wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào

a)

30/4/1977.

b)

2/12/1978.

c)

6/5/1954.

d)

3/11/1956.

2.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary phát động chiến tranh xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

19/3/1976.

b)

21/3/1976.

c)

30/4/1977.

d)

26/4/1977.

3.

Thủ đô Phnom Penh được giải phóng vào

a)

7/1/1979.

b)

3/2/1954.

c)

30/4/1975.

d)

19/8/1979.

4.

Về cơ bản, Trung Quốc đã rút quân khỏi nước ta vào

a)

5/3/1979.

b)

18/3/1979.

c)

6/4/1979.

d)

1/6/1979.

5.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

5/3/1979.

b)

18/3/1979.

c)

6/4/1979.

d)

1/6/1979.

6.

Trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, Lệnh Tổng động viên được ký vào thời gian

a)

5/3/1979.

b)

3/5/1979.

c)

17/2/1979.

d)

19/1/1979.

7.

Trung Quốc hoàn toàn rút quân khỏi lãnh thổ nước ta vào thời gian nào?

a)

3/1979.

b)

3/1988.

c)

4/1979.

d)

10/1989.

8.

Nước nào sau đây không tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đối với quần đảo Trường Sa?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Philippines.

9.

Chính quyền Trung Quốc đưa quân dùng vũ lực đánh, chiếm đóng trái phép các bãi đá: Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam, chúng đã sát hại bao nhiêu chiến sĩ hải quân của ta?

a)

64

b)

46

c)

47

d)

74

10.

Năm 1988, Trung Quốc đánh chiếm trái phép các bãi đá Gạc Ma, Chữ Thập, Tư Nghĩa thuộc quần đảo nào của Việt Nam?

a)

A. Hoàng Sa

b)

B. Phú Quốc

c)

C. Trường Sa

d)

D. Côn Đảo

11.

Lực lượng nào của Việt Nam đã phối hợp với cách mạng Campuchia để lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot – Ieng Sary?

a)

Quân tình nguyện Việt Nam

b)

Công an nhân dân Việt Nam

c)

Dân quân tự vệ Việt Nam

d)

Lực lượng thanh niên xung phong

12.

Trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, Việt Nam chủ trương gì?

a)

Tự vệ chính đáng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

b)

Phân công toàn diện sang Trung Quốc

c)

Liên minh quân sự với các nước lớn

d)

Giữ im lặng, tránh đối đầu

13.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo.

14.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu chuộng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

mối quan hệ của Việt Nam với các nước trên trường quốc tế.

d)

sự phát triển về kinh tế - chính trị của Việt Nam so với các nước lân cận.

15.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động tri ân người có công với đất nước.

c)

Không tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

16.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

17.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập.

b)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ.

c)

giải phóng dân tộc Campuchia khỏi họa diệt chủng.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

18.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

làm sụp đổ lực lượng Pol Pot – Ieng Sary.

c)

kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

d)

chế độ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí.

19.

Yếu tố nào góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc?

a)

Sự đoàn kết toàn dân tộc

b)

Sự hỗ trợ của các nước phương Tây

c)

Sự phát triển kinh tế vượt bậc

d)

Sự suy yếu của đối phương

20.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

21.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam do

a)

bị tổn thất nặng nề và chịu sự lên án mạnh mẽ của dư luận trên thế giới cũng như trong nước.

b)

sự phản đối của nhân dân trong nước dẫn đến sự thay đổi bộ máy nhà nước.

c)

do cạn kiệt nguồn lương thực, vũ khí.

d)

do hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt, dịch bệnh lây lan nhanh chóng.

22.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyên Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

23.

Ý không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, vì hòa bình, vì sự ổn định của khu vực và trên thế giới.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

viết tiếp trang sử vẻ hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

24.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác trên thế giới để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Kiên quyết, chủ động đánh dịch ngay khi dịch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

d)

Xây nhiều thành lũy, pháo đài ngăn chặn sự tấn công của địch.

25.

“Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều” là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới Đông Nam.

26.

Giá trị lịch sử cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia đối với vùng biển của Việt Nam.

b)

khẳng định sức mạnh quần sự, lòng đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

c)

khẳng định tài ngoại giao của lãnh đạo Việt Nam và các quốc gia yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

khẳng định Việt Nam tôn trọng luật pháp quốc tế, đồng thời cho thế giới biết sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

27.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu chuộng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

mối quan hệ của Việt Nam với các nước trên trường quốc tế.

28.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp dân tộc Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng, mở ra thời kì mới trong quan hệ hữu nghị Việt Nam - Campuchia.

b)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

Vì nhân dân Việt Nam đã góp phần giúp nhân dân Campuchia khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.

d)

Vì nhân dân Việt Nam chia sẻ cho nhân dân Campuchia những kinh nghiệm chống giặc.

