Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhiễm sắc thể
Total questions: 105
Worksheet time: 2hrs 53mins
Một nhiễm sắc thể là bao nhiêu chuỗi nucleosome?
một chuỗi.
hai chuỗi.
ba chuỗi.
bốn chuỗi.
Mỗi nucleosome gồm bao nhiêu phân tử protein dạng histone?
3.
5.
8.
13.
Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?
Shugoshin.
Cohesin.
Condesin.
Histone.
Phức hệ protein có kích thước lớn, dạng vòng liên kết với nhau tạo nên bộ khung nhiễm sắc thể được gọi là
Shugoshin.
Cohesin.
Condesin.
Histone.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
DNA và protein histone.
DNA và mRNA.
DNA và tRNA.
RNA và protein.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
700 nm.
300 nm.
30 nm.
10 nm.
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Locus là
vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể.
vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
Chromatid→ phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid → nhiễm sắc thể.
Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid → nhiễm sắc thể.
Cặp NST tương đồng là:
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai Chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai Chromatid có nguồn gốc khác nhau.
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và
T tương đồng là:
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai Chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai Chromatid có nguồn gốc khác nhau.
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước, trình tự gene giống nhau.
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh
Hai nucleosome kế tiếp nối với nhau bở đoạn DNA và một phân tử protein histone tạo chuỗi polynucleosome xoắn bậc hai với đường kính 30 nm đây là cấu trúc
Nucleosome
Chromatid
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Dấu hiệu nào sau đây cho thấy nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
Nhiễm sắc thể được truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào nên có khả năng truyền thông tin di truyền.
Nhiễm sắc thể có thể bị biến đổi về cấu trúc và số lượng bởi các tác nhân bên trong hoặc bên ngoài. Điều hòa hoạt động gene.
Nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA đặc trưng cho loài và có vai trò
Nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene.
Cơ sở của sự di truyền, hình thành biến dị tổ hợp qua giảm phân và thụ tinh là gì?
Nhiễm sắc thể có chứa phân tử DNA là các gene mã hóa protein.
Mỗi gene chiếm một vị trí nhất định trên nhiễm sắc thể.
Do nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA và mang gene di truyền.
Sự vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào.
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể vận động như thế nào?
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể vận động như thế nào?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang DNA và do đó mang gene, sự vận động của nhiễm sắc thể kéo theo vận động gene và tạo các giao tử tái tổ hợp.
Các gene nằm trên nhiễm sắc thể vận động khi nhiễm sắc thể phân li và tổ hợp tự do tạo hợp tử biến dị.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang DNA nên sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của DNA.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nên sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene, tạo nên hiện tượng di truyền và biến dị.
Quan sát hình bên dưới và hãy chọn đáp án đúng với các vị trí 1, 2, 3 và 4.
1-Vùng dị nhiễm sắc, 2- Chromatid, 3- Sợi nhiễm sắc
1- Nucleosome, 2- Sợi nhiễm sắc, 3-Sợi cơ bản.
1- Vùng nguyên nhiễm sắc, 2-Vùng dị nhiễm sắc 3-Sợi 10nm.
1-Nucleosome, 2-Sợi nhiễm sắc, 3-Chromatid.
Mô tả nào là đúng về hiện tượng trao đổi chéo trong giảm phân:
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở giữa 2 nhiễm sắc thể dẫn đến hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở giữa 2 nhiễm sắc thể kép tương đồng dẫn đến sự trao đổi đoạn nhiễm sắc thể.
Hiện tượng trao đổi chéo diễn ra vào kì đầu của giảm phân II dẫn đến sự thay đổi vị trí của các gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của 2 nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của giảm phân I dẫn đến hiện tượng hoán vị gene.
Trong thực tiễn nghiên cứu tạo giống lúa, nhà nghiên cứu thường cho lai hai giống với mục đích thu được nhiều tổ hợp gene khác nhau, sau đó các tổ hợp gene này được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tiếp theo. Dựa vào cơ chế vận động của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh, để có thể thu được nhiều tổ hợp kiểu gene khác nhau khi cho lai giữa hai gống lúa thì giải thích nào sau đây là đúng?
Và thụ tinh, để có thể thu được nhiều tổ hợp kiểu gene khác nhau khi cho lai giữa hai gống lúa thì giải thích nào sau đây là đúng?
Do ảnh hưởng chủ yếu bởi các điều kiện đât trồng khác nhau nên sẽ tạo được nhiều tổ hợp gene khác nhau.
Do lúa tự thụ phấn nghiêm ngặt nên để thu được nhiều tổ hợp gene khác nhau các nhà nghiên cứu đã cho lai hai giống khác nhau.
