Font size
WorksheetsÔN TẬP LÝ LÝ 10 GIỮA KÌ
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Chọn đáp án đúng?
Vận tốc trung bình là một đại lượng có hướng.
Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.
Vận tốc trung bình có đơn vị mét trên giây bình phương.
Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động theo một hướng nào đó?
Tốc độ.
Gia tốc.
Thời gian.
Vận tốc.
Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A
B
C
D
Sai số tuyệt đối của phép đo đại lượng vật lí là
tổng của sai số ngẫu nhiên trung bình và sai số dụng cụ.
hiệu của sai số ngẫu nhiên trung bình và sai số dụng cụ.
tích của sai số ngẫu nhiên trung bình và sai số dụng cụ.
thương của sai số ngẫu nhiên trung bình và sai số dụng cụ.
Đâu là một phép đo gián tiếp?
Phép đo chiều cao của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo thể tích của một cái hộp hình chữ nhật.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết
vị trí và sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
quãng đường đi được của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
quãng đường và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Một chất điểm chuyển động biến đổi với phương trình vận tốc V = 2+3t m/s.Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của chất điểm?
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương với gia tốc 3 m/s2 .
Chất điểm chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương với gia tốc 2 m/s2 .
. Chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc 2 m/s2 .
Chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc 3 m/s2 .
Chọn câu sai?
Trong đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng vận tốc có giá trị bằng hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho biết sự phụ thuộc của các đại lượng độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
Dùng đồ thị dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng có thể mô tả được chuyển động: biết khi nào vật chuyển động, khi nào vật dừng; khi nào vật chuyển động nhanh, chậm; khi nào vật đổi chiều chuyển động…
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng song song với trục hoành Ot.
Khoa học chưa phát triển.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo tốc độ trung bình đi xe đạp từ nhà đến trường.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
có phương, chiều và độ lớn không đổi.
chỉ có độ lớn không đổi.
tăng đều theo thời gian.
bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Tốc độ trung bình trong một thời gian rất ngắn được gọi là
vận tốc.
tốc độ ngắn.
tốc độ tức thời.
vận tốc ngắn.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có đơn vị là km/h.
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có phương, chiều xác định.
Chọn ý sai? Chuyển động thẳng đều có
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
quãng đường vật đi được bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
quỹ đạo là một đường thẳng.
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Khối lượng.
Thời gian.
Quãng đường.
Vận tốc.
Để đo lực kéo tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là
lực kế.
thước mét.
cân.
đồng hồ.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
tốc độ.
độ dịch chuyển.
thời gian.
quãng đường đi.
Cơn bão số 6 trong năm 2022 (tên quốc tế NESAT) đã vượt qua khu vực phía Bắc của đảo Lu-Dông (Philippines), đi vào khu vực Bắc Biển Đông và đổ bộ vào đất liền của Việt Nam. Em hãy cho biết hướng di chuyển của bão từ ngày 19/10/2022 đến ngày 20/10/2022?
Hướng Đông Bắc.
Hướng Đông Nam.
Hướng Tây Bắc.
Hướng Tây Nam.
Đồ thị nào sau đây không phải dạng đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình H1.
Hình H2.
Hình H3.
Hình H4.
Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa, kết quả thu được như sau: Người thứ nhất: d =220 ± 1 cm. Người thứ hai: d =220 ± 2 cm. Trong hai người, ai là người đo chính xác hơn?
Người thứ nhất.
Người thứ hai.
Không xác định được.
Cả hai.
Một người đi bộ từ dọc theo cạnh AB rồi BC như hình vẽ. Độ dịch chuyển của người khi đi từ A sang C là
500 m hướng Tây Bắc.
500 m hướng Đông Bắc.
700 m hướng Đông Bắc.
700 m hướng Tây Bắc.
Để đo tốc độ một vật, một học sinh thực hiện các bước đo quãng đường, thời gian, vận dụng công thức v = s/t để đưa ra kết quả. Công thức đúng về sai số của phép đo là
A
B
C
D
Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
Chuyển động của xe máy khi đi đường quốc lộ.
