởi:
