WorksheetsChương 7 tiền tệ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tài chính quốc tế là một bộ phận của.....
Quan hệ đầu tư quốc tế
Quan hệ tín dụng quốc tế
Quốc tế kinh tế quốc tế
Quan hệ viện trợ quốc
Các quan hệ..... thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại của nhà nước
Tài chính
Kinh tế
Tín dụng quốc tế
Tài chính quốc tế
Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng của.....
Lượng hàng hóa trao đổi
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái và tình hình chính trị
Lượng hàng hóa trao đổi và tỉ giá hối đoái
Viện trợ quốc tế không hoàn lại là hình thức....
Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ trực tiếp điều hành dự án
Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án
Nguồn vốn tài trợ vô điều kiện của nước ngoài, các nhà tài trợ có thể điều hành trực tiếp hoặc không trực tiếp dự án
Viện trợ chỉ dành cho các nước phát triển
Viện trợ song phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:
Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.
Các tổ chức ngoài Liên hợp quốc.
Chính phủ hai nước.
Một chính phủ với các tổ chức quốc tế.
Viện trợ đa phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:
Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ với Chính phủ
Các tổ chức của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Các tổ chức trong và ngoài Liên hợp quốc.
Các tập đoàn kinh tế quốc tế.
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ là...
Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.
Viện trợ do các tổ chức phi chính phủ thực hiện.
Viện trợ của các tổ chức của một nước cho một nước khác.
Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các chính phủ.
Ưu đãi trong .ODA là...
Thời gian sử dụng vốn dài.
Lãi suất thấp.
Có ân hạn.
Tất cả các phương án.
Chủ thể cung cấp ODA là...
Tổ chức kinh tế quốc tế.
Công ty quốc tế.
Chính phủ các nước.
Tổ chức kinh lễ quốc tế và Chính phủ các nước.
Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước...
Phát triển và công nghiệp mới.
Phát triển và đang phát triển.
Chậm phát triển và đang phát triển
Đang phát triển và công nghiệp mới.
Một trong những đặc điểm của ODA là...
Không có khả năng gây nợ cho nước tiếp nhận.
Nước tiếp nhận có thể phải chấp nhận những ràng buộc do nhà tài trợ đưa ra.
Nước tiếp nhận không có nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.
Nước tiếp nhận phải vay nợ lãi sất cao hơn thị trường.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của ODA:
Chủ đầu tư nước ngoài quản lý điều hành dự án ODA.
ODA được thực hiện bằng nguồn vốn của các doanh nhân nước ngoài.
Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn ban đầu và nguồn vốn đi vay.
ODA đươc tính vào khoản thu ngân sách nhà nước. Do đó, việc sử dung ODA cho các dư án củ thể được coi là việc sử dụng vốn của ngân sách nhà nước.
Giải ngân nguồn vốn ODA là...
Vốn mà Chính phủ các nước phát triển nhận sau khi hoàn thành dự án ODA.
Đơn vị tài trợ bổ sung nguồn vốn ODA cho các dự án còn dang dở.
Đơn vị thụ hưởng nguồn vốn ODA cho dự án cụ thể.
Thực hiện các quy định, thủ tục cần thiết để nhận được vốn ODA từ nhà tài trợ chuyên qua ban quản lý dự án.
Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển quốc gia về ..... từ quốc gia này đến quốc gia khác.
Vốn.
Công nghệ.
Nhân lực.
Khoáng sản.
Đối với nước xuất khẩu vốn, đầu tư quốc tế góp phần...
Bành trướng sức mạnh về kinh tế.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Xây dựng thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định.
Tất cả phương án
Hình thức đầu tư quốc tế có kèm theo chuyển giao công nghệ bao gồm:
FDI và FPI.
Tín dụng thương mại và ODA.
FDI và ODA.
Chỉ có FDI.
FPI không có đặc điểm:
Danh mục, phạm vi và mức độ đầu tư thường bị giới hạn.
Doanh nghiệp có khả năng phân tán rủi ro kinh doanh trong những người mua cổ phiếu, trái phiếu
thường gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ
Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp.
ODA có đặc điểm:
Thời gian cho vay dài.
Lãi suất thấp.
Không có điều kiện cho vay.
