NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi Vật lý
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Thành tựu nghiên cứu máy hơi nước do Giêm Oát sáng chế năm 1765 dựa trên những kết quả nghiên cứu về
điện học.
nhiệt học.
quang học.
thuyết tương đối
Kết quả của một nghiên cứu là "Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh" là dựa theo phương pháp
quan sát và suy luận.
nghiên cứu lí thuyết.
thực nghiệm.
mô hình
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp.
phương pháp mô hình và phương pháp định tính.
Quá trình nào sau đây là quá trình phát triển của Vật lí?
Vật lí cổ điển → Vật lí trung đại → Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí → Vật lí cổ đại → Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí → Vật lí trung đại → Vật lí hiện đại.
Tiền vật lí → Vật lí cổ điển → Vật lí trung đại.
Phương pháp mô hình là một trong hai phương pháp nghiên cứu vật lý. Các loại phương pháp mô hình nào sau đây là thường dùng ở trường THPT?
Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô hình toán học.
Mô hình vật chất, mô hình thực nghiệm, mô hình toán học.
Mô hình trực quan, mô hình lí thuyết, mô hình toán học.
Mô hình trực quan, mô hình thực nghiệm, mô hình toán học.
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?
Để các kẹp điện gần nhau.
Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Để cồn gần thí nghiệm mạch điện.
Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo.
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.
Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.
Bố trí dây điện gọn gàng.
Dùng tay không để làm thí nghiệm.
Có những sai số phép đo nào?
Sai số hệ thống và sai số tỉ đối.
Sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối.
Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
Sai số tỉ đối và sai số tuyệt đối.
Dùng công thức liên hệ giữa các đại lượng để đo một đại lượng vật lí là sử dụng phép đo
trực tiếp.
gián tiếp.
đồ thị.
thực nghiệm.
Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là
phép đo gián tiếp.
dụng cụ đo trực tiếp.
phép đo trực tiếp.
thực nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng? Sai số tuyệt đối của một tổng bằng
thương các sai số tuyệt đối các số hạng.
tổng các sai số tuyệt đối các số hạng.
tích các sai số tuyệt đối các số hạng.
hiệu các sai số tuyệt đối các số hạng.
Sai số tỉ đối của phép đo là
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.
tỉ số giữa sai ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết
toạ độ và hướng chuyển động của vật.
quãng đường vật đi được và sự thay đổi vị trí của vật
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
tốc độ trung bình của vật và hướng của chuyển động.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
Dựa vào hình vẽ dưới đây ta có độ dịch chuyển của một học sinh chuyển động từ Trường học đến Siêu thị là
800 m.
200 m.
1200 m.
-200 m.
Một học sinh sử dụng Vôn kế (hình bên) để đo hiệu điện thế, sai số dụng cụ đo thường lấy là
0,5 V.
0,05 V.
0,2 V.
0,1 V.
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho biết độ lớn đại lượng nào sau đây ?
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Vận tốc.
Gia tốc.
Bạn Nam đi từ cổng trường THPT Nguyễn Văn Cừ ra chợ Mộc Bài mua đồ, sau đó quay lại trường. Trong trường hợp này
độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường.
độ lớn độ dịch chuyển gấp đôi quãng đường.
độ lớn độ dịch chuyển khác không.
quãng đường đi được khác không.
Một người dịch chuyển 6 m về phía Bắc, sau đó quay lại dịch chuyển 10 m về phía Nam. Độ dịch chuyển tổng hợp d có
độ lớn là 16 m, hướng Bắc.
độ lớn là 4 m, hướng Bắc.
độ lớn là 16 m, hướng Nam.
độ lớn là 4 m, hướng Nam.
Vận tốc tức thời là
một đại lượng vô hướng.
vận tốc vật chuyển động trong 1 khoảng thời gian dài nhất định.
tốc độ tại một thời điểm xác định
vận tốc tại một thời điểm xác định.
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho
vị trí của chuyển động.
mọi tính chất của chuyển động.
hướng của chuyển động.
độ nhanh, chậm của chuyển động.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc?
Không thể có độ lớn bằng 0.
Là đại lượng vô hướng.
Có phương xác định.
Cho biết quãng đường đi được.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động theo một hướng xác định là
vận tốc.
tốc độ.
độ dịch chuyển.
quãng đường đi.
Một xe máy chuyển động trên đường, số chỉ tốc kế xe máy tại một thời điểm cho biết
gia tốc trung bình của xe.
quãng đường đi được của xe.
tốc độ tức thời của xe.
tốc độ trung bình của xe.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Chuyển động rơi tự do là một dạng chuyển động
thẳng đều.
nhanh dần.
thẳng chậm dần đều.
thẳng nhanh dần đều.
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là
một đường elip.
một đường thẳng.
một đường hyperbol
một đường parabol.
