wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THỰC VẬT (101-201)

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn dụ nguyên trong cây thực vật là

a)

Mạch ngăn, mạch thông

b)

Sợi gỗ

c)

Mô mềm gỗ

d)

Tia gỗ

2.

Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là

a)

Tế bào kèm

b)

Mô mềm libe

c)

Sợi bibe

d)

Mạch rây

3.

Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch dây trong cây thực vật là

a)

Ngăn cản chất tế bào đông lại

b)

Không có nhân

c)

Không có vách tế bào

d)

Có tế bào kèm

4.

Loại mô thực vật trong môn nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách sen lu lô zơ dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô cứng

d)

Mô dày xốp

5.

Tinh dầu được lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là

a)

Chất dự trữ trong cây

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất dinh dưỡng của cây

d)

Chất chống lạnh của cây

6.

Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

7.

Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khi có ba tế bào bạn một tế bào nhỏ hơn 2 t.bao kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bảo

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

8.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là

a)

Dị bào

b)

Song bào

c)

Trực bào

d)

Hỗn bào

9.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại che chở thực vật được gọi là

a)

Dị bào

b)

Sog bào

c)

Vòg bào

d)

Hỗn bào

10.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tb bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là

a)

Dị bào

b)

Vòg bào

c)

Sog bào

d)

Hỗ bào

11.

Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là

a)

Mô mềm hấp thụ

b)

Mo mềm dự trữ

c)

.. đồng hoá

d)

Mm dị hoá

12.

Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh or đỏ

d)

Kh bắt màu

13.

Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Kh bắt màu

14.

Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật

a)

Giúp dễ và thân phát triển theo chiều ngang

b)

Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân

c)

Giúp Dễ và thân phát triển theo chiều dọc

d)

GiúpCây mọc dài ra ở phía ngọn

15.

Loại mạch gỗ có những chỗ giày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là

a)

Mạch vạch

b)

Mạch ngăn

c)

Mạch xoắn

d)

Mạch điểm

16.

Loại mạch gỗ có vách hoá gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng sen lu lô giờ được gọi là

a)

Mạch vạch

b)

M xoắn

c)

M ngăn

d)

M điểm

17.

Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm đựng các chất tiết do chính tế bào tiết ra gọi là

a)

Tế bào kèm

b)

Tế bào mô cứng

c)

Tế bào tiết

d)

Thể cứng

18.

Loại mô giày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào gọi là

a)

Mô dày góc

b)

Md tròn

c)

Md phiến

d)

Md xốp

19.

Loại bỏ dẫn ở thân cây mướp là

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

20.

Kiểu lỗ khí ở cây lá lốt là

a)

Hỗn bào

b)

Trực bào

c)

Dị bào

d)

Vòng bào

21.

Loại mô tiết ở cây bạc hà là

a)

Biểu bì tiết

b)

Lông tiết

c)

Tế bào tiết

d)

Túi tiết

22.

Loại bó dẫn ở lá trúc đào là

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

23.

Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn dễ cây trúc đào là

a)

Tế bào non, vách mỏng bằng sen lu lô dơ

b)

Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng

c)

Tế bào có các khoản gian bào lớn

d)

Tb non , vách mỏng bằng gỗ

24.

Tên gọi loại mô che chở cho đồ ngọn dễ trong cây thực vật là

a)

Miền lông hút

b)

Miền sinh trưởng

c)

Chóp dễ

d)

Miền hoá bần

25.

Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là

a)

Md góc

b)

Md phiến

c)

Md xốp

d)

Md tròn

26.

Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là

a)

Mô dẫn ( gỗ)

b)

Mô dẫn ( libe)

c)

Mô tiết( biểu bì)

d)

Mô tiết ( lông tiết)

27.

Loại mô thực vật bắt màu hồng với đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là

a)

Mô dẫn ( gỗ)

b)

Mô dẫn ( libe)

c)

Mô tiết ( biểu bì)

d)

Mô tiết ( lông tiết)

28.

Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là

a)

Họ hành

b)

Họ lúa

c)

Họ bạc hà

d)

Họ cúc

29.

Trong lá cây lớp ngọc lan, mô mềm đồng hóa có thể ở dạng là

a)

Mô giậu, mô dày

b)

Mô khuyết, mô giậu

c)

Mô dày, mô khuyết

d)

Mô cứng, mô giậu

30.

Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt hai loại mô nâng đỡ trong cây thực vật

a)

Vị trí trong cây

b)

Bản chất vách tế bào

c)

Hình dạng tế bào

d)

Kích thước tế bào

31.

Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là

a)

Trong thành phần có chứa nước

b)

Do dễ hút từ dưới đất lên

c)

Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước

d)

Do lá đúc luyện đc nhờ htg quang hợp

32.

Loại mô tiết ở hoa nhài là

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tb tiết

33.

Loại mô tiết ở cây long não là

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tb tiết

34.

Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật

a)

Mọc theo hướng từ dưới lên trên

b)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây

c)

Rễ cây không bao giờ mang lá

d)

Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục

35.

Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là

a)

Quang hợp, trao đổi chất

b)

Hấp Thu nước và các muối vô cơ hòa tan

c)

Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản

d)

Trao đổi chất, sinh sản

36.

Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng dễ cây thực vật là

a)

Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn dễ tạo ra

b)

Nằm trên miền lông hút

c)

Nằm trên chóp dễ ,làm dễ mọc ra lông hút

d)

Do các tế bào mô phân sinh bên ở đâu ngọn dễ tạo ra

37.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là

a)

Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống

b)

Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định

c)

Giống như một cái mũ up lên đầu ngọn dễ

d)

Ngày càng chuyển hóa dần lên phía cổ dễ

38.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút dễ cây là

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết

b)

Nhiệm vụ hút nước và muối khoảng

c)

Có thể phân hóa thành các mô khác

d)

Cho tầng sinh bì và chóp rễ

39.

Bộ phận của dễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là

a)

Chóp rễ

b)

Miền lông hút

c)

Miền hoá bần

d)

Cổ rễ

40.

Một trong những đặc điểm của rễ chùm

a)

Đặc trưng trong ngành ngọc lan

b)

Dễ chính phát triển mạnh

c)

Đặc trưng cho các cây lớp hành

d)

Mang nhiều hạt tinh bột

41.

Một trong những đặc điểm của dễ ký sinh là

a)

Ngoi lên trên không để hấp thụ không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bỏ mặc của cây chủ để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thụ nước chảy dọc thân

d)

Trên dễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào

42.

Một trong những đặc điểm của dễ biểu sinh

a)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bo mạch của cây khác để hút dinh dưỡng

c)

Ngồi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí

d)

Trên dễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô hô ngoài

43.

Một trong những đặc điểm của dễ hô hấp là

a)

Ngoi lên trên không để hấp thu kk

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút chất dd

c)

Bạn vào vở những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Dễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng

44.

Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp một là

a)

Lớp hành

b)

Lớp ngọc lan

c)

Lớp hành và lớp ngọc lan

d)

Lớp thông

45.

Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp hai

a)

Lớp hành

b)

Lớp ngọc lan

c)

Lớp hành và ngọc lan

d)

Lớp thông

46.

Vị trí trong cấu tạo giải phẫu dễ cây chọn đến lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là

a)

Cổ dễ

b)

Miền Hòa Bần

c)

Miền lông hút

d)

M sinh trg

47.

Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hòa bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một dễ cái là

a)

Ngành rêu và ngành tảo

b)

Ngành Thông và ngành ngọc lan

c)

Ngành Dương xỉ và ngành Tảo

d)

Ngành Thông và ngành Dương xỉ

48.

Bộ phận loại thực vật có đặc trưng dễ trụ (dễ cọc)

a)

Lớp hành

b)

Ngành tảo

c)

Ngành dương xỉ

d)

Lớp ngọc lan

49.

Loại rễ cây không có chất diệp lục là

a)

Dễ kí sinh

b)

Rễ khí sinh họ lan

c)

Rễ mút

d)

Rễ bất định họ lúa

50.

Dễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là

a)

Rễ biểu sinh

b)

Rễ kí sinh

c)

Rễ bám

d)

Rễ hô hấp

51.

Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là

a)

Tế bào trộn bì thường sếp xuyên tâm tế bào nội bì

b)

Là lớp kế ngoài cùng nhất của chung trụ

c)

Không có khả năng phân sinh

d)

Chỉ gồm một lớp tế bào

52.

Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp một của rễ cây

a)

Khó để phân biệt hai vùng mô mềm vỏ ngoài và trong

b)

Tb vách mỏng cellulozo, có thể có yếu tố tiết

c)

Mô mềm vo trong sếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài sếp lộn xộn

d)

Kh có chức năng dự trữ

53.

Tang phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp hai của rễ cây lớp ngọc lan là

a)

Tầng ps bần - lục bì và tia tuỷ

b)

Tầng ps bần - lục bì và tầng gỗ

c)

Tầng ps trong và tầng ps ngoài

d)

Tầng ps bần -lục bì và tầng libe

54.

