wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11a20 - B10 (TN)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước từng bước ổn định

b)

 nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu

c)

nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao

d)

nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt

2.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Hồng Đức

b)

Hình thư

c)

Luật Gia Long

d)

Hoàng Việt luật lệ

3.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

quân chính quy và dân quân du kích

b)

quân chủ lực và dân quân du kích

c)

hương binh và ngoại binh

d)

cấm binh và ngoại binh

4.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành

a)

5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

b)

7 khu vực quân sự (Thất phủ quân)

c)

4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân)

d)

6 khu vực quân sự (Lục phủ quân)

5.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

quân điền

b)

thọ điền

c)

lộc điền

d)

phúc điền

6.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

thọ điền

b)

phúc điền

c)

lộc điền

d)

quân điền

7.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông bao gồm các lĩnh vực nào sau đây? (2-SBT CTST-2023-trang 45)

a)

Văn hóa- giáo dục

b)

Thể chế và quan chế

c)

Toàn diện về mọi mặt

d)

Kinh tế và chính trị.

8.

Trong cải cách hành chính, Lê Thánh Tông thực hiện chế độ "hồi tỵ" nghĩa là

a)

cha con, thầy trò, anh em, vợ chồng... không được tổ chức thi cử cùng một nơi.

b)

tất cả quan lại trong triều cứ ba năm phải tham gia khảo hạch mới được tái bổ nhiệm

c)

tất cả quan lại trong triều đến sáu mưở tuổi đều phải nghỉ hưu, cáo lão hồi hương

d)

cha con, thầy trò, anh em, vợ chồng, thông gia... không được làm quan cùng một chỗ

9.

Chế độ nào đòi hỏi quan lại phải có kinh nghiệm làm việc lâu năm mới được bổ nhiệm?

a)

Tiến cử.

b)

Bảo cử.

c)

Khoa cử.

d)

Nhiệm tử.

10.

Mục đích cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là gì? (1-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.

b)

Ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.

c)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Tăng cường tiềm lực, đối phó với giặc ngoại xâm.

11.

Bộ máy hành chính các cấp địa phương dưới thời vua Lê Thánh Tông gồm các cấp nào? (2-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Đạo - phủ - huyện - xã - thôn

b)

Đạo - phủ - huyện - châu - xã

c)

Đạo thừa tuyên - phủ - huyện - châu - xã

d)

Đạo - phủ - huyện - hương - xã

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực

b)

Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh

c)

Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định

d)

Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến

13.

Bộ luật được ban hành dưới thời vua Lê Thánh Tông là (5-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Hình luật

b)

Hoàng Việt luật lệ

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hình thư

14.

Từ thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông, nội bộ triều đình Lê sơ (1-SBT CD-2023-trang 41)

a)

bị nhũng nhiễu bởi các quan đại thần

b)

thường xuyên có mâu thuẫn giữa vua quan và quý tộc

c)

liên tục bị thao túng bởi quan lại

d)

có nhiều mâu thuẫn và biến động

15.

Ý nào sau đây thể hiện tình trạng xã hội Đại Việt thời Lê sơ trước cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (2-SBT CD-2023-trang 41)

a)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô, nhũng nhiễu ngày càng nhức nhối

b)

Nạn địa chủ thao túng triều đình và công thần tham ô ngày càng nhức nhối

c)

Nạn địa chủ lộng hành và vua chúa tham ô ngày càng trầm trọng

d)

Nạn quý tộc lộng hành và vua quan nhũng nhiễu ngày càng phổ biến

16.

Lê Thánh Tông tiến hành cải cách tổ chức bộ máy chính quyền ở trung ương theo hướng (3-SBT CD-2023-trang 42)

a)

hoàn thiện hệ thống cơ quan, tập trung quyền lực vào nhà vua

b)

bổ sung hệ thống cơ quan trung gian, tập trung quyền lực vào hoàng đế

c)

hoàn thiện hệ thống cơ quan, tập trung quyền lực vào các bộ, khoa, tự

d)

giải thể hệ thống cơ quan chuyên môn, tập trung quyền lực vào hoàng đế

17.