29.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động tri ân người có công với đất nước.

c)

Không tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

30.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

A. nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

B. tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

C. tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

D. tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

31.

Chiến thắng trong hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc chứng minh điều gì?

a)

Sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc và nghệ thuật quân sự Việt Nam

b)

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

c)

Khả năng liên minh quân sự rộng rãi

d)

Sự ủng hộ quốc tế mạnh mẽ

32.

Hành động chiếm đóng trái phép quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Trung Quốc cho thấy:

a)

Vi phạm nghiêm trọng chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam

b)

Là việc làm hợp pháp được quốc tế công nhận

c)

Là biện pháp hợp tác quốc phòng giữa hai nước

d)

Không ảnh hưởng đến chủ quyền Việt Nam

33.

Nhân ngày Thương binh – Liệt sĩ 27/7, người dân thường dâng hương, dâng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương. Đây là hành động

a)

tri ân với người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng.

d)

phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

34.

Học sinh trường H thường xuyên chủ động tìm hiểu, học tập nhằm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện

a)

lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

khả năng nhận thức, lòng hiếu học của các học sinh trường H.

c)

sự tò mò, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

35.

Hành động nào sau đây thể hiện trách nhiệm của học sinh trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN hiện nay?

a)

Tích cực học tập, rèn luyện sức khỏe, tham gia các hoạt động hướng về biên giới – hải đảo.

b)

Chỉ quan tâm đến việc học văn hóa, không cần tìm hiểu quốc phòng.

36.

Từ các cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc sau 1975, bài học quan trọng nhất đối với thế hệ trẻ ngày nay là gì?

a)

Phải cảnh giác, yêu nước và sẵn sàng bảo vệ chủ quyền dân tộc.

b)

Không nên tham gia các hoạt động quốc phòng vì đã có quân đội.

c)

Cần tập trung phát triển kinh tế là đủ.

d)

Không cần học lịch sử, chỉ cần học kỹ năng sống.

37.

Trong công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, học sinh có thể góp phần bằng cách nào thiết thực nhất?

a)

Tham gia các phong trào tìm hiểu, tuyên truyền về biển đảo Việt Nam

b)

Đăng tải thông tin chưa kiểm chứng về chủ quyền biển đảo để kêu gọi dư luận

c)

Chia sẻ các hình ảnh nhạy cảm về hoạt động quân sự để thể hiện lòng yêu nước

d)

Kêu gọi tẩy chay hàng hóa của các nước có tranh chấp

38.

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 kết thúc đã đem lại bài học sâu sắc nào cho công tác quốc phòng – an ninh hiện nay?

a)

Luôn cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

b)

Mở rộng đầu tư quốc phòng ra nước ngoài

c)

Xây dựng quân đội chuyên nghiệp, chạy đua vũ trang

d)

Phụ thuộc vào liên minh quân sự quốc tế

39.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai?

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Cục trưởng Cục Tác chiến

c)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

d)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

40.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu, Quân đoàn

41.

Các quân khu của nước ta hiện nay gồm:

a)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

b)

Quân khu 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9

c)

Quân khu 1, 3, 5, 7, 9

d)

Quân khu 2, 3, 4, 5, 6, 9

42.

Đơn vị cơ sở nhỏ nhất trong tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Tiểu đội

b)

Trung đội

c)

Đại đội

d)

Tiểu đoàn

43.

Đơn vị cơ sở lớn nhất trong tổ chức quân đội là:

a)

Quân đoàn

b)

Quân khu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Tổng cục Chính trị

44.

Là tổ chức quân sự theo lãnh thổ trực thuộc Bộ Quốc phòng, được gọi là:

a)

Quân khu

b)

Quân đoàn

c)

Quân chủng

d)

Binh chủng

45.

“Quân đoàn” trong Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Đơn vị cấp chiến dịch, gồm nhiều sư đoàn hợp thành

b)

Đơn vị cấp trung đội

c)

Đơn vị cơ sở

d)

Đơn vị chỉ huy ở địa phương

46.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam được đeo ở vị trí nào trên quân phục?

a)

Trên nón, mũ

b)

Trên ve cổ áo

c)

Trên vai áo

d)

Trên nắp túi áo

47.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam được đeo ở vị trí nào trên quân phục?

a)

Trên nón, mũ

b)

Trên ve cổ áo

c)

Trên vai áo

d)

Trên nắp túi áo

48.

