Font size
WorksheetsĐề Cương KTPL Cuối Kì 1 - Khối 11
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ ?
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh sản xuất.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lý hóa sản xuất.
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
ganh đua, đấu tranh.
thu được nhiều lợi nhuận.
giành giật khách hàng.
giành quyền lợi về mình.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng.
Quyền uy.
Phục tùng.
Cưỡng chế.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao.
chất lượng thấp.
không đào tạo.
không trình độ.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh có vai trò nào dưới đây?
Điều chỉnh hành vi kinh doanh theo hướng tiêu cực.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Hạn chế sự hợp tác giữa các nhà đầu tư.
Kiềm chế sự phát triển của đất nước.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.
Sản xuất kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các
lĩnh vực kinh doanh.
ngành nghề kinh doanh.
lĩnh vực kinh tế.
doanh nghiệp kinh tế.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng và
uy tín doanh nghiệp.
hiệu quả sản xuất.
uy tín của nền kinh tế.
tay nghề của người sản xuất.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ mội trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lí.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính lãng phí.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các
lĩnh vực kinh doanh.
ngành nghề kinh doanh.
lĩnh vực kinh tế.
doanh nghiệp kinh tế.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng và
uy tín doanh nghiệp.
hiệu quả sản xuất.
uy tín của nền kinh tế.
tay nghề của người sản xuất.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa:
tìm được việc làm.
tìm được công việc như ý.
có được sức khỏe.
tìm được nhà đầu tư.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh chúng ta cần:
Khuyến khích, cổ vũ.
Lên án, ngăn chặn.
Thờ ơ, vô cảm.
Học tập, noi gương.
Tính chất của cạnh tranh là
tranh đua.
giành giật.
thi đua.
đua chen.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu.
sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp.
do nền kinh tế thị trường phát triển.
do quan hệ cung - cầu tác động.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh là
lực lượng lao động
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
năng lực quản lý
Những loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh là
lợi thế nội tại
cơ hội kinh doanh
ý tưởng kinh doanh
Cơ hội bên ngoài
Sự tăng trưởng quá mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là
Tăng trưởng
Lạm phát
Khủng hoảng
Thất nghiệp
Yếu tố nào dưới đây ví như "đơn đặt hàng" của xã hội đối với người sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
Kinh doanh
Tiêu dùng
Lưu thông
Tiền tệ
Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là yếu tố
đầu vào
trọng điểm
đầu ra
rất quan trọng
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập và
không bị pháp luật cấm
không bị pháp luật quản chế
được pháp luật quản lý
được chính phủ bảo hộ
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động
sáng tạo, có tính khả thi
sáng tạo, phi thực tế
thiết thực, phi lợi nhuận
vượt trội, có lợi thế
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua
trách nhiệm với người tiêu dùng.
lợi ích của nhà sản xuất.
lợi ích của đối tác cạnh tranh.
trách nhiệm với người sản xuất.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian cụ thể.
nhất định.
xác định.
gần nhất.
Ý nào dưới đây không thể hiện đạo đức trong kinh doanh?
bảo vệ môi trường.
trung thực, giữ chữ tín.
đảm bảo quyền lợi người lao động.
đầu cơ, tích trữ.
Ý nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức trong kinh doanh?
Doanh nghiệp thống lĩnh thị trường tự nâng giá.
Doanh nghiệp đổi lại sản phẩm bị lỗi cho khách hàng.
Doanh nghiệp xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.
Doanh nghiệp quảng cáo về sản phẩm không đúng sự thật.
Thất nghiệp để lại hậu quả nặng nề nào sau đây đối với cá nhân?
Ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn.
Giảm sút cơ hội kinh doanh.
Ngân sách nhà nước suy giảm.
Gây xáo trộn trong xã hội.
Việc làm nào sau đây là cạnh tranh không lành mạnh?
Gièm pha doanh nghiệp khác bằng thông tin không trung thực.
Vay tín dụng đầu tư trang thiết bị trong sản xuất, kinh doanh.
Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho công nhân.
Khai thác tối đa nguồn lực của đất nước.
Yếu tố nào sau đây không thể hiện một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính khả thi.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Được ví như "đơn đặt hàng" của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng là:
Cung.
Cầu.
Tiền tệ.
Giá cả.
Năng lực nào sau đây không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực học tập.
Năng lực giáo dục.
Người kinh doanh có khả năng thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh là biểu hiện năng lực nào sau đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực học tập.
Năng lực quản lý.
Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì
đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.
đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh?
Công ty Cổ phần FPT.
Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Formosa Hà Tĩnh.
Mục đích của cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" là gì?
Tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm ở các Tỉnh thành.
Đưa hàng về nông thôn phục vụ trong các dịp lễ tết.
Mở ra các hình thức bán hàng mới phong phú, đang dạng.
Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về hàng Việt Nam.