Chính sách quân điền thời Lê Thánh Tông phân chia ruộng đất công cho (6-SBT CD-2023-trang 42)

a)

các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến người tàn tật...

b)

các hạng từ quý tộc, quan lại, dân đinh đến người tàn tật...

c)

các bộ phận công thần, phụ nữ góa, trẻ mồ côi...

d)

các tầng lớp quý tộc, tăng lữ, phụ nữ góa, trẻ mồ côi...

18.

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo trở thành (7-SBT CD-2023-trang 42)

a)

hệ tư tưởng độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội

b)

quốc giáo, được đông đảo vua quan và dân chúng tin theo

c)

tôn giáo độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội

d)

hệ tư tưởng tôn giáo chính thống của triều đình và toàn xã hội

19.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

b)

tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa

c)

tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược

d)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

20.

Một thrơóc núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vút bỏ?... Nếu nguooi dám đem một throớc một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di". Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ

b)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê

c)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ

d)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê

21.

Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

hoàng tộc

b)

phụ nữ

c)

địa chủ phong kiến

d)

nhà vua

22.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật...).

b)

đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.

c)

gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.

23.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành

a)

24 lộ, phủ, châu.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

12 lộ, phủ, châu.

d)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực quân sự - quốc phòng?

a)

Quy định chặt chẽ về kỉ luật và huấn luyện, tập trận...

b)

Chia cả nước thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

c)

Chia quân đội thành 2 loại là: hương binh và ngoại binh.

d)

Dành nhiều ưu đãi cho bình lính, như: cấp ruộng đất...

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.

b)

Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

c)

Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

d)

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).

26.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích chính của nhà nước phong kiến Đại Việt khi dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?

a)

Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.

b)

Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.

c)

Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.

d)

Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.

27.

Năm 1484, nhà Lê sơ lập bia tiến sĩ nhằm (3-SBT CTST-2023-trang 45)

a)

ghi danh những người đậu tiến sĩ

b)

vinh danh những vị anh hùng dân tộc

c)

vinh danh những bậc hiền tài

d)

thờ cúng các vị anh hùng dân tộc

28.

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt

b)

bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển

c)

trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội

d)

không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.

29.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Nho giáo

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

d)

Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

31.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

b)

Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

c)

Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

32.

Một trong những nguyên nhân khiến vua Lê Thánh Tông phải tiến hành cải cách là ( 1 SBT CTST-2023-trang 45)

a)

mô hình nhà nước quân chủ quý tộc không còn phù hợp với yêu cầu phát triển mới của đất nước.

b)

tình hình kinh tế- xã hội Đại Việt đã phục hồi và phát triển ổn định trong mọi lĩnh vực.

c)

sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Minh, nhà Lê Sơ gặp nhiều khó khăn về kinh tếxã hội.

d)

hệ thống hành chính hoạt động yếu kém, gây khó khăn trong kiểm soát quyền lực ở trung ương.

33.

Một trong những cải cách giúp vua Lê Thánh Tông tập trung quyền lực nhà nước trung ương tập quyền là

a)

chia cả nước Đại Việt thành 13 đạo Thừa tuyên

b)

bỏ các chức Tể tướng, Hành khiển, lập 6 bộ do vua quản lý

c)

ban hành bộ Luật Hồng Đức để bảo vệ chính quyền

d)

đặt quy chế hoạt động của quan lại ở trung ương và địa phương

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực hành chính?


a)

Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần

b)

Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn

c)

Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử

d)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ

35.

Chính sách quân điền thời Hồng Đức thể hiện quyền lực của Nhà nước với làng xã thông qua cách thức (5-SBT CTST-2023-trang 45)

a)

định kì phân chia ruộng đất công làng xã.

b)

tăng cường quyền lực chính quyền địa phương.

c)

làm suy yếu thế lực kinh tế của địa chủ.

d)

hạn chế ruộng đất tập trung trong tay địa chủ.

