wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết học

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử?

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học.

b)

Thần thoại - triết học - tôn giáo.

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học.

d)

Triết học - thần thoại - tôn giáo.

2.

Đối tượng của triết học là gì?

a)

Thế giới trong tính chỉnh thể.

b)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và con người.

c)

Những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Cả B và C

3.

Triết học duy tâm có đóng góp cho sự phát triển tư duy con người hay không?

a)

b)

Chỉ có triết học của Hêghen mới có đóng góp cho sự phát triển tư duy con người.

c)

Không.

d)

Chẳng những không đóng góp mà còn làm suy đồi tư duy nhân loại

4.

Trường phái triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì nó bắt đầu từ một dạng vật chất cụ thể?

a)

Duy vật thời cổ đại.

b)

Duy vật biện chứng.

c)

Duy vật siêu hình

d)

Không có trường phái triết học nào

5.

Quan niệm coi, "Họa là chỗ dựa của phúc, phúc là chỗ ẩn nấp của họa" thể hiện tính chất gì?

a)

Duy tâm.

b)

Biện chứng.

c)

Duy vật.

d)

Ngụy biện

6.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu

a)

Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập

b)

Nga, Trung Quốc, Ấn Độ

c)

Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp

d)

Anh, Mỹ, Việt Nam

7.

Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Thiên niên kỉ thứ II , TCN

b)

Thế kỷ VIII- VI TCN

c)

Thế kỷ VI- VIII SCN

d)

Thế kỷ II SCN.

8.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn và nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự suy tư của con người về thế giới xung quanh

d)

Từ sự phát triển của khoa học

9.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào

a)

Như một chỉnh thể thống nhất

b)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

c)

Như một đối tượng vật chất nhất định.

d)

Như một cơ thể hoàn chỉnh

10.

Triết học ra đời trong điều kiện nào

a)

Tư duy của con người đã đạt đến trình độ khái quát hóa cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng khả năng hệ thống tri thức của con người.

b)

Xã hội có sự phân chia giai cấp

c)

Xã hội có sự phân chia giai cấp xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xã hội xuất hiện giai cấp thống trị

11.

Triết học ra đời do đâu?

a)

Do ý muốn chủ quan của con người

b)

Do lý tính thế giới quy định.

c)

Do nhu cầu của nhận thức và thực tiễn.

d)

Do ý muốn của giai cấp thống trị

12.

Triết học ra đời khi nào?

a)

Khi xuất hiện con người.

b)

Khi khoa học xuất hiện.

c)

Khi tư duy của con người đạt trình độ cao có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá

d)

Khi tri thức về thế giới xuất hiện

13.

Đâu là định nghĩa đầy đủ và hợp lý nhất về triết học?

a)

Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới

b)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới.

c)

Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

14.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là?

a)

Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Những quy luật cơ bản nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Những quy luật quan trọng nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

15.

Vấn đề cơ bản của Triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

Mối quan hệ giữa con người và thế thế giới.

d)

Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên

16.

Đâu là định nghĩa đúng về chủ nghĩa duy vật?

a)

CNDV là hệ thống triết học cho rằng thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b)

CNDV là hệ thống triết học cho rằng giới tự nhiên là tồn tại khác của tinh thần thế giới.

c)

CNDV là hệ thống triết học cho rằng vật chất tồn tại độc lập với ý thức, ý thức phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định.

d)

CNDV là hệ thống triết học cho rằng vật chất của con người quyết định tinh thần của con người.

17.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là thế nào?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại độc lập.

b)

Thừa nhận thực thể tinh thần tồn tại độc lập

c)

Thừa nhận mọi sự vật chỉ là phức hợp cảm giác của cá nhân chủ thể.

d)

Thừa nhận mọi sự vật là sản phẩm của tư duy.

18.

Vị mặn của muối là do cảm giác của con người quy định. Luận điểm đó thuộc quan điểm của trào lưu triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

19.

Không thể khẳng định một vật tồn tại khi không cảm nhận được nó. Đó là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

20.

Khái niệm cái bàn nói chung tồn tại trước cái bàn cụ thể, quy định sự tồn tại của cái bàn cụ thể. Đó là quan điểm của của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

21.

Cho rằng: hòn đá, cái cây, con ngựa v.v. tồn tại là do những yếu tố vật chất quyết định; còn hình ảnh về hòn đá, cái cây, con ngựa ... là do yếu tố tinh thần, ý thức quyết định, không liên quan gì đến các yếu tố vật chất. Đó là quan điểm của triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Triết học nhị nguyên

22.

Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại?

a)

Đồng nhất vật chất với một số dạng vật chất cụ thể.

b)

Viện đến thần linh, thượng đế để giải thích thế giới.

c)

Những kết luận có tính lôgic

d)

Gắn vật chất với khối lượng và vận động

23.

Trong những nhận định sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Ý niệm về cái nhà tồn tại độc lập, trước cái nhà cụ thể và quyyết định sự tồn tại của cái nhà cụ thể.

b)

Cái nhà tồn tại là do con người cảm nhận được

c)

Sự tồn tại của cái nhà cụ thể là do sự kết hợp các yếu tố vật chất quy định

d)

Sự tồn tại của cái nhà cụ thể không phải do ý niệm hay do cảm giác của con người quyết định.

24.

Đâu là phương pháp biện chứng?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời

b)

Xem xét sự vật trong sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

c)

Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, không vận động

d)

Xem xét sự vật trong tương quan lẫn nhau

25.

Ai là người sáng lập ra chủ nghĩa Mác - Lênin

a)

C.Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

C. Mác và Ph. Ăngghen

d)

Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin

26.

Triết học Mác ra đời thời gian nào?

a)

Đầu thế kỷ 19

b)

Những năm 30 thế kỷ 19

c)

Những năm 40 của thế kỷ 19

d)

Nửa cuối thế kỷ 19

27.

Những cụm từ nào sau đây có thể sử dụng tương đương?

a)

"Triết học Mác-Lênin" và "Chủ nghĩa duy vật biện chứng"

b)

"Triết học Mác-Lênin" và "Chủ nghĩa duy vật"

c)

"Triết học Mác-Lênin" và

28.

Triết học Mác kế thừa trực tiếp những thành tựu lý luận triết học nào sau đây?

a)

Hệ thống triết học Hêgen

b)

Phép biện chứng của Hêgen và Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc

c)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ 18

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

29.

Giai đoạn hình thành của triết học Mác thuộc về khoảng thời gian nào sau đây?

a)

1840 đến 1845

b)

1840 đến 1844

c)

1840 đến 1848

d)

1848 đến 1850

30.

Sáng tạo nào của C. Mác và Ph. Ăngghen đã được Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa vô thần khoa học

d)

Phép biện chứng duy vật

31.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới?

a)

Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó.

b)

Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần.

c)

Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó.

d)

Tính thống nhất của thế giới là ở sự vận động của nó.

32.

Vì sao nói quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan, cảm tính?

a)

Vì họ đồng nhất vật chất với vật thể.

b)

Vì họ sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng đoán.

c)

Vì họ không thừa nhận thế giới được tạo thành bởi yếu tố tinh thần, ý thức.

d)

Vì họ đồng nhất vật chất với một dạng tồn tại cụ thể.

33.

ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.

b)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm.

c)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.

d)

Có quan niệm biện chứng về thế giới.

34.

Trong các câu nói sau đây đâu là cách diễn đạt mặt chứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Cảm giác của con người là hình ảnh chân thực, sinh động về sự vật.

b)

Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau

c)

Sự tồn tại của sự vật không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức của con người.

d)

Sự tồn tại của sự vật hoàn toàn lệ thuộc vào cảm giác, ý thức của con người.

35.

Vị ngọt của đường và vị mặn của muối là do kinh nghiệm của con người quyết định. Đó là quan điểm của triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

36.

Chủ nghĩa duy vật nào nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó nằm trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

37.

Cho rằng giới tự nhiên và xã hội tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau, không quan hệ gì với nhau. Đó là quan điểm của triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

38.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới như thế nào?

a)

Như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận của nó tách rời nhau.

b)

Như một dòng sông trôi đi liên tục, các bộ phận đều đồng nhất với nhau

c)

Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất biện chứng với nhau. Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

d)

Thế giới vừa đa dạng, vừa thống nhất. Thế giới thống nhất ở

39.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy loại?

a)

Hai loại

b)

Ba loại

c)

Bốn loại

d)

Một loại

40.

Các loại chủ nghĩa duy tâm giống nhau ở chỗ nào?

a)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Phủ nhận sự tồn tại độc lập của ý thức.

c)

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất.

d)

Không thừa nhận ý thức, tinh thần sáng tạo ra thế giới

41.

Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng trong triết học duy vật đầu TK XX là do:

a)

Coi vật chất là vật cụ thể .

b)

Quan niệm Vật chất là nguyên tử, vận động, không gian thời gian, vật chất là tách rời nhau.

c)

Tom xơn phát hiện ra điện tử

d)

Thuyết tương đối của Einstein (1905)

42.

Nội dung nào không có trong định nghĩa Vật chất của Lênin:

a)

Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh.

43.

Cho rằng Vật chất là Nguyên tử là quan điểm của ai?

a)

Heraclit

b)

Platon

c)

Aristot

d)

Democrit

44.

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hi��n tượng là quan điểm?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Quan điểm duy tâm chủ quan

d)

Quan điểm duy tâm biện chứng

45.

Đâu không phải là quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại:

a)

Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan

b)

Lấy giới tự nhiên để giải thích thế giới

c)

Phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất

d)

Đồng nhất vật chất với một dạng tồn tại cụ thể.

46.

Trong những đặc trưng sau đây của chủ nghĩa duy vật cổ đại, điểm nào sai:

a)

Xuất phát từ thế giải thích thế giới

b)

Mang tính trực quan trong quan niệm về vật chất

c)

Không quy vật chất vào một dạng cụ thể nào

d)

Xem khởi nguyên của thế giới là những vật thể hữu hình

47.

Đặc trưng của chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cận đại trong quan niệm về vật chất là:

a)

Giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng cơ học

b)

Giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng khoa học

c)

Giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng triết học

d)

Giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng vật lí học

48.

Vì sao các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII lại rơi vào quan điểm siêu hình khi giải thích về khởi nguyên của thế giới:

a)

Vì bị ảnh hưởng bởi phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên thực nghiệm.

b)

Vì bị ảnh hưởng bởi học thuyết nguyên tử thời cổ đại.

c)

Vì họ cố gắng chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.

d)

Vì họ không nắm vững nguyên tắc phương pháp luận duy vật biện chứng

49.

Những phát minh trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Chứng minh quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mác là chưa đúng đắn, chưa đầy đủ.

b)

Chứng minh vật lý học rơi vào cuộc khủng hoảng.

c)

Chứng minh khoa học tự nhiên nói chung rơi vào cuộc khủng hoảng.

d)

Tạo điều kiện để chủ nghĩa duy tâm công kích chủ nghĩa duy vật.

50.

Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất là:

a)

Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về vật chất

b)

Không đưa ra được định nghĩa cụ thể về vật chất

c)

Không đưa ra được mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Không đưa ra được điểm khởi nguyên của thế giới chính là vật chất.

51.

Lênin định nghĩa phạm trù vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, điều đó có nghĩa gì?

a)

Vật chất là các dạng vật chất cụ thể của giới tự nhiên.

b)

Vật chất là một phạm trù rộng nhất, khái quát nhất..

c)

Vật chất là cái đối lập với ý thức..

d)

Vật chất là những thứ khái quát nhất, trừu tượng nhất

52.

Lênin nói: "Vật chất là thực tại khách quan" có nghĩa là gì?

a)

Vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với tư duy, ý thức của con người..

b)

Vật chất là cái được phản ánh trong đầu óc con người.

c)

Vật chất là cái cảm giác được.

d)

Vật chất là tất cả mọi thứ bên ngoài đầu óc của con người.

53.

Trong định nghĩa vật chất của Lênin, khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học, ông quan niệm thế nào?

a)

Vật chất được tạo ra bởi ý niệm tuyệt đối.

b)

Con người có thể nhận thức được thế giới.

c)

Vật chất được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể và giữa chúng có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau.

d)

Trong quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định đối với ý thức.

54.

Câu nào dưới đây thể hiện quan niệm cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới?

a)

"Vật chất là phạm trù triết học".

b)

"Vật chất là thực tại khách quan".

c)

"Vật chất .... được đem lại cho con người trong cảm giác".

d)

"Vật chất .... được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan của con người thì:

a)

Để lại ấn tượng cho con người

b)

Mang lại cảm giác cho con người

c)

Mang lại tri giác cho con người

d)

Mang lại trực giác cho con người

56.

Yếu tố nào dưới đây không phải là vật chất?

a)

Những thông tin khoa học trên mạng Internet.

b)

Quan điểm của con người về CNXH.

c)

Quan hệ giữa các thành viên trong trường Đại học Y Hà Nội được biểu hiện là tồn tại xã hội.

d)

Những bí ẩn của giới tự nhiên chưa được con người khám phá.