Chuyển động của một chiếc xe khi đi trên cao tốc có gia tốc bằng không.
Chuyển động của một xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của một viên bi khi đang rơi tự do.
Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm và cùng một độ cao. Hãy chọn đáp án đúng ?
Vận tốc chạm đất v1 > v2.
Vận tốc chạm đất v1 < v2.
Vận tốc chạm đất v1 = v2.
Không có cơ sở kết luận.
Một chất điểm được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biểu thức tính thời gian từ lúc thả rơi đến khi chạm đất của chất điểm là
A
B
C
D
Trong thời gian chuyển động là t, một vật có độ dịch chuyển là d. Khi đó vận tốc trung bình được tính bằng công thức
A
.B
.C
.D
Trong vật lí độ dịch chuyển là đại lượng
vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi tốc độ của vật.
cho biết độ dài hoặc cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường (quan sát hình vẽ) Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn A tới trường. Độ dịch chuyển của bạn A đi từ trạm xăng tới siêu thị có độ lớn bằng
d = 400 m.
d = 200 m.
d = 800 m.
d = 600 m.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s
tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8 m/s
xe lửa chạy với tốc độ 40 km/h khi chạy từ Huế đến Đà Nẵng.
số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Chọn phát biểu sai? Trong chuyển động thẳng đều
hệ số góc của đồ thị tọa độ - thời gian bằng vận tốc.
đồ thị vận tốc - thời gian là đường thẳng xiên góc.
hệ số góc của đồ thị vận tốc - thời gian bằng không.
đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường thẳng xiên góc.
Độ dốc của đồ thị vận tốc - thời gian cho chúng ta biết đại lượng nào sau đây?
Vận tốc.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Gia tốc.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
luôn là một đại lượng vectơ.
luôn không đổi cả về hướng và độ lớn.
đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động.
luôn cùng hướng với chuyển động của vật.
Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Tốc độ trung bình của chuyển động cho biết
hướng của chuyển động
độ nhanh, chậm của chuyển động.
tốc độ tại một thời điểm xác định.
sự thay đổi vị trí của vật.
Chọn câu đúng?
Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.
Khi chất điểm chuyển động thẳng đều chỉ theo 1 chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển
bằng quãng đường đi được.
lớn hơn quãng đường đi được.
gấp hai lần quãng đường đi được.
nhỏ hơn quãng đường đi được.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động của một vật như hình dưới. Vận tốc vật trong khoảng thời gian trên là
50 m/s.
10 m/s.
5 m/s.
1 m/s.
Phát biểu: "Con tàu đã đi 200 km theo hướng đông nam" nói về đại lượng nào?
Vận tốc.
Quãng đường.
Tốc độ.
Độ dịch chuyển.
Khi vật đang chuyển động thẳng và đổi chiều đại lượng nào sau đây đổi dấu
tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.
tốc độ tức thời.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
độ dịch chuyển và vận tốc.
Trong vật lí, sai số là không thể tránh khỏi đối với tất cả các phép đo. Biện pháp nào sau đây có thể hạn chế được sai số của các phép đo?
Sử dụng thiết bị, dụng cụ hiện đại và tiến hành đo nhiều lần.
Thao tác đúng cách và sử dụng các thiết bị, dụng cụ ít nhất.
Thao tác đúng cách, lựa chọn thiết bị phù hợp, độ chính xác cao và tiến hành đo nhiều lần.
Thường xuyên mua sắm thiết bị mới và hiệu chỉnh các dụng cụ đo.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một đường thẳng song song với trục t (biểu diễn thời gian).
một đường thẳng song song với trục (biểu diễn vận tốc).
một đường bất kì.
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng?
vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
vật đang đứng yên.
vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Tốc độ trung bình của chuyển động cho biết
hướng của chuyển động.
độ nhanh, chậm của chuyển động.
tốc độ tại một thời điểm xác định.
sự thay đổi vị trí của vật.
Diện tích khu vực dưới đồ thị vận tốc - thời gian cho chúng ta biết đại lượng nào sau đây?
Thời gian.
Gia tốc.