36.

Điều kiện nào dưới đây không thuộc nội dung của chế độ "bảo cử"?

a)

Đối tượng được bảo cử là người đã nắm giữ chức vụ và kinh qua hoạt động quản lý ít nhất 12 năm

b)

Quan chức tại chính quyền cấp thừa tuyên luôn được tuyển bổ dựa trên phương thức bảo cử

c)

Đối tượng bảo cử phải trải đủ 4 lần khảo khóa (3 năm 1 lần) trở lên và được mọi người đồng ý

d)

Đối tượng bảo cử là con cháu công thần và quan chức cao cấp được bổ nhiệm làm quan cấp đạo

37.

Một trong những cải cách chính trị giúp vua Lê Thánh Tông tập trung quyền lực Nhà nước trung ương tập quyền là (4-SBT CTST-2023-trang 45)

a)

bỏ các chức Tể tướng, Hành khiển, lập sáu bộ do vua quản lý

b)

đặt quy chế hoạt động của quan lại ở trung ương và địa phương

c)

ban hành bộ Luât Hồng Đúcc để bảo vệ chính quyền

d)

chia cả nước Đại Việt thành 13 đạo Thừa tuyên

38.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua? (3-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên

b)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình

c)

Bãi bỏ chức Tể tướng, Đại hành khiển, các cơ quan do vua trực tiếp chỉ đạo

d)

  Ban hành bộ Luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình

39.

Phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới thời vua Lê Thánh Tông là gì? (4-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Khoa cử.

b)

Ửng cử.

c)

 Tập ấm.

d)

Tiến cử.

40.

Từ sau cuộc cải cách của Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là (4-SBT CD-2023-trang 42)

a)

khoa cử.

b)

nhiệm tử.

c)

bảo cử.

d)

tiến cử.

41.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang lại kết quả nào đối với tình hình Đại Việt lúc bấy giờ? (6-SBT KNTT-2023-trang 53)

a)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa

b)

Đưa chế độ quân chủ Việt Nam phát triển đến đỉnh cao

c)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ

42.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là (5-SBT CD-2023-trang 42)

a)

đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng

b)

có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

c)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

d)

có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành

43.

Những biến đổi lớn nổi bật trong đời sống kinh tế, văn hóa của Đại Việt từ cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là ( 8 -SBT CD-2023-trang 42)

a)

sự phát triển của nền kinh tế làng xã và sự phổ biến của tư tưởng Nho giáo

b)

sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo

c)

sự phồn thịnh của nền kinh tế nông nghiệp và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo

d)

sự thịnh đạt của nền kinh tế hàng hóa và sự phổ cập của tư tưởng Nho giáo

44.

Hiện nay, nhà nước Việt Nam nên học tập chính sách nào của Lê Thánh Tông để hạn chế công chức phe phái, liên kết "lợi ích nhóm" tham nhũng?

a)

Chính sách hồi ty

b)

Chính sách khoa cử

c)

Chính sách quân điền

d)

Hiệu định quan chế

45.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:

a)

Pháp ty; Đô ty và Hiến ty

b)

Thừa ty; Đô ty và Pháp ty

c)

Đô ty; Thừa ty và Hiến ty

d)

Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty

46.

Hiện nay, nhà nước Việt Nam nên học tập chính sách nào của Lê Thánh Tông để các cơ quan phải có trách nhiệm với việc tuyển chọn, đề đạt công chức?

a)

Nhiệm tử

b)

Hồi ty

c)

Khoa cử

d)

Bảo cử

47.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

tư pháp

b)

kinh tế

c)

dân sự

d)

quân sự

48.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về

a)

kinh tế

b)

quân sự

c)

tư pháp

d)

dân sự

49.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

tiến cử

b)

bảo cử

c)

khoa cử

d)

nhiệm tử

50.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Luật Gia Long

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình thư

d)

Hoàng triều luật lệ