Font size
WorksheetsTHỰC VẬT (101-201)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn dụ nguyên trong cây thực vật là
Mạch ngăn, mạch thông
Sợi gỗ
Mô mềm gỗ
Tia gỗ
Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi bibe
Mạch rây
Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch dây trong cây thực vật là
Ngăn cản chất tế bào đông lại
Không có nhân
Không có vách tế bào
Có tế bào kèm
Loại mô thực vật trong môn nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách sen lu lô zơ dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô cứng
Mô dày xốp
Tinh dầu được lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là
Chất dự trữ trong cây
Chất cặn bã của cây
Chất dinh dưỡng của cây
Chất chống lạnh của cây
Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khi có ba tế bào bạn một tế bào nhỏ hơn 2 t.bao kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là
Kiểu dị bào
Kiểu song bảo
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là
Dị bào
Song bào
Trực bào
Hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại che chở thực vật được gọi là
Dị bào
Sog bào
Vòg bào
Hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tb bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là
Dị bào
Vòg bào
Sog bào
Hỗ bào
Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là
Mô mềm hấp thụ
Mo mềm dự trữ
.. đồng hoá
Mm dị hoá
Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là
Xanh
Đỏ
Có thể xanh or đỏ
Kh bắt màu
Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Kh bắt màu
Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật
Giúp dễ và thân phát triển theo chiều ngang
Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân
Giúp Dễ và thân phát triển theo chiều dọc
GiúpCây mọc dài ra ở phía ngọn
Loại mạch gỗ có những chỗ giày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là
Mạch vạch
Mạch ngăn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Loại mạch gỗ có vách hoá gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng sen lu lô giờ được gọi là
Mạch vạch
M xoắn
M ngăn
M điểm
Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm đựng các chất tiết do chính tế bào tiết ra gọi là
Tế bào kèm
Tế bào mô cứng
Tế bào tiết
Thể cứng
Loại mô giày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào gọi là
Mô dày góc
Md tròn
Md phiến
Md xốp
Loại bỏ dẫn ở thân cây mướp là
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Kiểu lỗ khí ở cây lá lốt là
Hỗn bào
Trực bào
Dị bào
Vòng bào
Loại mô tiết ở cây bạc hà là
Biểu bì tiết
Lông tiết
Tế bào tiết
Túi tiết
Loại bó dẫn ở lá trúc đào là
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn dễ cây trúc đào là
Tế bào non, vách mỏng bằng sen lu lô dơ
Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
Tế bào có các khoản gian bào lớn
Tb non , vách mỏng bằng gỗ
Tên gọi loại mô che chở cho đồ ngọn dễ trong cây thực vật là
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp dễ
Miền hoá bần
Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là
Md góc
Md phiến
Md xốp
Md tròn
Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là
Mô dẫn ( gỗ)
Mô dẫn ( libe)
Mô tiết( biểu bì)
Mô tiết ( lông tiết)
Loại mô thực vật bắt màu hồng với đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là
Mô dẫn ( gỗ)
Mô dẫn ( libe)
Mô tiết ( biểu bì)
Mô tiết ( lông tiết)
Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là
Họ hành
Họ lúa
Họ bạc hà
Họ cúc
Trong lá cây lớp ngọc lan, mô mềm đồng hóa có thể ở dạng là
Mô giậu, mô dày
Mô khuyết, mô giậu
Mô dày, mô khuyết
Mô cứng, mô giậu
Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt hai loại mô nâng đỡ trong cây thực vật
Vị trí trong cây
Bản chất vách tế bào
Hình dạng tế bào
Kích thước tế bào
Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là
Trong thành phần có chứa nước
Do dễ hút từ dưới đất lên
Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước
Do lá đúc luyện đc nhờ htg quang hợp
Loại mô tiết ở hoa nhài là
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tb tiết
Loại mô tiết ở cây long não là
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tb tiết
Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật
Mọc theo hướng từ dưới lên trên
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Rễ cây không bao giờ mang lá
Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục
Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là
Quang hợp, trao đổi chất
Hấp Thu nước và các muối vô cơ hòa tan
Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản
Trao đổi chất, sinh sản
Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng dễ cây thực vật là
Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn dễ tạo ra
Nằm trên miền lông hút
Nằm trên chóp dễ ,làm dễ mọc ra lông hút
Do các tế bào mô phân sinh bên ở đâu ngọn dễ tạo ra
Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là
Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống
Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định
Giống như một cái mũ up lên đầu ngọn dễ
Ngày càng chuyển hóa dần lên phía cổ dễ
Một trong những đặc điểm của miền lông hút dễ cây là
Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết
Nhiệm vụ hút nước và muối khoảng
Có thể phân hóa thành các mô khác
Cho tầng sinh bì và chóp rễ
Bộ phận của dễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là
Chóp rễ
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Một trong những đặc điểm của rễ chùm
Đặc trưng trong ngành ngọc lan
Dễ chính phát triển mạnh
Đặc trưng cho các cây lớp hành
Mang nhiều hạt tinh bột
Một trong những đặc điểm của dễ ký sinh là
Ngoi lên trên không để hấp thụ không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bỏ mặc của cây chủ để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thụ nước chảy dọc thân
Trên dễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào
Một trong những đặc điểm của dễ biểu sinh
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Đâm sâu vào mô mềm và bo mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Ngồi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí
Trên dễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô hô ngoài
Một trong những đặc điểm của dễ hô hấp là
Ngoi lên trên không để hấp thu kk
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút chất dd
Bạn vào vở những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Dễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp một là
Lớp hành
Lớp ngọc lan
Lớp hành và lớp ngọc lan
Lớp thông
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp hai
Lớp hành
Lớp ngọc lan
Lớp hành và ngọc lan
Lớp thông
Vị trí trong cấu tạo giải phẫu dễ cây chọn đến lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là
Cổ dễ
Miền Hòa Bần
Miền lông hút
M sinh trg
Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hòa bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một dễ cái là
Ngành rêu và ngành tảo
Ngành Thông và ngành ngọc lan
Ngành Dương xỉ và ngành Tảo
Ngành Thông và ngành Dương xỉ
Bộ phận loại thực vật có đặc trưng dễ trụ (dễ cọc)
là
Lớp hành
Ngành tảo
Ngành dương xỉ
Lớp ngọc lan
Loại rễ cây không có chất diệp lục là
Dễ kí sinh
Rễ khí sinh họ lan
Rễ mút
Rễ bất định họ lúa
Dễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là
Rễ biểu sinh
Rễ kí sinh
Rễ bám
Rễ hô hấp
Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là
Tế bào trộn bì thường sếp xuyên tâm tế bào nội bì
Là lớp kế ngoài cùng nhất của chung trụ
Không có khả năng phân sinh
Chỉ gồm một lớp tế bào
Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp một của rễ cây
Khó để phân biệt hai vùng mô mềm vỏ ngoài và trong
Tb vách mỏng cellulozo, có thể có yếu tố tiết
Mô mềm vo trong sếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài sếp lộn xộn
Kh có chức năng dự trữ
Tang phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp hai của rễ cây lớp ngọc lan là
Tầng ps bần - lục bì và tia tuỷ
Tầng ps bần - lục bì và tầng gỗ
Tầng ps trong và tầng ps ngoài
Tầng ps bần -lục bì và tầng libe
Vùng trung trụ của rễ cây lớp ngọc lan bao gồm
Trụ bì, các bó gỗ , nội bì , ruột
Trụ bì,các bó libe- gỗ, nội bì
Trụ bì , các bó libe gỗ , tia ruột , ruột
Trụ bì , các bó libe, ruột
Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là
Thân củ
Thân rễ
Rễ củ
Rễ phụ
Lớp cây thực vật của cây tỏi
Lớp hành
Lớp ngọc lan
Lớp sau sau
Lớp thông
Loại rễ cây khoai lang là
Rễ chùm
Rễ bám
Rễ củ
Rễ phụ
Loại cây thực vật có dễ ký sinh là
Trầu không
Hồ tiêu
Mướp
Tầm gửi
Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây bách bộ
Dễ chính của rễ cọc
Rễ chùm của cây
Thân chính của cây
Rễ phụ của cây
Loại gỗ sẽ được sinh ra bên trong từng phát sinh trong các cây lớp ngọc lan là
Gỗ c2
Libe c2
Bần
Lục bì
Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài từng phát sinh trong các cây lớp ngọc lan là
Gỗ c2
Libe c2
Bần
Lục bì
Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là
Mọc theo hg từ trên xuống
Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp Cây
Có chức năng hô hấp
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra lá và chồi là
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các giống ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi
được gọi là
Gióng
Mấu
Chồi
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra lá và chồi là
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ dễ là
Gióng
Mấu
Cành
Bạch gốc
Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là
Thân không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn
Thân có các tế bào hoa gỗ, phân nhiều nhánh
Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mấu
Thân mềm yếu cần có cột để leo bám
Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang dễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là
Thân củ
Thân rễ
Thân rạ
Thân hành
Đặc điểm thân dễ của cây thực vật là
Lá biến đổi thành gai
Lá biến đổi thành vẩy khô
Kh mag lá
Lá biến đổi thành rễ con
Lợi ích của thân của cây thực vật là
Chúa chất dự trữ cho cây
Giúp cho cây đứng vững hơn
Chuyển chất dinh dưỡng cho cây khác sống ký sinh
Là một biến đổi đặc biệt trong trường hợp cây bị bệnh
Ba loại của thân ngầm của thân cây địa sinh
Thân bò , thân rễ , thân hành
Thân bò , thân rễ , thân củ
Thân rễ , thân củ , thân hành
Th bò , th leo, th rạ
Loại thân mọc trên mặt đất
Thân kí sinh
Thân khí sinh
Thân thuỷ sinh
Thân địa sinh
Số phần của thân cây căn cứ vào đặc điểm hình thái
3
4
5
7
Vị trí của tầng phát sinh trong t sinh gỗ của thân cây thực vật có cấu tạo cấp hai là
Phía trong libe c1 và phía ngoài gỗ 1
Vị trí kh cố định từ biểu bì đến trụ
Phía trong gỗ 1 và phía ngoài libe c1
Phía trong lục bì và phía ngoài bần
Vị trí tầng ps bần- lục bì ở thân cây thực vật có ctao c2 là
Phía trong libe 1 và p ngoài gỗ 1
Vị trí kh cố định từ bì đến trụ
Phía trong gỗ 1 và p ngoài libe1
Phía trong lục bì , phía ngoài bần
Bộ phận tạo thành tua quấn của cây lạc tiên là
Cành biến đổi thành
Lá biến đổi thành
Lông che chở biến đổi thành
Thân biến đổi thành
Bộ phận Tạo gai của cây bưởi là
Lá biến đổi thành gai
Cành biến đổi thành gai
Lông che chở biến đổi thành gai
Đặc điểm thân hành của cây thực vật là
Áo có các lá mọng nước úp lên nhau kiểu lợp ngói
Xung quanh mag những là biến đổi chủ nhiều chất dự trữ
Vảy có các vảy ngoài cùng khô , chết
Nằm ngang , rất ngắn ,mặt dưới mag dễ
Thân cây xuất hiện cấu tạo cấp hai là do sự hoạt động của từng phát sinh là
Bần -lục bì, libe-bần
Libe-gỗ, bần -gỗ
Bần-lục bì, libe gỗ
Bần-lục bì, bần -gỗ
Cấu tạo cấp một của thân cây lớp ngọc lan gồm các phần nào
Tầng lôg hút, vỏ c1, trụ giữa
Mô mềm vỏ ,trụ bì, nội bì,bó dẫn
Bó dẫn , trụ bì , tia ruột , ruột
Bó dẫn và mô mềm ruột
Bó libe gỗ trong trụ giữa ctao c1 của thân cây lơp hành có đặc điểm là
Gồm nhiều bó, sếp không có trật tự
Có một bó, sếp không có trật tự
Nhiều, xếp trật tự thành một vòng
Gồm nhiều bó, sếp cho tự thuê một vòng
Đặc điểm tạo ra sự khác nhau cơ bản của cây thực vật thân gỗ và cây thực vật thân cột là
Độ cứng của thân cây
Khả năng phân nhánh của thân
Độ cao của thân cây
Thời gian sômgs của cây
Loại thân cây thực vật có các tế bào hoa gỗ và phân nhánh nhiều là
Thân cột
Thân rạ
Thân leo
Thân gỗ
Vị chí hình thành ra các cành cây thực vật
Mấu
Chồi bên
Gióng
Chồi ngọn
Trôi bên của cây thực vật được phân thành hai loại là
Chồi hoa và chồi ngọn
Chồi hoa và chồi lá
Chồi ngọn và chồi lá
Chồi ngọn và chồi thân
Họ thực vật có đặc trưng mắt cắt ngang thân cây có hình Ngũ giác là
Họ bạc hà
Cau
Bí
Lúa
Loại cây thực vật có thân củ là
Bách bộ
Cà rốt
Sắn
Khoai lang
Hình dạng khi cắt ngang thân chính của các cây thuộc họ bạc hà là
Tròn
Vuông
Dẹt
Ngũ giác
Loại cây thực vật thuộc thần dạ la
Cau ,trúc đào , hành
Dừa , quế, bạc hà
Tre, lúa , trúc
Rau má, gừng, nghệ
Loại cây thực vật thuộc thân cột là
Cau, trúc đào, tre
Dừa,cau , cọ
Mía, tía tô, kinh giới
Cọ, cau, tía tô
Loại cây thuốc có thân dễ là
Gừng,cau , nghệ
Gừng, nghệ , giềng
Nghệ , lá lốt, xu hào
Giềng, trúc đào, tía tô
Bộ phận tạo thành gai của cây xương rồng là
Cành
Lá
Tb biểu bì
Thân
Loại thân của cây xu hào, khoai tây, củ dền là
Th hành
Th rễ
Th củ
Th đứng
Loại thân của cây trúc đào , cau, tre , lúa
Hành
Th rễ
Th củ
Th đứng
Loại thực vật có thân rễ là
Gừng , thiên lý, trúc đào
Mướp đắng , giềng , tía tô
Gừng, nghệ , sen
Cau , hành ,húng chanh
Chức năng của lá cây thực vật là
Hô hấp, qua g hợp
Hô hấp, qua g hợp và tổng hợp chất dd
Hô hấp, quang hợp , thoát hơi nc
Hh , quag hợp và dẫn nhựa
Ba phần chính của lá cây thực vật căn cứ vào đặc điểm hình thái là
Cuống lá, gân lá, thịt lá
Lá kèm, lưỡi nhỏ, bẹ chìa
Bẹ lá, cuống lá, phiến lá
3p trụ của lá cây tv căn cứ vào đ đ hình thái là
Bẹ chìa , lưỡi nhỏ, cuống lá
Bẹ chìa lưỡi nhỏ, lá kèm
Bẹ chìa, phiến lá, lá kèm
Bẹ chìa ,lưỡi nhỏ, gân lá