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì:

a)

Vật chất là cái mà được ý thức phản ảnh

b)

Vật chất là cái mà ý thức chỉ là sự phản ánh của nó

c)

Vật chất là cái tồn tại thông qua sự phản ánh của ý thức

d)

Vật chất tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người

58.

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất , điều đó có nghĩa là:

a)

Vận động không có quan hệ với vật chất

b)

Vận động không tách rời vật chất nhưng mang tính tương đối.

c)

Thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình

d)

Vận động gắn liền với vật chất và làm cho sự vật phát triển.

59.

Theo quan điểm của CNDVBC, mệnh đề nào dưới đây là không đúng?

a)

Sự vật muốn vận động thì cần phải có một lực bên ngoài tác động vào nó.

b)

Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, phong phú, tuỳ vào kết cấu vật chất.

c)

Vận động của vật chất là vận động tự thân.

d)

Vận động và vật chất gắn liền với nhau.

60.

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là quan điểm:

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm biện chứng

61.

Nhận định nào sau đây không thể hiện quan điểm "vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất"

a)

Nguyên nhân vận động nằm bên trong sự vật.

b)

Vận động của vật chất là tự thân vận động.

c)

Vận động của sự vật chịu sự tác động của con người.

d)

Vận động là do sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong lòng sự vật gây nên.

62.

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, điều đó có nghĩa là:

a)

Nó sinh ra cùng với sự vật và mất đi cùng với sự vật

b)

Nó tồn tại vĩnh viễn, không được tạo ra và không bị tiêu diệt

c)

Nó tồn tại phụ thuộc vào hình thức của sự vật

d)

Nó tồn tại cùng với sự vật trong một giai đoạn nhất định.

63.

Đâu không phải quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các hình thức vận động có mối liện hệ phát sinh

b)

Các hình thức vận động có sự bao hàm lẫn nhau

c)

Các hình thức vận động không khác nhau về chất

d)

Các hình thức vận động phải tương ứng với tổ chức vật chất

64.

Đâu không phải quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

c)

Vận động biểu hiện sự tồn tại của vật chất

d)

Nhận thức về vận động không phải là nhận thức về sự vật đó

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì:

a)

Mỗi kết cấu vật chất được đặc trưng bởi một hình thức vận động cơ bản nhất

b)

Các kết cấu vật chất đều có chung những hình thức vận động

c)

Mỗi kết cấu vật chất được đặc trưng bởi một hoặc một số hình thức vận động

d)

Các kết cấu vật chất không nhất thiết phải có hình thức vận động đặc trưng

66.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im?

a)

Là trạng thái ổn định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối quan hệ và điều kiện cụ thể.

b)

Là trạng thái mà sự vật tương đối ổn định về chất và lượng

c)

Là trạng thái mà trong đó sự vật tạm dừng vận động trong một thời gian xác định

d)

Là trạng thái mà sự vật tạm thời không có sự liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

67.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im?

a)

Đứng im chỉ có tính tạm thời.

b)

Đứng im chỉ xảy ra trong mối quan hệ xác định.

c)

Đứng im xảy ra trong nhiều mối quan hệ tại các thời điểm khác nhau.

d)

Đứng im xảy ra với một hình thức vận động nào đó.

68.

Thế giới thống nhất ở tính vật chất, điều đó có nghĩa là:

a)

Mọi bộ phận của thế giới đều là những dạng cụ thể của vật chất.

b)

Các bộ phận của thế giới chịu sự chi phối của các quy luật khác nhau.

c)

Các bộ phận khác nhau của thế giới liên hệ với nhau thông qua vật chất.

d)

Các dạng vật chất khác nhau thì không có sự liên hệ gì với nhau.

69.

Theo quan điểm siêu hình thì:

a)

Vật chất là nước, lửa, không khí

b)

Vật chất là nguyên tử, tồn tại ở những dạng khác nhau.

c)

Vật chất là nguyên tử và có khối lượng, vật chất vận động không gian thời gian tách rời nhau

d)

Vật chất là thuộc tính tồn tại khách quan không phụ thuộc vào cảm giác của con người

70.

hĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

b)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

c)

Thế giới vật chất không ai sinh ra và không tự nhiên mất đi

d)

Thế giới vật chất không tồn tại vĩnh viễn

71.