Thường có một phần viện trợ không hoàn lại.
Đầu tư gián tiếp có đặc điểm:
Số lượng cổ phần mua không giới hạn.
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi thông qua cổ tức hoặc lãi suất trái phiếu
Vi phạm đầu tư không giới hạn
Điều hành đối tượng mình bỏ vốn.
Tên tiếng Anh của Đầu tư gián tiếp là...
Foreign Direct Investment.
Foreign Portfolio Investment.
Offical Developing Assistant.
Foreign Public Investment.
Đầu tư gián tiếp có đặc điểm:
Số lượng cổ phần mua có 3giới hạn.
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi thông qua cổ tức hoặc lãi suất trái phiếu.
Phạm vi đầu tư không giới hạn
Chủ đầu tư nước ngoài không tham gia điều hành doanh nghiệp.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư:
Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó.
Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác.
Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước.
Dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài không bao gồm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, BCC, doanh nghiệp liên doanh.
BOT, BTO và BT.
Khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp.
Qũy đầu tư phát triển chính thức.
Nhận định nào sau đây về đặc điểm của tài chính quốc tế là sai:
Hoạt động phân phối của tài chính quốc tế gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị của nhà nước.
Tài chính quốc tế không chịu sự chi phối của các yếu tố kinh tế và chính trị của mỗi nước
Sự vận động của các nguồn tài chính liên quan đến việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhiều quốc gia khác nhau.
Tài chính quốc tế là một bộ phân của quan hệ kinh tế quốc tế.
Nhận định nào sau đây về tài chính quốc tế là đúng:
Tài chính quốc tế chỉ diễn ra trong phạm vi quốc gia.
Các quan hệ tài chính quốc tế chỉ gắn với quá trình vận động của các dòng vốn trong phát triển kinh tế của quốc gia.
Các quan hệ tài chính quốc tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia.
Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ đầu tư quốc tế.
Yếu tố nào sau đây không phải là đặc trưng của tài chính quốc tế:
Rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị.
Sự thiếu hoàn hảo của thị trường.
Môi trường quốc tế mở ra nhiêu cơ hội.
Không chịu sư chi phối của tình hình chính trị và kinh tế của mỗi nước.
Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa:
Các chủ thể của một nước với các chủ thế nước khác và với các tố chức quốc tế.
Các chủ thể của một nước với các tổ chức quốc tế.
Các chủ thể ở nước ngoài.
Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác.
Yếu tố ..... giữ vai trò quyết định đối với sự ra đời và phát triển các quan hệ tài chính quốc tế.
Kinh tế.
Chính trị.
Trao đổi.
Kinh tế, chính trị
Viện trợ phát triển chính thức của các Chính phủ, các hệ thống của tổ chức liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế là các khoản viện trợ...
Cho vay có điều kiện.
Cho vay ưu đãi.
Cho vay không thời hạn.
Cho vay theo lãi suất thị trường.
Viện trợ của các Chính phủ là với nhau...... giữa các nước có thoả thuận tay đôi với nhau
Viện trợ đa phương.
Viện trợ song phương.
Viện trợ quốc tế có hoàn lại.
Viện trợ song phương và đa phương.
Viện trợ đa phương được coi là hình thức viện trợ ưu việt hơn các loại hình khác vì...
Viện trợ không có điều kiện.
Các khoản viện trợ này không phải hoàn trả.
Tránh được các vấn đề khó khăn nảy sinh từ mối quan hệ tay đôi.
Do các tổ chức quốc tế lớn thực hiện.
Các nước nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế chủ yếu là...
Các nước phát triển.
Các nước công nghiệp mới phát triển.
Chủ yếu là các nước đang phát triển và kém phát triển.
Chủ yếu là các nước đang phát triển là thành viên của Liên hợp quốc.
Nhận định nào sau đây là sai?
Đầu tư quốc tế là một trong những nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế.
Đầu tư quốc tế thực chất là sự vận động của tiền tệ và tài sản giữa các quốc gia.
Đầu tư quốc tế luôn có lợi với nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư.
ODA là một dạng của đầu tư quốc tế.
