wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trietes

Total questions: 100

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn, nó có các nguồn gốc:

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.

c)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.

2.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là:

a)

Những quy luật của thế giới khách quan

b)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.

3.

Triết học đóng vai trò là:

a)

Toàn bộ thế giới quan

b)

Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận

c)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan

4.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người

b)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

5.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

6.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

7.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

8.

Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:

4 lines
9.

Khi cho rằng: 'tồn tại là được tri giác', đây là quan điểm:

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Nhị nguyên

10.

Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái 'hoặc là...hoặc là...' còn có cả cái 'vừa là.. vừa là...' nữa; thừa nhận một chính thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Thuyết không thể biết

11.

Hệ thống triết học không chính thống ở Ấn Độ cổ đại bao gồm 3 trường phái:

a)

Sámkhya, Đạo Jaina, Đạo Phật

b)

Lokayata, Đạo Jaina, Đạo Phật

c)

Vedānta, Đạo Jaina, Đạo Phật

12.

Hệ thống triết học chính thống ở Ấn Độ cổ đại bao gồm 6 trường phái:

a)

Sámkhya, Vedānta, Mimānsā, Yoga, Lokayata và Vaiśesika

b)

Sámkhya, Vedānta, Đạo Jaina, Mimānsā, Yoga và Vaiśesika

c)

Sámkhya, Vedānta, Mimānsā, Yoga, Nyaya và Vaiśesika

13.

Trường phái triết học cho rằng tồn tại tuyệt đối (Brahman) đồng nhất với 'tôi' (Atman) là ý thức cá nhân thuần tuý, là trường phái:

a)

Sámkhya

b)

Vedānta

c)

Nyaya

14.

Thế giới được tạo ra bởi bốn yếu tố vật chất là đất, nước, lửa và không khí; đây là quan điểm của trường phái:

a)

Lokayata

b)

Nyaya

c)

Sámkhya

15.

Thế giới vật chất là thể thống nhất của ba yếu tố: Sattva (nhẹ, sáng, tươi vui), Rajas (động, kích thích), Tamas (nặng, khó khăn); đây là quan điểm của trường phái:

a)

Lokayata

b)

Sámkhya

c)

Mimānsā

16.

Nhân sinh quan Phật giáo thể hiện tập trung trong thuyết 'tứ đế' bao gồm:

a)

Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Đạo đế

b)

Khổ đế, Tập đế, Nhân đế, Diệt đế

17.

Bát chính đạo của Đạo Phật bao gồm:

a)

Chính kiến, Chính tư, Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính mệnh, Chính tinh tiến, Chính niệm, Chính đạo

b)

Chính kiến, Chính tư, Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính mệnh, Chính tinh tiến, Chính niệm, Chính định

c)

Chính kiến, Chính tư, Chính ngữ, Chính nghiệp, Chính đạo, Chính tinh tiến, Chính niệm, Chính định

18.

Ông cho rằng bản tính con người không thiện cũng không ác, thiện hay ác là do hình thành về sau. Ông là ai?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Cao Tử

19.

Ông cho rằng bản tính con người thiện, ác lẫn lộn. Ông là ai?

a)

Mạnh Tử

b)

Cao Tử

c)

Dương Hùng

20.

Ai là người đưa ra quan điểm: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn)?

a)

Khổng Tử

b)

Tuân Tử

c)

Mạnh Tử

21.

Tác giả của câu nói nổi tiếng: “Lưới trời lồng lộng, thưa mà khó lọt“. Ông là ai?

a)

Hàn Phi Tử

b)

Trang Tử

c)

Lão Tử

22.

Ông cho rằng sự giàu nghèo, sống chết, họa phúc, thành bại không phải do số mệnh quy định mà là do hành vi con người gây nên. Ông là ai?

a)

Khổng Tử

b)

Hàn Phi Tử

c)

Mặc Tử

23.

Ông cho rằng nguyên nhân và động lực căn bản của mọi sự biến đổi của lịch sử là do dân số và của cải ít hay nhiều. Ông là ai?

a)

Khổng Tử

b)

Hàn Phi Tử

c)

Mặc Tử

24.

