NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm lịch sử
Total questions: 50
Worksheet time: 8mins
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
tiến hành cải tổ muộn, nhưng cải tổ thành công.
tiếp thu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, nhanh chóng.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
chủ nghĩa dân tộc.
chủ nghĩa yêu nước.
chủ nghĩa cơ hội.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Phát triển, đạt nhiều thành tựu
Khủng hoảng trầm trọng
Phát triển xen lẫn suy thoái
Phát triển thần kì
Một trong những điểm giống nhau về thể chế chính trị của ba nước Việt Nam, Trung Quốc, Cuba đó là
lựa chọn phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội.
đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
đều tiến hành cải cách lấy chính trị làm trọng tâm.
đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản.
Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô.
Nhật Bản.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia
thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.
đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Một trong những đặc điểm giống nhau về của ba nước Việt Nam, Trung Quốc, Cuba trong tiến trình phát triển đó là
đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
đều tiến hành cải cách lấy chính trị làm trọng tâm
đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
truyền giáo.
thể thao.
du lịch.
nhân đạo.
Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
buôn bán.
thể thao.
du lịch.
nhân đạo.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
thực dân phương Tây.
phong kiến Trung Quốc.
quân phiệt Nhật Bản.
đế quốc Mông Cổ.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Từ thế kỉ XVII, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?
Miến Điện.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
Mỹ.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
Mỹ.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân
Anh
Pháp
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha
Cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?
Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.
Thành lập các trường đại học hiện dại.
Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ.
Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.
Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành
các nước dân chủ cộng hòa độc lập
thuộc địa của thực dân phương Tây.
trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.
các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại
Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
Buôn bán.
Truyền đạo.
Cải cách.
Chiến tranh xâm lược.
Cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào sau đây về mặt kinh tế?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là
vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
đưa quân đội trực tiếp cai trị.
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?
Nguồn lao động dồi dào.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Chế độ phong kiến khủng hoảng.
Đa dạng về dân tộc và tôn giáo
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.
Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Là khu vực có thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là
Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha.
Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm.
Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan.
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô.
Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In – đô – nê – xi - a chống lại thực dân Hà Lan xâm lược đầu thế kỉ XIX là
Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha.
Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm.
Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan.
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô.
Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Ma-lay-xi-a.
Thái Lan.
Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin.
Mã Lai.
Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
Mã Lai.
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Mã Lai.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
Việt Nam.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
In-đô-nê-xi-a.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh.
Pháp.
Ban Nha.
Hà Lan.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
du nhập nền sản xuất công nghiệp.
gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?
Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế giữa các địa phương.
Đông Nam Á trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa của thực dân.
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp mới.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.
phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, ngoại thương.
phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.
Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.
Khuynh hướng phong kiến thay thế khuynh hướng tư sản lãnh đạo phong trào đấu tranh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?
Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
Khuynh hướng tư sản dần thay thế khuynh hướng phong kiến.
Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