Muốn cho một vật đứng yên thì
hợp lực của các lực đặt vào vật không đổi.
hai lực đặt vào vật ngược chiều.
các lực đặt vào vật phải đồng quy.
hợp lực của các lực đặt vào vật bằng 0.
Phép phân tích lực cho phép ta thay thế
một lực bằng một lực khác.
một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.
nhiều lực bằng một lực duy nhất.
các vectơ lực bằng vectơ gia tốc.
Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.
Trong mọi trường hợp: .
Điều kiện nào sau đây đúng khi nói về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực?
Hai lực tác dụng phải song song, ngược chiều.
Hai lực tác dụng phải ngược chiều.
Hai lực tác dụng phải bằng nhau.
Hai lực tác dụng phải bằng nhau, ngược chiều.
Một viên bi đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì viên bi
lập tức dừng lại.
chuyển động chậm dần.
tiếp tục chuyển động một lát rồi dừng.
chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ
Trọng lượng của xe.
Lực ma sát.
Quán tính của xe.
Phản lực của mặt đường.
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
vật sẽ tiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Lực không phải là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau
Câu nào sau đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật
Về mặt động lực học chất điểm, gia tốc của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật.
Kích thước và khối lượng của vật.
Lực tác dụng lên vật và kích thước của vật.
Kích thước và trọng lượng của vật.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
hướng chuyển động của vật thay đổi.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
vật chuyển động.
Theo định luật II Niu-tơn, gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ
thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
nghịch với độ lớn của lực và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
thuận với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
lệ nghịch với độ lớn của lực và khối lượng của vật.
Trong biểu thức của định II Newton, với F là
hợp lực của các lực tác dụng lên vật.
lực hút của Trái đất tác dụng lên vật.
lực đẩy tác dụng lên vật.
lực kéo tác dụng lên vật.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Định luật II Niu-tơn cho biết
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Theo định luật III Niutơn, cặp 'lực và phản lực'
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
trực đối cân bằng.
trực đối không cân bằng.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
có cùng điểm đặt.
không cùng giá.
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là
lực người tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào người.
lực người tác dụng vào mặt đất.
lực mặt đất tác dụng vào người.
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N.
lớn hơn 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
bằng 250 N.
Theo định luật III Niutơn, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B
cũng tác dụng trở lại vật A một lực, hai lực này là hai lực trực đối ( FAB = FBA ).
không tác dụng lực trở lại vật A.
cũng tác dụng trở lại vật A một lực, hai lực này là hai lực cân bằng nhau: ( FAB = FBA ).
cũng tác dụng trở lại vật A một lực, hai lực này là hai lực trực đối: ( FAB + FBA=0).
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng và cùng đặt lên một vật.
Chọn phát biểu đúng? Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì lực của búa tác dụng vào đinh
lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
có thể lớn hoặc nhỏ lực của đinh tác dụng vào búa.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
điểm đặt của chúng ở trên hai vật giống nhau nhau.
chúng có độ lớn không bằng nhau.
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
Trọng lực tác dụng lên vật có
điểm đặt tại trọng tâm của vật, độ lớn luôn thay đổi.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật
Lực hấp dẫn do 1 hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
Nhỏ hơn trọng lượng hòn đá.
Bằng trọng lượng của hòn đá.
Lớn hơn trọng lượng hòn đá.
Bằng 0.
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng vào vật có độ lớn
lớn hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
Phương song song với sợi dây.
Chỉ xuất hiện ở một đầu sợi dây.
Cùng chiều với lực kéo dãn dây.
Phát biểu nào sau đây là sai: Khi căng một sợi dây bằng cách buộc sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng lên thì:
Lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai
Hệ số ma sát trượt
không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
luôn nhỏ hơn hệ số ma sát lăn.
không có đơn vị.
tỉ lệ thuận với áp lực của vật lên mặt tiếp xúc.
Một cái vali được đặt trên một băng chuyền đang chuyển động trong sân bay. Lực giữ cho vali nằm yên trên băng chuyền là
lực ma sát nghỉ.
lực ma sát trượt.
trọng lực tác dụng lên vali.
phản lực của băng chuyền lên vali.
Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây là lực ma sát trượt?
Vào mùa đông, xoa hai bàn tay vào nhau giúp tay ta ấm lên.
Quả bóng đang lăn trên sân cỏ.
Chiếc xe đang chạy trên đường.
Quyển sách đang nằm yên trên mặt phẳng nghiêng.
Chọn phát biểu đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
Chiếc ô tô đang đứng yên ở mặt đường dốc nghiêng.
Quả bóng lăn trên sân bóng.
Vận động viên đang trượt trên băng.
Xe đạp đang đi trên đường.
Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây là lực ma sát nghỉ?
Cô giáo đang viết phấn lên bảng
Bạn Nam đang bơi ở bể bơi
Lực giữ cho các bộ phận máy móc gắn chặt với nhau
Trục ổ bi ở quạt bàn đang quay