Ông cho rằng trong tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan của con người không thể nào thay đổi được quy luật khách quan, vận mệnh của con người là do tự con người tự quyết định lấy. Ông là ai?

a)

Khổng Tử

b)

Hàn Phi Tử

c)

Mặc Tử

25.

Người đưa ra học thuyết Kiêm ái _kêu gọi yêu thương tất cả mọi người như nhau, không phân biệt thân sơ, trên dưới, sang hèn. Ông là ai?

a)

Dương Chu

b)

Hàn Phi Tử

c)

Mặc Tử

26.

Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra. Nó “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tàn lụi”. Ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Platôn

c)

Hêraclit

27.

Luận điểm bất hủ: “Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của ai?

a)

Aritxtốt

b)

Đêmôcrit

c)

Hêraclit

28.

Ông cho rằng linh hồn luôn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?

a)

Aritxtốt

b)

Đêmôcrit

c)

Platôn

29.

Ông cho rằng thế giới ý niệm có trước thế giới các sự vật cảm biết, sinh ra thế giới cảm biết. Ông là ai?

a)

Đêmôcrit

b)

Hêraclit

c)

Platôn

30.

Người đề xuất phương pháp nhận thức mới, phương pháp quy nạp khoa học. Ông là ai?

a)

Rônê Đêcáctơ

b)

Tômat Hốpxơ

c)

Phranxi Bêcon

31.

Tác giả của câu nói nổi tiếng: "Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại". Ông là ai?

a)

Phranxi Bêcon

b)

Rônê Đêcáctơ

c)

Tômat Hốpxơ

32.

Ông là tác giả của thuyết “Gió xoáy” một trong những học thuyết đầu tiên giải thích sự hình thành vũ trụ, và các hành tinh trong thế giới. Ông là ai?

(a)  

33.

Tác giả của câu nói nổi tiếng: "Hãy cho tôi vật chất, tôi sẽ chỉ cho các anh thấy, thế giới phải ra đời từ vật chất như thế nào". Ông là ai?

a)

I. Cantơ

b)

L. Phoiôbắc

c)

Hêghen

34.

Ông quan niệm rằng: "Chúng ta sẽ không thể là con người nếu không biết yêu; và một đứa trẻ chỉ trở thành người lớn khi nó biết yêu; tình yêu phụ nữ là tình yêu phổ quát, ai không yêu phụ nữ người đó không yêu con người. Tuy nhiên, trong "biển trời" mênh mông của tình yêu thì tình yêu của người đàn ông dành cho người đàn bà là tình yêu đích thực". Ông là ai?

a)

I. Cantơ

b)

L. Phoiôbắc

c)

Hêghen

35.

Người đề ra thuyết mặt trời là trung tâm đã đánh đổ thuyết trái đất là trung tâm của Ptolêmê. Ông là ai?

a)

Bru nô

b)

Côpécnich

c)

Galilê

36.

Ông tuyên bố: "Tồn tại nghĩa là được cảm biết". Ông là ai?

a)

Bêcôli

b)

Đavit Hium

c)

Lamettri

37.

Người tổ chức và biên tập cuốn: "Bách khoa toàn thư Pháp thế kỷ XVIII". Ông là ai?

a)

Điđrô

b)

Hôn Bách

c)

Lamettri

38.

Ông nói rằng: "Bản tính con người là tình yêu". Ông là ai?

a)

I. Cantơ

b)

L. Phoiôbắc

c)

Hêghen

39.

Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiôbắc

b)

Thế giới quan duy vật của Phoiôbắc và phép biện chứng của Hêghen

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hêghen và Phoiôbắc

40.

Lênin đã định nghĩa vật chất như sau:

a)

"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan..."

b)

"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan..."

41.

Nói “Cái bản vật chất“ dùng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Trong hình thức vận động xã hội bao hàm các hình thức vận động sau đây:

a)

Vận động sinh học và vận động hoá học

b)

Vận động vật lý và vận động cơ học

c)

Cả bốn hình thức vận động trên

43.