Cấp hiệu (cấp bậc hàm) của Quân đội nhân dân Việt Nam được đeo ở vị trí nào trên quân phục?

a)

Trên nón, mũ

b)

Trên ve cổ áo

c)

Trên vai áo

d)

Trên nắp túi áo

49.

Người chỉ huy trong Công an nhân dân là:

a)

Bộ trưởng Bộ Công an

b)

Tổng Cục trưởng Công an

c)

Thứ trưởng Bộ Công an

d)

Thượng tướng Công an

50.

Trên mũ kê-pi của sĩ quan Công an nhân dân thường gắn:

a)

Cấp hiệu

b)

Phù hiệu công an hiệu

c)

Số hiệu cá nhân

d)

Quốc kỳ

51.

Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (nghiệp vụ) cấp tá gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

52.

Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

53.

Hai bên công an hiệu có hình tượng:

a)

Hai cành tùng kép màu vàng

b)

Hai bông lúa màu vàng

c)

Hai cây tre màu xanh

d)

Hai nhánh ô liu

54.

Trang phục của Công an nhân dân được chia thành các loại nhằm:

a)

Phù hợp từng nhiệm vụ, từng lực lượng

b)

Phân biệt nam và nữ

c)

Phục vụ mục đích trình diễn

d)

Tạo phong trào thi đua

55.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

56.

Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng chủ yếu là gì?

a)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất

b)

Lực lượng chuyên trách làm công tác an ninh

c)

Lực lượng chủ yếu làm công tác cứu hộ, cứu nạn

d)

Lực lượng bảo vệ trật tự xã hội

57.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

b)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

58.

Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?

a)

Từ Trung tướng đến cơ sở

b)

Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc

c)

Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương

d)

Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương

59.

Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

60.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là:

a)

Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

b)

Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

c)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

d)

Là cơ quan tổ chức lực lượng vũ trang quốc gia

61.

Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?

a)

Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong toàn quân

b)

Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội

c)

Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội

d)

Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội

62.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

63.

Cơ quan nào sau đây không nằm trong tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng?

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp

b)

B. Các xí nghiệp quốc phòng

c)

C. Các nhà máy quốc phòng

d)

D. Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh tế

64.

Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng chủ yếu là gì?

a)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất

b)

Lực lượng chuyên trách làm công tác an ninh

c)

Lực lượng chủ yếu làm công tác cứu hộ, cứu nạn

d)

Lực lượng bảo vệ trật tự xã hội

65.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc

a)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt tổ chức cán bộ

b)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt chính trị

c)

tuyệt đối, trực tiếp về mặt chiến lược

d)

tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

66.

Công an nhân dân Việt Nam dưới sự điều hành và chỉ huy trực tiếp của

a)

A. Tổng Bí thư

b)

B. Chủ tịch nước

c)

C. Thủ tướng Chính phủ

d)

D. Bộ trưởng Bộ Công an

67.

“Là lực lượng nòng cốt của công an, có nhiệm vụ nắm chắc tình hình an ninh quốc gia, đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ an ninh quốc gia”, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Tổng cục An ninh

b)

Tổng cục Cảnh sát

c)

Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

Tổng cục Tình báo

68.

“Là lực lượng nòng cốt, có nhiệm vụ chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ trật tự an toàn xã hội”, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Tổng cục An ninh

b)

Tổng cục Cảnh sát

c)

Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

Tổng cục Tình báo

69.

“Là lực lượng đặc biệt, hoạt động bí mật cả trong và ngoài nước, nhằm ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia”, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Tổng cục An ninh

b)

Tổng cục Cảnh sát

c)

Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

Tổng cục Tình báo

70.

“Là lực lượng bảo vệ cho cán bộ cao cấp, cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách, các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, chuyên gia nước ngoài đến công tác tại Việt Nam an toàn tuyệt đối”, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

A. Tổng cục An ninh

b)

B. Tổng cục Cảnh sát

c)

C. Bộ Tư lệnh cảnh vệ

d)

D. Tổng cục Tình báo

71.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm có:

a)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Lực lượng An ninh kinh tế và An ninh nhân dân địa phương

c)

Lực lượng dân phòng và Cảnh sát nhân dân

d)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát cơ động

72.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?

a)

Dưới sự thống nhất quản lí của Chính phủ

b)

Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thủ tướng

c)

Dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước

d)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

73.

Trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân gồm có:

a)

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

b)

Công an xóm, tổ dân phố, xã, phường

c)

Công an trung ương, tỉnh, xã và thôn

d)

Công an trung ương, thành phố trực thuộc Trung ương

74.

Cấp bậc nào dưới đây không có trong hệ thống cấp bậc của Công an nhân dân?

a)

A. Chuẩn tướng, Chuẩn tá

b)

B. Thượng tướng, Thượng tá

c)

C. Đại tướng, Đại tá

d)

D. Đại uý, Thượng uý

75.

Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?

a)

Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

b)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi với kẻ thù xâm lược

76.

Việc quy định rõ cấp bậc hàm, phù hiệu, cấp hiệu của QĐND và CAND có ý nghĩa gì?

a)

Giúp tổ chức thống nhất, quản lý chặt chẽ và thể hiện tôn ti kỷ luật

b)

Là để phân biệt giữa các ngành nghề

c)

Là hình thức trang trí truyền thống

d)

Là yếu tố tạo nên vẻ đẹp thẩm mỹ

77.

Mối quan hệ giữa các đơn vị trong tổ chức Công an nhân dân Việt Nam thể hiện như thế nào?

a)

Các đơn vị cấp dưới chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp trên.

b)

Các đơn vị hoạt động độc lập, không phụ thuộc nhau.

c)

Chỉ Bộ Công an mới có quyền chỉ huy lực lượng cảnh sát.

d)

Công an các cấp có thể tự quyết định mọi công tác.

78.

Mối quan hệ giữa các đơn vị trong tổ chức Công an nhân dân Việt Nam thể hiện như thế nào?

a)

Các đơn vị cấp dưới chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp trên.

b)

Các đơn vị hoạt động độc lập, không phụ thuộc nhau.

c)

Chỉ Bộ Công an mới có quyền chỉ huy lực lượng cảnh sát.

d)

Công an các cấp có thể tự quyết định mọi công tác.

79.

Vì sao trong công tác quốc phòng – an ninh phải đề cao tinh thần đoàn kết, hiệp đồng giữa Quân đội nhân dân và Công an nhân dân?

a)

Vì sự phối hợp chặt chẽ giúp phát huy sức mạnh tổng hợp trong bảo vệ Tổ quốc.

b)

Vì cả hai lực lượng có nhiệm vụ giống nhau.

c)

Vì cùng chịu sự quản lý của một bộ.

d)

Vì đều hoạt động ở phạm vi toàn quốc.

80.

Giả sử được gọi nhập ngũ vào Lục Quân em sẽ được biên chế vào tổ chức nào và được mang những cấp hiệu gì đầu tiên khi nhập ngũ?

a)

Quân chủng Lục quân, cấp hiệu binh sĩ.

b)

Quân chủng Lục quân, cấp hiệu binh nhất.

c)

Quân chủng Lục quân, cấp hiệu hạ sĩ.

d)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhì.

81.

Vì sao Quân đội nhân dân Việt Nam được xem là “đội quân mang bản chất cách mạng, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu”?

a)

Do có tổ chức chính quy, hiện đại

b)

Vì quân đội luôn gắn bó, phục vụ và bảo vệ lợi ích của nhân dân

c)

Vì quân đội có nhiều đơn vị anh hùng

d)

Vì được trang bị hiện đại

82.

Khi chứng kiến một người mặc trang phục giống công an nhưng không có phù hiệu, cấp hiệu rõ ràng, đang yêu cầu kiểm tra giấy tờ của người dân, em nên làm gì?

a)

Hợp tác ngay để tránh rắc rối.

b)

Quay video và đăng mạng.

c)

Giữ bình tĩnh, quan sát và báo cho công an phường/xã hoặc người lớn.

d)

Bỏ đi vì không liên quan.

83.

Ở trường em, có học sinh tự ý mặc áo màu xanh rêu, đeo cấp hiệu “cho đẹp” giống công an. Hành vi này cần được hiểu thế nào?

a)

Bình thường vì chỉ để làm đẹp.

b)

Vi phạm quy định về sử dụng trang phục, cấp hiệu CANDVN.

c)

Chỉ sai nếu có hành vi giả danh.

d)

Không ảnh hưởng đến ai.

84.

Trong buổi học giáo dục quốc phòng, bạn được yêu cầu liên hệ bản thân về ý thức kỷ luật và tinh thần yêu nước. Ví dụ nào phù hợp nhất?

a)

Chấp hành đúng giờ giấc, nội quy lớp học, tham gia các hoạt động rèn luyện thể chất.

b)

Chỉ học khi giáo viên yêu cầu.

85.

Học sinh muốn tuyên truyền truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” trong trường, nên làm gì?

a)

Thuyết trình về hình ảnh, phẩm chất tốt đẹp của Bộ đội nhân dân Việt Nam.

b)

Chỉ kể chuyện vui, không đề cập tới chiến đấu và kỷ luật.

c)

Sao chép nội dung mạng mà không hiểu ý nghĩa.

d)

Không cần chuẩn bị, nói tuỳ ý.