Vùng trung trụ của rễ cây lớp ngọc lan bao gồm

a)

Trụ bì, các bó gỗ , nội bì , ruột

b)

Trụ bì,các bó libe- gỗ, nội bì

c)

Trụ bì , các bó libe gỗ , tia ruột , ruột

d)

Trụ bì , các bó libe, ruột

55.

Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là

a)

Thân củ

b)

Thân rễ

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

56.

Lớp cây thực vật của cây tỏi

a)

Lớp hành

b)

Lớp ngọc lan

c)

Lớp sau sau

d)

Lớp thông

57.

Loại rễ cây khoai lang là

a)

Rễ chùm

b)

Rễ bám

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

58.

Loại cây thực vật có dễ ký sinh là

a)

Trầu không

b)

Hồ tiêu

c)

Mướp

d)

Tầm gửi

59.

Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây bách bộ

a)

Dễ chính của rễ cọc

b)

Rễ chùm của cây

c)

Thân chính của cây

d)

Rễ phụ của cây

60.

Loại gỗ sẽ được sinh ra bên trong từng phát sinh trong các cây lớp ngọc lan là

a)

Gỗ c2

b)

Libe c2

c)

Bần

d)

Lục bì

61.

Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài từng phát sinh trong các cây lớp ngọc lan là

a)

Gỗ c2

b)

Libe c2

c)

Bần

d)

Lục bì

62.

Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là

a)

Mọc theo hg từ trên xuống

b)

Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững

c)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp Cây

d)

Có chức năng hô hấp

63.

Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra lá và chồi là

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc

64.

Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các giống ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi

được gọi là

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Chồi

d)

Gốc

65.

Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra lá và chồi là

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc

66.

Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ dễ là

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Bạch gốc

67.

Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là

a)

Thân không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn

b)

Thân có các tế bào hoa gỗ, phân nhiều nhánh

c)

Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mấu

d)

Thân mềm yếu cần có cột để leo bám

68.

Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang dễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là

a)

Thân củ

b)

Thân rễ

c)

Thân rạ

d)

Thân hành

69.

Đặc điểm thân dễ của cây thực vật là

a)

Lá biến đổi thành gai

b)

Lá biến đổi thành vẩy khô

c)

Kh mag lá

d)

Lá biến đổi thành rễ con

70.

Lợi ích của thân của cây thực vật là

a)

Chúa chất dự trữ cho cây

b)

Giúp cho cây đứng vững hơn

c)

Chuyển chất dinh dưỡng cho cây khác sống ký sinh

d)

Là một biến đổi đặc biệt trong trường hợp cây bị bệnh

71.

Ba loại của thân ngầm của thân cây địa sinh

a)

Thân bò , thân rễ , thân hành

b)

Thân bò , thân rễ , thân củ

c)

Thân rễ , thân củ , thân hành

d)

Th bò , th leo, th rạ

72.

Loại thân mọc trên mặt đất

a)

Thân kí sinh

b)

Thân khí sinh

c)

Thân thuỷ sinh

d)

Thân địa sinh

73.

Số phần của thân cây căn cứ vào đặc điểm hình thái

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

74.

Vị trí của tầng phát sinh trong t sinh gỗ của thân cây thực vật có cấu tạo cấp hai là

a)

Phía trong libe c1 và phía ngoài gỗ 1

b)

Vị trí kh cố định từ biểu bì đến trụ

c)

Phía trong gỗ 1 và phía ngoài libe c1

d)

Phía trong lục bì và phía ngoài bần

75.

Vị trí tầng ps bần- lục bì ở thân cây thực vật có ctao c2 là

a)

Phía trong libe 1 và p ngoài gỗ 1

b)

Vị trí kh cố định từ bì đến trụ

c)

Phía trong gỗ 1 và p ngoài libe1

d)

Phía trong lục bì , phía ngoài bần

76.

Bộ phận tạo thành tua quấn của cây lạc tiên là

a)

Cành biến đổi thành

b)

Lá biến đổi thành

c)

Lông che chở biến đổi thành

d)

Thân biến đổi thành

77.

Bộ phận Tạo gai của cây bưởi là

a)

Lá biến đổi thành gai

b)

Cành biến đổi thành gai

c)

Lông che chở biến đổi thành gai

78.

Đặc điểm thân hành của cây thực vật là

a)

Áo có các lá mọng nước úp lên nhau kiểu lợp ngói

b)

Xung quanh mag những là biến đổi chủ nhiều chất dự trữ

c)

Vảy có các vảy ngoài cùng khô , chết

d)

Nằm ngang , rất ngắn ,mặt dưới mag dễ

79.