Độ lớn độ dịch chuyển.
Vận tốc.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Khi nào quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn?
Khi vật chuyển động vừa đúng một đường tròn.
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng.
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và đổi chiều chuyển động.
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi chiều.
Quãng đường là một đại lượng
vô hướng, có thể âm.
vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
vectơ vì có hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
Chuyển động tròn.
Chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng?
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Đồ thị vận tốc - thời gian dưới đây, cho biết điều gì?
Độ dốc dương, gia tốc không đổi.
Độ dốc lớn hơn, gia tốc lớn hơn.
Độ dốc bằng không, gia tốc a = 0.
Độ dốc âm, gia tốc âm (chuyển động chậm dần).
Đại lượng cho biết sự thay đổi của vận tốc là đại lượng nào trong các đại lượng sau?
Gia tốc.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Vận tốc.
Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Chọn nhận định sai? Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều
a > 0 và v0 > 0.
a > 0 và v0 = 0.
a < 0 và v0 =0.
a < 0 và v0 > 0.
Trong số các đô thị (I), (II), (III) và (IV), đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều?
không phải là đồ thị (II) và (III).
chỉ có đồ thị (I).
chỉ có đồ thị (IV).
gồm đồ thị (I) và (III).
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là
tấn.
gam.
kilôgam.
miligam.
Vận tốc trên tốc kế như hình là vận tốc gì?
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng A=A±ΔA Giá trị thực của đại lượng cần đo A nằm trong khoảng
A
B
C
D
Để mô tả vận tốc của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều, với chiều dương được chọn là chiều chuyển động. Phương trình vận tốc của chuyển động chậm dần đều được nhắc ở trên có dạng là
v = 5t.
v = 15 - 3t.
v = 10 + 5t + 2t2.
v = .
Một vật đang chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian như hình vẽ. Đồ thị này có độ dốc là 1,2. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Vận tốc của vật có giá trị là 1,2 m/s.
Gia tốc của vật có giá trị là 1,2 m/s2.
Độ dịch chuyển của vật có giá trị là 1,2 m.
Thời gian chuyển động của vật là 1,2 s.
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một
đường parabol.
đường hypebol.
đoạn thẳng.
hình tròn.
Một chuyển động thẳng có đồ thị độ dời- thời gian như hình vẽ. Ở giai đoạn nào thì vật đứng yên?
OA.
AB.
BC.
OA và BC.
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là
0 m.
25 m.
50 m.
100 m.
Quan sát đồ thị vận tốc theo thời gian (v - t) trong hình vẽ của một vật đang chuyển động thẳng và cho biết trong khoảng thời gian nào gia tốc có độ lớn là lớn nhất?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.
Trong khoảng thời gian từ đến 2 s.
Trong khoảng thời gian từ đến 3 s.
Trong khoảng thời gian từ đến 4s.
Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Hãy chọn câu đúng.
Vật 1 đi 400 m theo hướng Nam.
Vật 2 đi 400 m theo hướng 450 Đông - Bắc.
Vật 3 đi 60 m theo hướng Đông.
Vật 4 đi 200 m theo hướng Đông.
Cho các bước khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật gồm: (1). Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2). Đọc và ghi kết quả đo. (3). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp (4). Uớc lượng nhiệt độ của vật. (5). Hiệu chỉnh nhiệt kế. Thứ tự đúng khi thực hiện phép đo nhiệt độ là
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (4), (3), (1), (5).
(4), (3), (5), (1), (2).
(3), (4), (1), (2), (5).
Trên đoạn đường thẳng có các vị trí A là nhà của bạn Nam, B là trạm xe buýt, C là nhà hàng và D là trường học (hình vẽ). Độ dịch chuyển của bạn Nam khi đi từ trạm xe buýt đến trường học có giá trị là
3 km.
2 km.
1 km.
0 km.
Độ dịch chuyển là một đại lượng
có thể dương hoặc âm.
có thể dương hoặc bằng 0.
có thể âm hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của vật trong không khí?
Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau.
Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau.
Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Sai số do dụng cụ đo thông thường được lấy bằng
một phần tư hoặc một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một hoặc hai lần độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một phần tư hoặc một phần tám độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do?
Người nhảy dù.
Thả rơi một sợi chỉ.
Chiếc lá cây rụng.
Thả rơi một viên sỏi.
Đồ thị toạ độ theo thời gian của một vật như ở hình dưới. Vận tốc trung bình của vật từ t1= 0 đến t2= 5 s là
-2 m/s.
6 m/s.
10 m/s.
25 m/s.
Những dụng cụ chính để đo thời gian viên bi chuyển động gồm những gì?
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Máng ngang.
Tất cả các dụng cụ trên.
Gia tốc rơi tự do không phụ thuộc vào
vĩ độ địa lí.
độ cao.
cấu trúc địa chất.
khối lượng của vật.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chuyển động thẳng có gia tốc dương.
Chuyển động thẳng có tốc độ tăng dần theo thời gian.
Chuyển động thẳng có gia tốc và vận tốc cùng dấu.
Chuyển động thẳng có tốc độ tăng đều theo thời gian.
Đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều trong hệ toạ độ (v,t) là
Đường thẳng có hệ số góc bằng a.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường thẳng song song với
Chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều khác nhau ở điểm căn bản là
chuyển động nhanh dần đều luôn có vận tốc đầu.
gia tốc của chuyển động nhanh dần đều âm, chậm dần đều dương.
chuyển động chậm dần đều luôn có vận tốc đầu.
gia tốc của chuyển động nhanh dần đều dương, chậm dần đều âm.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có thể có
gia tốc bằng không và tốc ban đầu có dấu dương.
gia tốc luôn trái đấu với vận tốc.
gia tốc mang dấu âm, vận tốc ban đầu bằng không.
gia tốc phải luôn có dấu dương nếu vận tốc ban đầu bằng không.
Khi vật rơi tự do thì
vật có gia tốc bằng 0.
vật chuyển động thẳng đều.
vật chịu lực cản nhỏ.
vận tốc của vật tăng dần đều theo thời gian.
Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ bên. Chuyển động của xe máy là chuyển động
nhanh dần đều trên đoạn OA và đều trên đoạn BC.
nhanh dần đều trên đoạn OA và nhanh dần đều trên đoạn BC.
chậm dần đều trên đoạn OA và đều trên đoạn AB.
đều trên đoạn AB và chậm dần đều trên đoạn BC.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một chất điểm được mô tả như hình bên. Chất điểm chuyển động
nhanh dần theo chiều dương sau đó dừng lại.
chậm dần theo chiều âm, dừng lại và sau đó chuyển động nhanh dần theo chiều dương.
chậm dần theo chiều dương, dừng lại và sau đó chuyển động chậm dần theo chiều dương.
chậm dần theo chiều âm sau đó dừng lại.
Chọn phát biểu sai? Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
luôn là một đại lượng vectơ.
đặc trưng cho sự nhanh biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.
luôn không đổi cả về hướng và độ lớn.
luôn cùng hướng với chuyển động của vật.
Chọn phát biểu sai?
Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc có giá trị âm.
Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động.
Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi.
Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động.
Ở cùng một vị trí và cùng một độ cao thì yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí là
sức cản của không khí.
Khối lượng của vật.
khối lượng riêng của vật.
độ cao nơi thả vật.
Thí nghiệm ống Niu-tơn cho thấy rằng
trong không khí các vật nặng nhẹ khác nhau đều rơi nhanh như nhau.
sức cản của không khí là nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau.
trong chân không vật nào có khối lượng lớn hơn sẽ rơi nhanh hơn.
nếu không có tác dụng của trọng lực thì các vật nặng hay nhẹ đều rơi nhanh như nhau.
Chọn phát biểu đúng khi thả rơi một vật tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2
Tốc độ trung bình trong giây thứ nhất là 9,8 m/s.
Mỗi giây, tốc độ tăng một lượng là 9,8 m/s.
Mỗi giây, vật rơi được 9,8 m.
Quãng đường vật rơi được trong giây thứ nhất bằng 9,8 m.
