Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Pháp Luật Y Tế

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm của pháp luật là:

a)

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Hệ thống các quy tắc xử sự do Bộ Tư pháp ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

c)

Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

d)

Hệ thống các chế tài xử phạt do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố xây dựng các quan hệ xã hội.

2.

Mối quan hệ xã hội mà pháp luật y tế Việt Nam điều chỉnh là:

a)

Tất cả các mối quan hệ xã hội trong lĩnh vực y tế

b)

Mối quan hệ giữa người hành nghề và người bệnh

c)

Mối quan hệ giữa người hành nghề và người đại diện người bệnh

d)

Mối quan hệ giữa những người hành nghề

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của pháp luật y tế:

a)

Tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

b)

Không có vai trò là cơ sở giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

c)

Không gồm các quy định quản lý bộ máy nhà nước nên không phải là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Không gồm các quy định, luật về giáo dục nên không có vai trò trong giáo dục

4.

Pháp luật y tế thuộc ngành luật nào dưới đây:

a)

Luật Dân sự

b)

Luật Hình sự

c)

Luật Tài chính

d)

Luật Hành chính

5.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức ban hành Luật là:

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ Y tế

6.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức ban hành Pháp lệnh là:

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉn

7.

Các loại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế là:

a)

Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

b)

Pháp lệnh, Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

c)

Luật, Pháp lệnh, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

d)

Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

8.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nào sau đây do Quốc hội ban hành:

a)

Nghị quyết, Thông tư

b)

Quyết định, Thông tư

c)

Luật, Nghị quyết

d)

Luật, Quyết định

9.

Văn bản nào sau đây do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

a)

Luật, Quyết định

b)

Nghị định, Thông tư của Bộ trưởng

c)

Pháp lệnh, Luật

d)

Thông tư của Bộ trưởng, Quyết định

10.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nào sau đây do Thủ tướng chính phủ ban hành

a)

Luật

b)

Nghị định

c)

Pháp lệnh

d)

Thông tư

11.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phát biểu nào sau đây là đúng và đủ về nội dung Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế: ()

a)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

b)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

c)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

d)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

12.

Luật khám, chữa bệnh hiện hành là

a)

Luật 25/2008/QH12 ban hành 14/11/2008

b)

Luật 44/2019/QH14 ban hành 14/06/2019

c)

Luật 40/2009/QH12 ban hành 23/11/2009

d)

Luật 15/2023/QH15 ban hành 09/01/2023

13.

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Nghị định 96/2023/NĐ-CP

b)

Nghị định 95/2023/NĐ-CP

c)

Nghị định 97/2023/NĐ-CP

d)

Nghị định 98/2023/NĐ-CP

14.

Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Thông tư 09/2023/TT-BYT

b)

Thông tư 32/2023/TT-BYT

c)

Thông tư 03/2023/TT-BYT

d)

Thông tư 19/2023/TT-BYT

15.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, khám bệnh là: ()

a)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

b)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

c)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh

d)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

16.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, chữa bệnh là:

a)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng bệnh, ngăn ngừa sự xuất hiện, tiến triển của bệnh hoặc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trên cơ sở kết quả khám bệnh.

b)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trên cơ sở kết quả khám bệnh.

c)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

d)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để ngăn ngừa sự xuất hiện, tiến triển của bệnh hoặc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người

17.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám chữa bệnh

b)

Văn bản do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám chữa bệnh

c)

Văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ sở có đủ điều kiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15

d)

Văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người muốn đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám chữa bệnh

18.

Theo Chương 1, điều 2 của Thông tư 32/2023/TT-BYT, cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong khám bệnh, chữa bệnh là: ()

a)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục tham gia đào tạo nhân lực y tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục

b)

Cơ sở giáo dục tham gia đào tạo nhân lực y tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục

c)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục

d)

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục tham gia đào tạo nhân lực y tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh

19.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là: ()

a)

Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động khám bệnh để cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

b)

Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động khám bệnh để chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

c)

Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

d)

Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động để cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

20.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, sự cố y khoa là: ()

a)

Tình huống không mong muốn hoặc bất thường xảy ra trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh do yếu tố khách quan, chủ quan

b)

Tình huống xảy ra trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh do yếu tố khách quan, chủ quan

c)

Tình huống không mong muốn hoặc bất thường xảy ra trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh chỉ do yếu tố khách quan

d)

Tình huống không mong muốn hoặc bất thường xảy ra trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh chỉ do yếu tố chủ quan

21.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, tai biến y khoa là: ()

a)

Sự cố y khoa gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do rủi ro xảy ra ngoài ý muốn mặc dù người hành nghề đã tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh hoặc do sai sót chuyên môn kỹ thuật

b)

Sự cố y khoa gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do rủi ro xảy ra ngoài ý muốn mặc dù người hành nghề đã tuân thủ các quy

22.