Quan điểm cho rằng ý thức là sự hồi tưởng về "ý niệm", hay tự ý thức lại "ý niệm tuyệt đối" là của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

72.

Quan điểm cho rằng ý thức là do cảm giác sinh ra là của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

73.

Quan điểm cho rằng ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra là của:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

74.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về ý thức:

a)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức

b)

Khẳng định tính chất siêu tự nhiên của ý thức

c)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để giải thích nguồn gốc của ý thức

d)

Đồng nhất ý thức với vật chất

75.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về ý thức:

a)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức

b)

Khẳng định tính chất siêu tự nhiên của ý thức

c)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để giải thích nguồn gốc của ý thức

d)

Đồng nhất ý thức với vật chất

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa biện chứng, ý thức là:

a)

Thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

b)

Thuộc tính của dạng vật chất có trình độ cao là não người

c)

Thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao là não người

d)

Thuộc tính không phổ biến của dạng thế giới tự nhiên

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa biện chứng thì phản ánh là:

a)

Thuộc tính của mọi dạng vật chất

b)

Thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao là não người

c)

Thuộc tính không phổ biến của dạng thế giới tự nhiên

d)

Thuộc tính của dạng vật chất có trình độ cao là não người

78.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?

a)

Là sự tái tạo những đặc điểm của mọt hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng.

b)

Sự phản ánh luôn phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động

c)

Vật chịu sự tác động luôn mang thông tin của vật tác động

d)

Sự phản ánh không phụ thuộc vào các kết cấu vật chất

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì phản ánh vật lí, hóa học là đặc trưng của:

a)

Giới tự nhiên vô sinh

b)

Giới tự nhiên hữu sinh

c)

Thế giới vật chất

d)

Mọi dạng vật chất sống

80.

Ý thức là sự phản ánh của thế giới hiện thực là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm thông minh

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì: sự xuất hiện của con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

Nguồn gốc trực tiếp của ý thức

d)

Nguồn gốc gián tiếp của ý thức

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì:

a)

Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội

b)

Ý thức mang bản chất tự nhiên

c)

Ý thức không phụ thuộc vào lịch sử - xã hội

d)

Ý thức không tách rời thế giới tự nhiên

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là

a)

Hoạt động lao động cuả loài người.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội của loài người.

c)

Hoạt động thực tiễn của loài người.

d)

Hoạt động chinh phục tự nhiên của loài người.

84.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:

a)

Ý thức sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan.

b)

Ý thức là sự phản ánh năng động hiện thực khách quan.

c)

Ý thức không những phản ánh tái tạo mà còn phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan.

d)

Ý thức là sự phản ánh tái tạo hiện thực khách quan.

85.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã quan niệm về ý thức là:

a)

Ý thức không phải là vật chất.

b)

Ý thức là thực thể tồn tại độc lập, duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới.

c)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất.

d)

Ý thức chỉ là sự phản ánh năng động, sáng tạo về thế giới.

86.

Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, điều đó có nghĩa là:

a)

Ý thức là cái không tồn tại thực

b)

Ý thức được sinh ra bởi vật chất

c)

Ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh đúng với hiện thực khách quan vốn có.

d)

Cả ý thức và vật chất đều là hiện thực

87.

Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, điều đó có nghĩa là:

a)

Nội dung ý thức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan.

b)

Cả nội dung và hình thức phản ánh của ý thức đều mang tính khách quan.

c)

Cả nội dung và hình thức phản ánh của ý thức đều mang tính chủ quan

d)

Nội dung ý thức phản ánh là chủ quan, còn hình thức phản ánh là khách quan.

88.

Đặc trưng bản chất nhất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Tính sáng tạo

b)

Tính năng động

c)

Tính thụ động

d)

Tính tương đối

89.

Sự phản ánh của ý thức là sự thống nhất của các mặt sau, trừ:

a)

Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh

b)

Tái tạo lại tất cả, không bỏ sót thông tin nào về đối tượng phản ánh

c)

Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

90.

Tình cảm là một trạng thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh:

a)

Quan hệ giữa con người với con người.

b)

Quan hệ giữa con người với hiện thực khách quan

c)

Quan hệ con người với con người và con người với hiện thực khách quan.

d)

Quan hệ giữa con người với xã hội.