Do nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở tế bào của các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Do quá trình nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp của các nhiễm sắc thể mang gene trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu với thuốc nhuộm kiềm tính. Ở sinh vật nhân sơ, chưa có cấu trúc nhiễm sắc thể điển hình như ở tế bào nhân thực, "nhiễm sắc thể" dùng để chỉ phân tử DNA có kích thước lớn nhất trong tế bào. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
NST được cấu tạo từ DNA và protein histon.
Không cần nhuộm nhân cũng có thể dễ dàng nhìn thấy được nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
Cấu trúc NST co xoắn có tính chu kì trong phân bào.
Mỗi loài khác nhau có bộ nhiễm sắc thể có cấu trúc đặc trưng khác nhau.
Phân tử DNA được cấu tạo gồm các đoạn gene, nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Phân tử DNA là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
DNA kết hợp với protein histon tạo thành NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào.
Nhiễm sắc thể được truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào nên có khả năng truyền thông tin di truyền.
Nhiễm sắc thể có thể bị biến đổi về cấu trúc và số lượng dẫn tới biến đổi các tính trạng di truyền của cá thể.
Sự vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào là cơ sở của cơ chế di truyền nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nên sự vận động
Sự vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào là cơ sở của cơ chế di truyền nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nên sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene, tạo nên hiện tượng di tuyền và biến dị. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Sự vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào góp phần tạo sự đa dạng di truyền.
Sự vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào chịu tác động bởi các tác nhân bên ngoài hoặc bên trong gây rối loạn sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào dẫn tới hình thành đột biến số lượng NST.
Thông tin di truyền trong gene được truyền chính xác qua các thế hệ tế bào, cá thể trong sinh sản hữu tính.
Nhờ sự nhân đôi và phân li của các nhiễm sắc thể mà các tế bào con luôn nhận được số lượng gene đồng đều nhau.
Cừu Dolly được sinh ra nhờ nhân bản vô tính thành công năm 1997 nhưng chỉ sống được 6 năm, trong khi tuổi thọ trung bình của cừu là 15 năm. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về cừu Dolly?
Cừu Dolly có bộ NST giống hệt cừu cho nhân.
Cừu Dolly có telomere ngắn hơn so với cừu sinh ra tự nhiên cùng tuổi.
Cừu Dolly được sinh ra nhờ nhân bản vô tính nên có tuổi thọ thấp, dễ phát sinh nhiều bệnh vì bộ nhiễm sắc thể của cừu Dolly có thể là từ tế bào trưởng thành.
Do trong quá trình nhân bản cừu Dolly, đã chọn tế bào bất thường về nhiễm sắc thể để nhân bản nên cừu Dolly có tuổi thọ tấp hơn so với tuổi thọ trung bình.
Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể mang theo các gene về các tế bào con. Thông tin di truyền trong gene được truyền chính xác qua các thế hệ tế bào, cá thể (sinh sản vô tính). Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Giao tử chỉ mang một nửa NST so với tế bào sinh dưỡng
Do xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng nên tạo ra các giao tử.
Giao tử chỉ mang một nửa NST so với tế bào sinh dưỡng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Do xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng nên tạo ra các giao tử đều là giao tử tái tổ hợp. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhờ sự nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân tạo các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giảm phân nửa so với tế vào mẹ. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đối với các loài sinh sản hữu tính, sự phân li nhiễm sắc thể mang thông tin di truyền được truyền chính xác qua các thế hệ tế bào, cá thể. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST?
Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein cohesin. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hai NST này giống hệt nhau. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, di truyền thông tin qua hoạt động nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Các phát biểu sau đúng hay sai
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở loài sinh sản hữu tính. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhờ sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể mang theo các gene về các tế bào con. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhờ quá trình thụ tinh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được khôi phục. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ cơ thể (sinh sản hữu tính). Hình thành các cá thể mang biến dị tổ hợp. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhiễm sắc thể được coi là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào vì có bao nhiêu chức năng sau đây: Lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene.
1
2
3
Việc xác định được vị trí của gene trên nhiễm sắc thể có bao nhiêu vai trò sau đây: Lập bản đồ gene, biết được sự tác động của gene đến cơ thể, xác định
Việc xác định được vị trí của gene trên nhiễm sắc thể có bao nhiêu vai trò sau đây: Lập bản đồ gene, biết được sự tác động của gene đến cơ thể, xác định gene lành hay gene bệnh để dễ dàng điều trị bệnh.
Sự di truyền các tính trạng qua các thế hệ, sự xuất hiện các tính trạng mới ở thế hệ con có thể được giải thích do: nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp.
Cho các thành phần như sau: DNA, RNA, protein histone, DNA nối. Có bao nhiêu thành phần tham gia cấu tạo nucleosome?