Theo Chương 1, điều 2 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, phát biểu nào sau đây là đúng về thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (chọn ):

a)

Khoảng thời gian để giải quyết các công việc hành chính và khám bệnh chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, công bố công khai và trong giờ hành chính

b)

Khoảng thời gian thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, đăng ký và được ghi nhận trong giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm cả giờ làm việc hành chính

c)

Khoảng thời gian để giải quyết các công việc hành chính do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, công bố công khai, có thể trong hoặc ngoài giờ hành chính

d)

Khoảng thời gian thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định, đăng ký và được ghi nhận trong giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, không bao gồm giờ làm việc hành chính của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

23.

Theo Chương 1, điều 2 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, loại văn bản KHÔNG thể hiện phạm vi hành nghề theo quy định của Nghị định 96/2023/NĐ-CP là:

a)

Giấy phép hành nghề của người hành nghề

b)

Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c)

Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề của người hàn

24.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, phát biểu nào sau đây là đúng về thân nhân của người bệnh:

a)

Con nuôi không phải là thân nhân của người bệnh

b)

Người đại diện có thể không phải là thân nhân người bệnh

c)

Bố mẹ đẻ là người đại diện của trẻ bệnh

d)

Người được thuê chăm sóc người bệnh là người đại diện người bệnh

25.

Theo Chương 1, điều 2 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người nào KHÔNG PHẢI là người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c)

Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng

d)

Người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng nhưng không chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

26.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, phát biểu nào sau đây là đúng về hồ sơ bệnh án (chọn ):

a)

Thông tin người đại diện người bệnh không nằm trong hồ sơ bệnh án

b)

Hồ sơ bệnh án bao gồm kết quả xét nghiệm cận lâm sàng

c)

Chỉ người bệnh nội trú mới có hồ sơ bệnh án

d)

Không tìm thấy y lệnh thuốc điều trị của người bệnh trong hồ sơ bệnh án

27.

Theo Điều 3 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, đối tượng người bệnh cần ưu tiên trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng

c)

Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 55 tuổi trở lên, người có công với cách mạng

d)

Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng

28.

Theo Điều 3 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, nguyên tắc đối xử với người bệnh:

a)

Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử

b)

Tôn trọng, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử

c)

Tôn trọng, ân cần, cảm thông, bảo vệ và đối xử bình đẳng

d)

Bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử

29.

Theo Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp người hành nghề được khám bệnh, chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề TRỪ:

a)

Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Cấp cứu viên ngoại viện

c)

Tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa

d)

Khám bệnh, chữa bệnh trong

30.

Theo Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, thuốc người hành nghề được bán:

a)

Thuốc Tây y

b)

Bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của mình đã được đăng ký

c)

Bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của người khác đã được đăng ký

d)

Bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của mình chưa được đăng ký

31.

Theo Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp người hành nghề được từ chối tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp:

a)

Mang thai

b)

Đang nuôi con dưới 34 tháng tuổi

c)

Thuộc nhóm ít nguy cơ đối với các bệnh dịch

d)

Mới hành nghề chưa lâu

32.

Theo Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Trường hợp cấp cứu không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép

b)

Có giấy phép hoạt động nhưng đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động

c)

Không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép nhưng được điều động trong tình trạng khẩn cấp

d)

Đúng phạm vi hoạt động chuyên môn, có giấy phép hoạt động

33.

Theo Điều 8 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp người nhà người bệnh được lựa chọn người đại diện người bệnh là:

a)

Người bệnh thành niên có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi

b)

Người bệnh thành niên không thể tự lựa chọn và không ủy quyền trước đó

c)

Người bệnh thành niên muốn quyết định điều trị

d)

Người bệnh thành niên có ủy quyền trước khi không làm chủ đ

34.