Ảnh hưởng của việc lãi suất trên thị trường trong nước thấp hơn lãi suất trên thị trường quốc tế là...
Dòng vốn đầu tư chảy ra nước ngoài.
Chi phí sử dụng vốn cao.
Ít dự án thoa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư.
Tất cả các phương án.
Các đặc điểm của ODA, ngoại trừ:
Luôn kèm theo chuyển giao công nghệ.
Là nguồn tài trợ ưu dãi của các chính phủ, các tổ chức quốc tế.
Thường kèm theo các điều kiện nhất định.
Chủ yếu dành cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.
Hình thức nào sau đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài?
Một quỹ tài chính quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn.
Một số các tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Một ngân hàng nước ngoài mua 20% cổ phần của ngân hàng VIP để trở thành cổ đông chiến lược
Chính phủ Hà Lan đài thọ cho các chương trình y tế giáo dục ở vùng sâu vùng xa của Việt Nam.
Lợi ích đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại cho nước chủ nhà là...
Sự ổn định của chủ quyền.
Dòng vốn ra.
Tạo việc làm trong nước.
Nguồn lao động chi phí thấp.
Các nước đang phát triển đánh giá cao hơn vai trò của nguồn vốn FDI vì:
Dễ tiếp cận.
Đem lại cho các nước nhận đầu tư công nghệ và quyền tiếp cận thị trường.
Dễ tiếp cận, đem lại cho các nước nhân đầu tư công nghệ và quyền tiếp cận thị trường
Không gây thâm hụt cán cân thanh toán.
Tác động tiêu cực của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư là...
Gây thất thoát vốn.
Giảm số lượng việc làm.
Rủi ro ô nhiễm môi trường.
Nguyên cơ mất cắp công nghệ.
Các tác động tích cực của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư là...
Nâng cao vai trò vị thế của đất nước.
Giảm ô nhiễm môi trường.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lưc.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hình thức nào nhà đầu tư giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp:
FDL.
Tín dụng thương mại.
FPI.
ODA.
Tác động tiêu cực của dự án FDI đối với nước đầu tư FDI:
Thâm hụt tam thời cán cân thanh toán quốc tế.
Gây cạnh tranh.
Gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.
Lợi nhuận cao
Nhờ vào quan hệ tài chính quốc tế các quốc gia có thể:
Khai thác duy nhất một nguồn lực tài chính từ bên ngoài.
Phát huy cao nhất về lợi thế so sánh của mình.
Hạn chế các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hạn chế vay nợ nước ngoài.
Để giải quyết trình trạng thiếu vốn, Việt Nam nên:
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tăng cường thu hút vốn ODA.
Hạn chế thu hút vốn ODA.
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng cường thu hút vốn ODA
Nhận định nào sau đây về viện trợ quốc tế là đúng?
Viện trợ phát triển chính thức là nguồn tài trợ cho vay có điều kiện của nước ngoài.
Việc sử dụng và quản lý vốn ODA kém hiệu quả có nguy cơ dể lai gánh năng nơ nân trong tương lai.
Nguồn vốn ODA chi bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại.
Các nước nhận vốn ODA có thể nhận tài trợ mà không cần tuân theo điều kiện của nước tài trợ.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm...
Người nước ngoài mua trái phiếu Việt Nam.
Người nước ngoài chi tiêu cho hàng hóa do Việt Nam sản xuất.
Người nước ngoài chi tiêu cho việc xây dưng một nhà máy mới tại Việt Nam.
Người nước ngoài mua cổ phiếu Việt Nam.
Các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam hiện nay là...
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty cổ phần.
Công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty hơp danh.
Một môi trường đầu tư tốt là môi trường...
Dung lượng thị trường lớn, vị trí địa lý thuận lợi.
Các chính sách và hành vi của chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Các chính sách và hành vi của chính phủ nhằm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Tất cả các phương án.
Thời gian hoạt động tối đa của các dự án FDI tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành là...
50 năm.
70 năm.
50 năm và trong những trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.
Không có quy định.
Đối tượng nào quan tâm đến nội dung của một dự án FDI:
Nhà đầu tư.
Chủ nợ.
Cơ quan quản lý nhà nước.
Tất cả các phương án