Thân cây xuất hiện cấu tạo cấp hai là do sự hoạt động của từng phát sinh là

a)

Bần -lục bì, libe-bần

b)

Libe-gỗ, bần -gỗ

c)

Bần-lục bì, libe gỗ

d)

Bần-lục bì, bần -gỗ

80.

Cấu tạo cấp một của thân cây lớp ngọc lan gồm các phần nào

a)

Tầng lôg hút, vỏ c1, trụ giữa

b)

Mô mềm vỏ ,trụ bì, nội bì,bó dẫn

c)

Bó dẫn , trụ bì , tia ruột , ruột

d)

Bó dẫn và mô mềm ruột

81.

Bó libe gỗ trong trụ giữa ctao c1 của thân cây lơp hành có đặc điểm là

a)

Gồm nhiều bó, sếp không có trật tự

b)

Có một bó, sếp không có trật tự

c)

Nhiều, xếp trật tự thành một vòng

d)

Gồm nhiều bó, sếp cho tự thuê một vòng

82.

Đặc điểm tạo ra sự khác nhau cơ bản của cây thực vật thân gỗ và cây thực vật thân cột là

a)

Độ cứng của thân cây

b)

Khả năng phân nhánh của thân

c)

Độ cao của thân cây

d)

Thời gian sômgs của cây

83.

Loại thân cây thực vật có các tế bào hoa gỗ và phân nhánh nhiều là

a)

Thân cột

b)

Thân rạ

c)

Thân leo

d)

Thân gỗ

84.

Vị chí hình thành ra các cành cây thực vật

a)

Mấu

b)

Chồi bên

c)

Gióng

d)

Chồi ngọn

85.

Trôi bên của cây thực vật được phân thành hai loại là

a)

Chồi hoa và chồi ngọn

b)

Chồi hoa và chồi lá

c)

Chồi ngọn và chồi lá

d)

Chồi ngọn và chồi thân

86.

Họ thực vật có đặc trưng mắt cắt ngang thân cây có hình Ngũ giác là

a)

Họ bạc hà

b)

Cau

c)

d)

Lúa

87.

Loại cây thực vật có thân củ là

a)

Bách bộ

b)

Cà rốt

c)

Sắn

d)

Khoai lang

88.

Hình dạng khi cắt ngang thân chính của các cây thuộc họ bạc hà là

a)

Tròn

b)

Vuông

c)

Dẹt

d)

Ngũ giác

89.

Loại cây thực vật thuộc thần dạ la

a)

Cau ,trúc đào , hành

b)

Dừa , quế, bạc hà

c)

Tre, lúa , trúc

d)

Rau má, gừng, nghệ

90.

Loại cây thực vật thuộc thân cột là

a)

Cau, trúc đào, tre

b)

Dừa,cau , cọ

c)

Mía, tía tô, kinh giới

d)

Cọ, cau, tía tô

91.

Loại cây thuốc có thân dễ là

a)

Gừng,cau , nghệ

b)

Gừng, nghệ , giềng

c)

Nghệ , lá lốt, xu hào

d)

Giềng, trúc đào, tía tô

92.

Bộ phận tạo thành gai của cây xương rồng là

a)

Cành

b)

c)

Tb biểu bì

d)

Thân

93.

Loại thân của cây xu hào, khoai tây, củ dền là

a)

Th hành

b)

Th rễ

c)

Th củ

d)

Th đứng

94.

Loại thân của cây trúc đào , cau, tre , lúa

a)

Hành

b)

Th rễ

c)

Th củ

d)

Th đứng

95.

Loại thực vật có thân rễ là

a)

Gừng , thiên lý, trúc đào

b)

Mướp đắng , giềng , tía tô

c)

Gừng, nghệ , sen

d)

Cau , hành ,húng chanh

96.

Chức năng của lá cây thực vật là

a)

Hô hấp, qua g hợp

b)

Hô hấp, qua g hợp và tổng hợp chất dd

c)

Hô hấp, quang hợp , thoát hơi nc

d)

Hh , quag hợp và dẫn nhựa

97.

Ba phần chính của lá cây thực vật căn cứ vào đặc điểm hình thái là

a)

Cuống lá, gân lá, thịt lá

b)

Lá kèm, lưỡi nhỏ, bẹ chìa

c)

Bẹ lá, cuống lá, phiến lá

98.

3p trụ của lá cây tv căn cứ vào đ đ hình thái là

a)

Bẹ chìa , lưỡi nhỏ, cuống lá

b)

Bẹ chìa lưỡi nhỏ, lá kèm

c)

Bẹ chìa, phiến lá, lá kèm

d)

Bẹ chìa ,lưỡi nhỏ, gân lá