Khi ta sống thì ý thức tồn tại, còn khi ta chết thì:

a)

Ý thức mất đi

b)

Ý thức vẫn tồn tại

c)

Về cơ bản ý thức mất đi nhưng còn một bộ phận của ý thức được “vật chất hoá“ thành âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh...và nó vẫn tồn tại

44.

Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí...yếu tố quan trọng nhất có tác dụng chi phối các yếu tố khác là:

a)

Ý chí

b)

Niềm tin

c)

Tri thức

45.

Theo quan điểm của triết học Mác _ Lênin , bản chất của ý thức là:

a)

Hình ảnh về thế giới khách quan

b)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan là sự phản ánh tự giác, sáng tạo về thế giới khách quan

46.

Theo quan điểm của triết học Mác_ Lênin: Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?

a)

Các sự vật , hiện tượng tồn tại biệt lập , tách rời nhau, cái này tồn tại cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau.

b)

Các sự vật , hiện tượng vừa tồn tại độc lập , vừa quy định, tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau

c)

Các sự vật , hiện tượng vừa quy định vừa tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau

47.

Theo quan điểm của triết học Mác_ Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật , hiện tượng:

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

48.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển là:

4 lines
49.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, phát triển là:

a)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật

c)

Mọi sự vận động, biến đổi của sự vật làm cho sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

50.

Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái riêng chỉ tồn tại tạm thời, thoáng qua, không phải cái tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức con người

b)

Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực cả

c)

Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau.

51.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, nguyên nhân là:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật

c)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

52.

Triết học Mác–Lênin cho rằng:

a)

Tất nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật.

b)

Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật.

c)

Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật

53.

Việc trang trí bìa của một cuốn sách (màu sắc trình bày, khổ chữ, kiểu chữ...) là nội dung hay hình thức của cuốn sách?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Là nội dung hay hình thức phải tùy thuộc vào quan hệ xác định

54.

Bản chất và hiện tượng có thể chuyển hoá lẫn nhau khi thay đổi mối quan hệ?

a)

b)

Không

55.

Khái niệm hiện thực dùng để chỉ:

a)

Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại độc lập với ý thức con người

b)

Các sự vật, hiện tượng vật chất đang tồn tại một cách khách quan trong thực tế và cả những gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý thức con người

c)

Hiện thực khách quan

56.

Khả năng là cái “hiện chưa có” nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng. Vậy khả năng là cái:

a)

Không tồn tại

b)

Tồn tại dưới dạng tiềm năng

c)

Tồn tại thực tế

57.

Khả năng được hình thành do:

a)

Quy luật vận động nội tại của sự vật

b)

Các tương tác ngẫu nhiên

c)

Cả hai trường hợp trên

58.

Quy luật là:

a)

Bản thân các sự vật, hiện tượng

b)

Các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật hay giữa các thuộc tính của sự vật biểu hiện trong sự vận động của nó.

59.

Quy luật đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

60.

Chất của sự vật là:

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật

b)

Thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

61.

Quan niệm nào sau đây về độ là quan niệm đúng:

a)

Độ là mối liên hệ giữa chất và lượng của sự vật

b)

Độ là sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật

c)

Độ là giới hạn thống nhất giữa chất và lượng của sự vật, là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

62.

Mặt đối lập biện chứng là:

a)

Các mặt có đặc điểm, thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau

c)

Các mặt cùng tồn tại trong một sự vật, chúng có mối liên hệ hữu cơ, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng lại phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau

63.

Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn cơ bản:

a)

Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật

b)

Mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật

c)

Mâu thuẫn nối liền hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật

64.

Phủ định biện chứng là:

4 lines
65.

Thực tiễn là :

a)

Toàn bộ những hoạt động của con người

b)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có tính xã hội và lịch sử nhằm cải tạo hiện thực khách quan

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

66.

Vai trò của thực tiễn :

a)

Là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức

b)

Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

c)

Cả hai điều trên

67.

Nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, phán đoán

b)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

c)

Tri giác, phán đoán, suy lý

68.