Theo Điều 8 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, người đại diện cho người bệnh không thể là

a)

Do người bệnh chọn

b)

Do bác sỹ chọn

c)

Do ủy quyền

d)

Do pháp luật qui định

35.

Trong quyền được khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh quy định tại Điều 9 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, phát biểu nào sau đây là đúng và đủ về quyền được thông tin, giải thích, hướng dẫn của người bệnh:

a)

Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

b)

Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến

c)

Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến

d)

Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến

36.

Theo Điều 10 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, những khía cạnh cần tôn trọng trong quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh là:

a)

Tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội

b)

Tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, người nghèo, địa vị xã hội thấp

c)

Tuổi nhỏ, nữ, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội

d)

Tuổi, giớ

37.

Trong quy định về nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Điều 16 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, phát biểu nào sau đây là đúng và đầy đủ nhất về những hành vi không được làm:

a)

Không xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

c)

Không xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

d)

Không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

38.

Theo Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, phát biểu nào sau đây là KHÔNG nằm trong các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh có nghĩa vụ chấp hành:

a)

Tôn trọng người hành nghề

b)

Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe

c)

Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh, nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của địa phương

d)

Thực hiện theo yêu cầu của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

39.

Theo Điều 18 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp người bệnh nào sau đây đã KHÔNG tuân thủ nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh (chọn ):

a)

Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế không chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

b)

Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế để thực hiện nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

c)

Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế không chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

d)

Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

40.

Theo Điều 16-18 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, người bệnh có nghĩa vụ (chọn ):

a)

Tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh và chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh

b)

Tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; chấp hành khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của người hành nghề và chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh

c)

Tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư của người bệnh khác; chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh và chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh

d)

Tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư của người bệnh khác; chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh và kiến nghị về tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc và vấn đề khác trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh

41.

Theo Điều 19 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, cá nhân nào sau đây được phép khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực, đã đăng ký hành nghề, đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh, có đủ sức khỏe

b)

Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực, chưa đăng ký hành nghề, sử dụng ngôn ngữ cùng ngôn ngữ với người bệnh, có đủ sức khỏe

c)

Người nước ngoài định cư ở Việt Nam có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực, tham gia khám bệnh, chữa bệnh cố định liên tục, có ngôn ngữ mẹ đẻ cùng ngôn ngữ với người bệnh

d)

Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực, đã đăng ký hành nghề, đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ ngoài tiếng Việt trong khám bệnh, chữa bệnh

42.

Theo Điều 19 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp nào sau đây được phép khám bệnh, chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề:

a)

Cấp cứu viên ngoại viện

b)

Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia tăng cường cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác dài hạn

c)

Khám bệnh, chữa người bệnh đạo theo đợt

d)

Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở thứ 2

43.

Theo Điều 115 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, người nào sau đây KHÔNG tham gia khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp mà không phải điều chỉnh hoặc cấp mới giấy phép hành nghề (chọn ):

a)

Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả người nước ngoài đang hành nghề tại Việt Nam

b)

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp giấy phép hành nghề

c)

Học viên, sinh viên, học sinh đang học tại cơ sở đào tạo thuộc khối ngành sức khỏe; người thuộc đối tượng được cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy phép hành nghề

d)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật

44.

Theo Điều 20 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp nào sau đây KHÔNG bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật

b)

Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật

c)

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

d)

Sinh viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe thực hiện cấp cứu ngoài cộng đồng (không phải cấp cứu ngoại viện)

45.

Theo khoản 1 điều 22 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, các chức danh nào sau đây phải có trách nhiệm cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp phạm vi hành nghề (chọn ):

a)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng

b)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và người có bài thuốc gia truyền

c)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, nhân viên y tế thôn bản, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng

d)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, lương y và tâm lý lâm sàng

46.

Theo khoản 2 điều 22 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp nào dưới đây không phải hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp phạm vi hành nghề:

a)

Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề

b)

Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh

c)

Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề

d)

Tự cập nhật kiến thức y khoa thêm ngoài phạm vi hành nghề

47.

Theo Điều 3 thông tư 32/2023/TT-BYT, thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Tối đa 24 giờ/ năm trong 5 năm liên tục

b)

Tối thiểu 120 giờ trong 5 năm liên tục

c)

Tối đa 120 giờ trong 5 năm liên tục

d)

Tối thiểu 24 giờ/ năm

48.