91.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tự ý thức là:

a)

Sự tự ý thức của cá nhân mỗi người

b)

Sự tự ý thức của xã hội

c)

Sự tự ý thức của một tập thể

d)

Sự tự ý thức của cả cá nhân và xã hội

92.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiềm thức là:

a)

Những hoạt động tâm lí diễn ra trong tầm kiểm soát của ý thức.

b)

Những hoạt động tâm lí diễn ra bên ngoài tầm kiểm soát của ý thức.

c)

Những hoạt động tâm lí diễn ra không chịu sự kiểm soát của con người

d)

Những hoạt động tâm lí tác động mạnh đến ý thức con người.

93.

Ý thức, tinh thần của con người đã bị trừu tượng, tách khỏi hiện thực để trở thành một lực lượng thần bí. Đây là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

94.

Tuyệt đối hóa vật chất, nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng:

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng.

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng.

d)

Trong hoạt động thực tiễn, chỉ nên tập trung chủ yếu vào hiện thực.

96.

Trong các nhận định sau, đâu là triết học nhị nguyên.

a)

Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.

b)

Vật chất tồn tại khách quan, quyết định ý thức.

c)

Ý thức tồn tại khách quan, quyết định sự tồn tại của vật chất.

d)

Ý thức và song song tồn tại và quyết định lẫn nhau.

97.

Trong các nhận định sau, đâu là quan điểm của triết học nhất nguyên duy tâm.

a)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai do vật chất quýết định.

b)

Ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập không cái nào quyết định cái nào.

d)

Ý thức và vật chất song song tồn tại và quyết định lẫn nhau.

98.

Trong các nhận định sau, đâu là quan điểm của triết học nhất nguyên duy vật.

a)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai do vật chất quýết định.

b)

Ý thức là tính thứ nhất, quyết định sự tồn tại của vật chất.

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập không cái nào quyết định cái nào.

d)

Ý thức và vật chất song song tồn tại và quyết định lẫn nhau.

99.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới:

a)

Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó.

b)

Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần.

c)

Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó

d)

Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất

100.

Tính thống nhất vật chất của thế giới được thể hiện ở các đặc điểm sau đây, trừ:

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.

b)

Thế giới vật chất biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ với nhau.

c)

Thế giới vật chất biểu hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ với nhau.

d)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận: không được sinh ra và không bị mất đi.

101.

Ănghen nói rằng: Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ…, đó là hai sức kích thích chủ yếu của sự chuyển biến bộ não của loài vật thành bộ não của con người, tâm lý động vật thành ý thức. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Con người chỉ có thể có ý thức khi anh ta tham gia sản xuất vật chất.

b)

Lao động là hoạt động cơ bản của xã hội để kích thích quá trình hình thành, phát triển ý thức con người.

c)

Lao động gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ.

d)

Con người chỉ có thể có sáng tạo ra ý thức khi tham gia lao động.

102.

Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức của con người thể hiện ở các điểm sau, trừ:

a)

Lao động giúp con người tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng cơ thể và phát triển bộ óc của mình.

b)

Lao động giúp con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động tác

c)

lao động giúp con ng hình thành thói quen tư duy

d)

lao động giúp con ng hthanh ngôn ngữ

103.

Cách hiểu nào dưới đây về ngôn ngữ là đúng nhất:

a)

Ngôn ngữ là những khái niệm trong đầu óc con người.

b)

Ngôn ngữ là hình ảnh tinh thần về sự vật.

c)

Ngôn ngữ là phương tiện vật chất để chuyển tải tư tưởng.

d)

Ngôn ngữ là phương tiện để con người hoàn thiện hơn.

104.

Vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành ý thức con người thể hiện ở những điểm sau, trừ:

a)

Giúp con người có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá.

b)

Giúp con người có khả năng suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính.

c)

Giúp con người truyền đạt thông tin thuận lợi.

d)

Giúp con người gần nhau hơn

105.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp không thuộc phạm trù ý thức?

a)

Truyền thống "uống nước nhớ nguồn" của người Việt.

b)

Thông tin khoa học trên mạng Internet.

c)

Tư tưởng chấp hành pháp luật của người dân Việt Nam.

d)

Tình cảm của học trò đối với các thầy cô.

106.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thuộc vô thức?

a)

Không cần nhìn mà vẫn có thể đan len

b)

Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình.

c)

Giấc mơ, nói nhịu.

d)

Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

107.

Vai trò của vô thức là gì?

a)

Giải toả những ức chế trong hoạt động thần kinh.

b)

Điều khiển hành vi con người

c)

giúp con người định hướng các hoạt động của mình

d)

giúp con người tăng hiệu quả trong các hoạt động của mình