Chân lý bao gồm các tính chất:

a)

Tính khách quan và tính cụ thể

b)

Tính tuyệt đối và tính tương đối

c)

Cả hai điều trên

69.

Tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Con người và công cụ lao động

b)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động

c)

Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động

70.

Sản xuất vật chất là gì:

a)

Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần

b)

Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất của cải vật chất

71.

Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào là đặc trưng bao trùm và chi phối các đặc trưng khác?

a)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội

b)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức quản lý sản xuất và quy mô thu nhập

c)

Tập đoàn này có thể tước đoạt lao động của tập đoàn khác

72.

Cách hiểu nào sau đây về đấu tranh giai cấp là đúng :

a)

Xung đột cá nhân

b)

Xung đột của các nhóm nhỏ

c)

Đấu tranh trên quy mô toàn xã hội

73.

Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:

a)

Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội

b)

Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất của cải vật chất

74.

Trong ba chức năng cơ bản của nhà nước dưới đây, chức năng nào là cơ bản nhất?

a)

Chức năng thống trị chính trị của giai cấp

b)

Chức năng xã hội

c)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

75.

Trong các hình thức nhà nước dưới đây, hình thức nào thuộc về kiểu nhà nước phong kiến?

a)

Quân chủ lập hiến, cộng hoà đại nghị

b)

Quân chủ phân quyền, quân chủ tập quyền

c)

Chính thể quân chủ, chính thể cộng hoà

76.

Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là:

a)

Nguyên nhân chính trị

b)

Nguyên nhân kinh tế

c)

Nguyên nhân tư tưởng

77.

Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là:

a)

Phương pháp cách mạng

b)

Tình thế cách mạng

c)

Thời cơ cách mạng

d)

Cả b và c đều đúng

78.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố quan trọng nhất trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội và có thể phản ánh vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

79.

C. Mác đã định nghĩa bản chất con người như sau:

a)

Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà các quan hệ xã hội dựa trên nền tảng sinh học của nó

b)

Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng có hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội

c)

Bản chất con người là tổng hoà tất cả những quan hệ của xã hội

80.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, quần chúng nhân dân là:

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần

b)

Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, áp bức và những giai cấp, tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

c)

Cả hai quan điểm trên

81.

Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm:

a)

3 bộ phận cấu thành

b)

4 bộ phận cấu thành

82.

Chủ nghĩa Mác ra đời vào:

a)

Đầu thế kỷ XIX

b)

Giữa thế kỷ XIX

c)

Cuối thế kỷ thứ XIX

83.

Sự ra đời của triết học Mác bị quyết định bởi:

a)

3 tiền đề

b)

4 tiền đề

c)

5 tiền đề

84.

Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Pho-bách

b)

Thế giới quan duy vật của Pho-bách và phép biện chứng của Hê-ghen

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Pho-bách

85.

Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:

a)

Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác

b)

Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.

c)

Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.

86.

Theo quan điểm của Triết học Mác-Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và khả năng nhận thức của con người

87.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:

a)

Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ

b)

Vật chất là tồn tại khách quan

c)

Vật chất là thực tại khách quan

88.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là:

a)

Mọi sự thay đổi về vị trí

b)

Mọi sự thay đổi về vật chất

c)

Mọi sự thay đổi nói chung

89.

Theo Ph.Ăngghen, có thể chia vận động thành:

a)

4 hình thức vận động cơ bản

b)

5 hình thức vận động cơ bản

90.

Yếu tố cơ bản nhất, quan trọng nhất của ý thức là:

a)

Trí thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

91.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

92.

Phép biện chứng ra đời từ thời cổ đại. Trong quá trình phát triển của nó, phép biện chứng đã thể hiện qua:

a)

2 hình thức cơ bản

b)

3 hình thức cơ bản

c)

4 hình thức cơ bản

93.

Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật về những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy luật phủ định của phủ định)

c)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)

94.

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

95.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật về những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

96.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

97.

Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong lĩnh vực xã hội là:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

98.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lối thời kim hâm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

99.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

100.

Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:

a)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật

c)

Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật