Font size
WorksheetsV.Lí chương 2
Total questions: 87
Worksheet time: 51mins
Khi ẩn pít-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Các phần tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
Chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
Lên một đơn vị diện tích thành bình.
Vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng lên thành bình.
Vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H₂, He, O₂ và N₂ thì
Khối lượng phân tử của các khí H₂, He, O₂ và N₂ đều bằng nhau.
Khối lượng phân tử của O₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của N₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
Bành trưởng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nở.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì (đk chuẩn = 1 atm và t = 0°C)
Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
À áp suất thì (đk chuẩn = 1 atm và t = 0°C) A. Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau. B. Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau. C. Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử. D. Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình và tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình và tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì (1). Các phân tử khí chuyển động nhiệt. (2). Các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau. (3). Giữa các phân tử khí có khoảng trống.
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
(1), (2) và (3).
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì:
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Số lượng phân tử tăng.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Số Avogadro có giá trị bằng:
Số phân tử chứa trong 18 gam nước.
Số phân tử chứa trong 22,4 lít khí H₂.
Số phân tử chứa trong 16 gam oxygen.
Số phân tử chứa trong 44 gam CO₂.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Đun nóng khối khí trong một bình
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí sẽ:
Xích lại gần nhau hơn.
Có tốc độ trung bình lớn hơn.
Nở ra lớn hơn.
Liên kết lại với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lý tưởng là không đúng?
Khí lý tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lý tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lý tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lý tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm vì:
Số lượng phân tử giảm.
Phân tử khí chuyển động chậm hơn.
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Khí lý tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Chất điểm có khối lượng, hút lẫn nhau và có thể tích khác không.
Một lượng khí có khối lượng là 30 g và chứa phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có phân tử. Khí này là:
CH₄
C₂H₂
CH₂
C₂H₄
Với bình xịt khử trùng, khi ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
Thể
Khí này là:
CH₄
C₂H₂
CH₂
C₂H₄
Với bình xịt khử trùng, khi ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.
Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
Một mol nước (H₂O) có bao nhiêu nguyên tử?
6,022 × 10²³
12,044 × 10²³
18,066 × 10²³
3
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí:
Bành trướng và chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Thể tích khí g
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.
Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1 atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1 atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Số Avogadro có giá trị khác với:
Số nguyên tử chứa trong 4 gam khí Helium.
Số phân tử chứa trong 16 gam khí Oxygen.
Số phân tử chứa trong 18 gam nước lỏng.
Số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lý tưởng là không đúng?
Có lực tương tác không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có khối lượng đơn giản.
Có khối lượng không đáng kể.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Có bao nhiêu phân tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen?
6,022 × 10²³
1,882 × 10²²
2,82 × 10²²
2,82 × 10²³
Ta có 4 gam khí Oxygen thì được bao nhiêu mol khí Oxygen?
0,125
0,25
0,5
1
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
m khí Oxygen thì được bao nhiêu mol khí Oxygen?
0,125
0,25
0,5
1
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do:
Nhiệt độ.
Va chạm.
Khối lượng hạt.
Thể tích.
Chất khí dễ nén vì:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Lực hút giữa các phân tử rất yếu.
Các phân tử ở cách xa nhau.
Các phân tử bay tự do và đều hướng về mọi phía.
Chọn câu đúng:
Khối lượng phân tử của các khí H₂, He, O₂ và N₂ đều bằng nhau.
Khối lượng phân tử của O₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của N₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Chọn câu sai: Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi:
Mật độ phân tử và nhiệt độ chất khí càng lớn
Nhiệt độ của khí càng cao
Thể tích của khí càng lớn
Thể tích của khí càng nhỏ
Tìm câu sai:
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
(a)
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nắng lên, nở ra làm căng bóng
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đầy pittong chuyển động
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín
Cả 3 quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất:
Tỉ lệ nghịch với thể tích.
Tỉ lệ thuận với thể tích.
Tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ 1 khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Biểu thức sau p₁V₁ = p₂V₂ biểu diễn quá trình:
Đẳng áp.
Đẳng tích.
Đẳng nhiệt.
Đẳng áp và đẳng nhiệt.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xilanh:
Giảm đi 2 lần.
Tăng lên 2 lần.
Tăng thêm 4 lần.
Không thay đổi.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khối lượng khí xác định
Thể tích
Khối lượng
Áp suất
Nhiệt độ
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích:
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Không đổi.
Tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng nhiệt?
Đun nóng không khí trong một bình kín.
Đun nóng không khí trong một xi lanh, khi nở ra đầy pít tông chuyển động.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng nở ra làm căng bóng.
Cả ba quá trình trên đều không phải đẳng quá trình.
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung định luật Boyle?
Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Định luật Boyle cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện nào?
Nhiệt độ không đổi.
Thể tích không đổi.
Áp suất không đổi.
Cả thể tích và nhiệt độ không đổi.
Đẩy pít-tông của một xi lanh dù chậm để nén lượng khí chứa trong xi lanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 4 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh:
Giảm đi 2 lần.
Tăng lên 2 lần.
Tăng thêm 4 lần.
Không thay đổi.
Ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Nhiệt độ, khối lượng, áp suất.
Thể tích, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí (số phân tử khí trong 1 đơn vị thể tích):
Luôn không đổi.
Tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình:
Đẳng nhiệt.
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đoạn nhiệt.
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong mọi quá trình, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi, thì thể tích của khí:
Tăng lên gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Không thay đổi.
Tăng lên gấp 4.
Trong quá trình nung nóng đáng áp một khối lượng khí xác định, khoảng cách giữa các phân tử khí:
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Giảm đến cực tiểu rồi tăng lên
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí:
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Tăng đến cực đại rồi giảm đi
Trong hệ tọa độ V - T, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Đường thẳng song song với trục hoành
Đường thẳng song song với trục tung
Đường hypebol
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:
Thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Cho một lượng khí lý tưởng dãn nở đẳng áp thì:
Nhiệt độ của khí giảm.
Nhiệt độ của khí không đổi.
Thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Công thức V/T là hằng số áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối lượng khí xác định?
Quá trình bất kỳ.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp.
một khối lượng khí xác định?
Quá trình bất kỳ.
Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí:
Tăng lên.
Giảm đi.
Không đổi.
Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
Nhiệt độ và áp suất.
Nhiệt độ và thể tích.
Thể tích và áp suất.
Nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
PV = nRT
PV = mRT
PV = nR
PV = kT
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của các phân tử. Cấu tạo nên vật càng lớn thì nhiệt độ của phân tử:
Thể tích của vật càng bé.
Thể tích của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp.
Nhiệt độ của vật càng cao.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí:
Xích lại gần nhau hơn.
Nở ra lớn hơn.
Không thay đổi vị trí.
Lực liên kết phân tử tăng lên.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên. Đó là do:
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong 1 xilanh hở.
Đun nóng khí trong 1 xilanh kín.
Thổi không khí vào 1 quả bóng bay.
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Hai quá trình biến đổi khí liên tiếp được cho trên hình vẽ. Mô tả nào sau đây về hai quá trình đó là đúng?
Nung nóng đẳng tích sau đó dãn đẳng áp.
Nung nóng đẳng tích sau đó nén đẳng áp.
Nung nóng đẳng áp sau đó dẫn đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Trong hiện tượng nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí trong xi lanh được nung nóng, dãn nở và đầy pitong chuyển động.
Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.
Trong cả ba trường hợp trên.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối khí?
Thể tích.
Khối lượng.
Áp suất.
Nhiệt độ.