Có bao nhiêu cấu trúc được cấu tạo từ DNA và protein: Nucleosome, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, chromatid.
Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng của mình là:
Tiến hành thực nghiệm khoa học và sử dụng toán học xác suất thống kê để phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ.
lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở thế hệ F1, F2, F3.
sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai F1, F2, F3.
đưa ra giả thuyết và chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết đó.
Trong trường hợp với n cặp gene dị hợp phân li độc lập, các allele trội không hoàn toàn so với allele lặn thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào?
2n
3n
4n
5n
Ở các loài sinh vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, mỗi allele trong cặp gene phân li đồng đều về các giao tử khi:
bố mẹ phải thuần chủng.
số lượng cá thể con lai phải lớn.
allele trội phải trội hoàn toàn.
quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín xảy ra bình thường.
Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của Menđen?
Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời , .
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
Thế nào là cặp allele?
2 allele thuộc các genee khác nhau cùng có mặt trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
2 allele khác nhau thuộc cùng 1 gene trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
2 allele giống nhau thuộc cùng 1 gene trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
2 allele giống nhau hoặc khác nhau thuộc cùng 1 gene trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
♀AaBb x ♂AaBb và ♀ AABb x ♂ aabb.
♀aabb x ♂AABB và ♀ AABB x ♂ aabb.
♀AA x ♂ aa và ♀ Aa x ♂ aa.
♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớ
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menđen đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là?
Lai xa.
Lai phân tích.
Lai kinh tế.
Lai khác dòng.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
Hoán vị gene.
Liên kết gene hoàn toàn.
Tính trạng khác bố mẹ.
Kiểu gene nào sau đây là không thuần chủng?
aaBB.
aabb.
AaBb.
AAbb.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét?
AABBCCDD
AaBbCcDD
AaBbCcDd
AaBBCCDd
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%?
AaBb × AaBb.
Aabb × aaBb.
AABb × AaBb.
AaBb × Aabb.
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
1:1:1:1
3:1
9:3:3:1.
1:1.
Ở một loài thực vật, allele A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định cây thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Hai cặp allele tồn tại trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Phép lai nào cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây thân cao, quả vàng : 3 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng?
AaBb aaBb
Aabb aaBb
AaBb Aabb
AaBb aabb
cây thân cao, quả vàng : 3 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng?
AaBb aaBb
Aabb aaBb
AaBb Aabb
AaBb aabb
Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:
4 kiểu hình : 9 kiểu gene
8 kiểu hình: 12 kiểu gene
8 kiểu hình: 27 kiểu gene
4 kiểu hình: 12 kiểu gene
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1?
Aa × Aa.
AA × aa.
AA × Aa.
Aa × aa.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
AAbb
AaBb
AABb
AaBB
Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Ruồi giấm.
Vi khuẩn E. coli.
Đậu Hà Lan.
Khoai tây.
Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
aabb.
aaBB.
AABB.
AAbb.
Thực chất của quy luật phân li là:
Sự phân li của các allele trong cặp allele
Sự phân li độc lập của các cặp allele
Các gene trên cùng một NST Thì phân li cùng với nhau
Sự tác động qua lại của các gene
Hãy cho biết mỗi phát biểu sau về học thuyết di truyền của Mendel Đúng hay Sai?
Hãy cho biết mỗi phát biểu sau về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel là Đúng hay Sai?
Thí nghiệm của Mendel được bắt đầu bằng việc chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Các thí nghiệm lai đều tiến hành lai thuận và lai nghịch.
Cho cây hoa tím F1 tự thụ phấn F2 thu được toàn cây hoa tím.
Trong số các cây hoa tím ở F2 có 2/3 số cây hoa tím thuần chủng.
Tiến hành lai một cặp tính trạng, Mendel đã đưa ra giả thuyết. Mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai?
Mỗi tính trạng do nhiều cặp nhân tố di truyền quy định.
Các nhân tố di truyền được truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con qua giao tử.
Mỗi cây F1 tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử dẫn đến sự phân li tính trạng ở đời sau.
Khi nói về thí nghiệm lai hai tính trạng mỗi phát biểu sau là Đúng hay Sai?
Mendel sử dụng quy luật xác suất để giải thích kết quả phân li kiểu hình ở F2
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là giải thích sự hình thành nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Nhờ có phân li độc lập hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời sau
Mendel sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra giả thuyết của mình.
Một loài thực vật, mỗi gene nằm trên 1 NST allele trội là trội hoàn toàn, allele A quy định kiểu hình thân cao, allele a quy định kiểu hình thân thấp, allele B quy định kiểu hình hoa đỏ, allele b quy định kiểu hình hoa trắng. Mỗi dự đoán sau đây là Đúng hay Sai?