Theo khoản 1 Điều 23 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, trường hợp nào sau đây phải thực hành khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Điều dưỡng mới tốt nghiệp cử nhân

b)

Kỹ thuật y đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa

c)

Cô đỡ thôn bản

d)

Người nước ngoài cấp giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam thừa nhận

49.

Theo khoản 2 Điều 23 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, một trong các nguyên tắc thực hành khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Thời gian hướng dẫn thực hành phù hợp phạm vi hành nghề của người hướng dẫn thực hành

b)

Phù hợp giấy phép hành nghề muốn có nhưng khác văn bằng chuyên môn được cấp

c)

Thực hiện tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn khác với văn bằng chuyên môn được cấp

d)

Phù hợp văn bằng chuyên môn được cấp

50.

Theo khoản 2 Điều 23 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, nguyên tắc thực hiện trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở hướng dẫn thực hành TRỪ:

a)

Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung thực hành

b)

Phải phân công người hướng dẫn thực hành

c)

Cấp giấy phép hành nghề cho người thực hành sau khi hoàn thành nội dung thực hành

d)

Đăng ký danh sách người thực hành tại cơ sở trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

51.

Theo khoản 2 Điều 23 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, nguyên tắc thực hiện trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với người hướng dẫn thực hành TRỪ:

a)

Là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung hướng dẫn thực hành

b)

Chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn của người thực hành trong quá trình thực hành

c)

Chịu trách nhiệm nếu người thực hành vi phạm pháp luật

d)

Tôn trọng các quyền, nghĩa vụ của người bệnh

52.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh với chức danh hộ sinh là:

a)

9 tháng

b)

6 tháng

c)

5 tháng

d)

3 tháng

53.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, chức danh phải có thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh 6 tháng là:

a)

Điều dưỡng, Kỹ thuật y, Y sĩ

b)

Hộ sinh, Kỹ thuật y, Điều dưỡng

c)

Hộ sinh, Kỹ thuật y, Y sĩ

d)

Hộ sinh, Điều dưỡng, Y sĩ

54.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu với chức danh Y sĩ là

a)

3 tháng

b)

6 tháng

c)

1 tháng

d)

5 tháng

55.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, chức danh phải thực hành khám chữa bệnh trong đó thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh 5 tháng là:

a)

Điều dưỡng, Kỹ thuật y, Y sĩ

b)

Hộ sinh, Kỹ thuật y, Điều dưỡng

c)

Hộ sinh, Kỹ thuật y, Y sĩ

d)

Hộ sinh, Điều dưỡng, Y sĩ

56.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thời gian thực hành nội dung chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và nội dung chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh hồi sức cấp cứu của chức danh Kỹ thuật y tương ứng là:

a)

05 tháng và 01 tháng

b)

06 tháng và 03 tháng

c)

01 tháng và 05 tháng

d)

03 tháng và 06 tháng

57.

Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thời gian thực hành nội dung chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và nội dung chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh hồi sức cấp cứu của chức danh Y sĩ là:

a)

05 tháng và 04 tháng

b)

03 tháng và 06 tháng

c)

01 tháng và 05 tháng

d)

06 tháng và 03 tháng

58.

Theo Khoản 7, 8 điều 3 mục 1 chương II Nghị định 96/2023/NĐ-CP, những nội dung phải lồng ghép hướng dẫn trong quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

b)

Quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, luật lao động

c)

Quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, đạo đức hành nghề, an toàn người bệnh, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục chính trị

d)

Quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế chuyên môn, đạo đức hành nghề, an

59.

Theo Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, các chức danh phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề là:

a)

Bác sỹ, lương y, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng

b)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và người có bài thuốc gia truyền

c)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, cô đỡ thôn bản, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng

d)

Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng

60.

Theo Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề với chức danh y sỹ là:

a)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027

b)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028

c)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029

d)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024

61.

Theo Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề với chức danh điều dưỡng là:

a)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027

b)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028

c)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029

d)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024

62.

Theo Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp giấy phép hành nghề với chức danh hộ sinh là:

a)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 

b)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 

c)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 

d)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024