Cho cây thân cao hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình
Cho cây thân cao hoa trắng giao phấn với cây thân thấp hoa đỏ có thể thu được 4 loại kiểu hình
Có 5 loại kiểu gene biểu hiện thà
Cho cây thân cao hoa trắng giao phấn với cây thân thấp hoa đỏ có thể thu được 4 loại kiểu hình.
Ở đậu Hà Lan, allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, mỗi dự đoán sau đây là Đúng hay Sai?
Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Phép lai P: Ee × Ee, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, cho các phép lai dưới đây (1). Aa × aa (2). AA × Aa (3). Aa × Aa (4). AA × aa Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 1:1 ở đời con?
Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là bao nhiêu?
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
50%
12,5%
75%
25%
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai: aaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình aabbC-D- ở đời con là bao nhiêu?
Ở tương tác cộng gộp, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
4.
3.
1.
2.
Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gene AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật
liên kết gene hoàn toàn.
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
Phân li độc lập.
Cho cây bí quả dẹt (P) dị hợp 2 cặp gene AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật
liên kết gene hoàn toàn.
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
Phân li độc lập.
Hiện tượng 2 hay nhiều gene không allele chi phối sự biểu hiện của 1 tính trạng gọi là
Hiện tượng 2 hay nhiều gene không allele chi phối sự biểu hiện của 1 tính trạng gọi là
hoán vị gene.
phân li độc lập.
tương tác gene.
trội hoàn toàn.
Hiện tượng mỗi allele trội đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện màu da ở người gọi là
hoán vị gene.
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ sung.
trội hoàn toàn.
Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene
AABB.
AABb.
AaBB.
AaBb.
Cây thân cao dị hợp 2 cặp gen có kiểu gene
AABB.
AABb.
AaBB.
AaBb.
Cây hoa trắng dị hợp có kiểu gene
aaBB.
aaBb.
AaBB.
AaBb.
Cây thân cao dị hợp 1 cặp gene có thể có kiểu gene
AABB.
aaBb.
AaBB.
AaBb.
Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F2 là
4 : 3 : 1
1 : 2 : 1.
3 : 3 : 2.
9 : 6 : 1.
F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F2 là
4 : 3 : 1
1 : 2 : 1.
3 : 3 : 2.
9 : 6 : 1.
Câu 11: Cho 2 cây bí quả tròn thuần chủng (P) giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Xét các phép lai, mỗi phép lai đều cho 2 cây F2 giao phấn với nhau, F3 của của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 1 cây quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai ở F2 lai thỏa mãn điều kiện trên?
12.
6.
8.
10.
Câu 12: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai gene trội A và B quy định. Trong kiểu gene, khi có cả allele A và allele B thì cho lông đen, khi chỉ có allele A hoặc allele B thì cho lông nâu, khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong số cá thể lông đen thu được ở F1, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene chiếm tỉ lệ
1/5.
1/2.
1/4.
2/3.
Câu 1. Khi nói về tương tác gene, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Tương tác gene là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình.
Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; Các gene không allele
mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Tương tác gene là sự tác động qua lại giữa các gene trong quá trình hình thành kiểu hình. b. Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; Các gene không allele không có sự tương tác với nhau. c. Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này. d. Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội càng đen.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Khi nói về tương tác gene, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Thực chất của tương tác gene là sự tương tác giữa sản phẩm của các gene với nhau. b. Di truyền tương tác gene ra đời đã phủ nhận hoàn toàn học thuyết di truyền của Mendel. c. Tương tác bổ sung hai gene trội là khi có mặt cả hai gene trội trong kiểu gene thì biểu hiện kiểu hình mới. d. Tương tác gene có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc của gene.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Khi nói về gene đa hiệu, phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. Sản phẩm của gene đa hiệu ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. b. Gene đa hiệu điều chỉnh mức độ hoạt động của các gene khác. c. Gene đa hiệu có thể tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao. d. Gene đa hiệu có thể tạo ra nhiều loại mRNA.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b quy định. Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng, allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: , thu được . Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên.
Ở cây hoa mõm chó, gene A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1. Tiến hành cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, số loại kiểu hình biểu hiện ở F2 là?
Đối với các gen khác allele, số loại gene tối thiều cần để có thể hình thành kiểu tương tác gene là?
Cho 2 cây hoa trắng thuần chủng lai với nhau thu được F1: 100% hoa đỏ. F1 tạp giao, F2 cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9 đỏ : 7 trắng. Có bao nhiêu kiểu gene thuần chủng quy định kiểu hình hoa trắng?
Ở cây hoa mõm cho, gene A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1. Tiến hành cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, s
